Biểu đồ Giá cà phê Arabica thế giới
Tỉ giá: 1 UScents = 263.08 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 2204.62262 lb
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 10 năm trending_up
9,554.17 USD/tấn vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn remove3,330.52 USD/tấn (-34.86%).Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down
1,921.99 USD/tấn vào ngày 17/04/2019. Giá hiện tại cao hơn add4,301.66 USD/tấn (+223.81%).summarize Tổng quan Giá cà phê Arabica thế giới
Giá cà phê Arabica thế giới (COFFEE ARABICA) hôm nay đang ở mức 6,223.65 USD/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 169.91 USD/tấn (+2.73%).
Trong 10 năm qua, Giá cà phê Arabica thế giới dao động trong khoảng từ 1,921.99 USD/tấn (17/04/2019) đến 9,554.17 USD/tấn (13/02/2025) .
Biến động Giá cà phê Arabica thế giới:
Trong lịch sử, Giá cà phê Arabica thế giới đạt mức cao nhất là 9,554.17 USD/tấn vào 13/02/2025 và mức thấp nhất là 1,196.41 USD/tấn vào 01/08/2002 .
analytics Báo cáo liên quan
Lịch sử giá (USD/tấn)
10 năm| Thời gian | Giá (USD/tấn) | Thay đổi (USD/tấn) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 05/2026 | 6,296.84 | remove 266.76 | -4.06% |
| 04/2026 | 6,563.60 | add 389.56 | +6.31% |
| 03/2026 | 6,174.05 | remove 1,176.17 | -16.00% |
| 02/2026 | 7,350.21 | remove 331.58 | -4.32% |
| 01/2026 | 7,681.79 | remove 1,423.30 | -15.63% |
| 12/2025 | 9,105.09 | add 439.82 | +5.08% |
| 11/2025 | 8,665.27 | add 421.52 | +5.11% |
| 10/2025 | 8,243.75 | remove 420.64 | -4.85% |
| 09/2025 | 8,664.39 | add 2,165.38 | +33.32% |
| 08/2025 | 6,499.01 | remove 192.68 | -2.88% |
| 07/2025 | 6,691.69 | remove 846.80 | -11.23% |
| 06/2025 | 7,538.49 | remove 1,430.58 | -15.95% |
| 05/2025 | 8,969.07 | add 627.66 | +7.52% |
| 04/2025 | 8,341.41 | remove 3.75 | -0.04% |
| 03/2025 | 8,345.16 | add 19.18 | +0.23% |
| 02/2025 | 8,325.98 | add 1,260.16 | +17.83% |
| 01/2025 | 7,065.82 | remove 55.56 | -0.78% |
| 12/2024 | 7,121.37 | add 1,697.78 | +31.30% |
| 11/2024 | 5,423.59 | remove 569.01 | -9.50% |
| 10/2024 | 5,992.61 | add 557.33 | +10.25% |
| 09/2024 | 5,435.28 | add 397.93 | +7.90% |
| 08/2024 | 5,037.34 | add 22.27 | +0.44% |
| 07/2024 | 5,015.08 | add 151.02 | +3.10% |
| 06/2024 | 4,864.06 | add 63.27 | +1.32% |
| 05/2024 | 4,800.79 | add 637.36 | +15.31% |
| 04/2024 | 4,163.43 | remove 154.32 | -3.57% |
| 03/2024 | 4,317.75 | add 39.68 | +0.93% |
| 02/2024 | 4,278.07 | add 126.77 | +3.05% |
| 01/2024 | 4,151.30 | remove 22.05 | -0.53% |
| 12/2023 | 4,173.35 | add 497.14 | +13.52% |
| 11/2023 | 3,676.21 | add 454.15 | +14.10% |
| 10/2023 | 3,222.06 | remove 159.84 | -4.73% |
| 09/2023 | 3,381.89 | remove 253.53 | -6.97% |
| 08/2023 | 3,635.42 | remove 18.74 | -0.51% |
| 07/2023 | 3,654.16 | remove 287.70 | -7.30% |
| 06/2023 | 3,941.87 | remove 243.61 | -5.82% |
| 05/2023 | 4,185.48 | add 425.93 | +11.33% |
| 04/2023 | 3,759.54 | remove 356.49 | -8.66% |
| 03/2023 | 4,116.03 | add 160.94 | +4.07% |
| 02/2023 | 3,955.09 | add 269.40 | +7.31% |
| 01/2023 | 3,685.69 | remove 73.19 | -1.95% |
| 12/2022 | 3,758.88 | remove 84.44 | -2.20% |
| 11/2022 | 3,843.32 | remove 1,042.79 | -21.34% |
| 10/2022 | 4,886.11 | remove 303.14 | -5.84% |
| 09/2022 | 5,189.24 | add 393.08 | +8.20% |
| 08/2022 | 4,796.16 | remove 141.10 | -2.86% |
| 07/2022 | 4,937.25 | remove 164.91 | -3.23% |
| 06/2022 | 5,102.16 | add 205.69 | +4.20% |
| 05/2022 | 4,896.47 | remove 95.90 | -1.92% |
| 04/2022 | 4,992.37 | remove 148.81 | -2.89% |
| 03/2022 | 5,141.18 | remove 27.56 | -0.53% |
| 02/2022 | 5,168.74 | add 195.11 | +3.92% |
| 01/2022 | 4,973.63 | remove 144.40 | -2.82% |
| 12/2021 | 5,118.03 | add 640.88 | +14.31% |
| 11/2021 | 4,477.15 | add 191.36 | +4.47% |
| 10/2021 | 4,285.79 | remove 23.81 | -0.55% |
| 09/2021 | 4,309.60 | add 332.90 | +8.37% |
| 08/2021 | 3,976.70 | add 448.64 | +12.72% |
| 07/2021 | 3,528.06 | remove 41.89 | -1.17% |
| 06/2021 | 3,569.95 | add 443.79 | +14.20% |
| 05/2021 | 3,126.15 | add 394.63 | +14.45% |
| 04/2021 | 2,731.53 | remove 299.83 | -9.89% |
| 03/2021 | 3,031.36 | add 334.44 | +12.40% |
| 02/2021 | 2,696.91 | remove 122.80 | -4.35% |
| 01/2021 | 2,819.71 | add 115.08 | +4.25% |
| 12/2020 | 2,704.63 | add 405.65 | +17.64% |
| 11/2020 | 2,298.98 | remove 152.56 | -6.22% |
| 10/2020 | 2,451.54 | add 226.41 | +10.18% |
| 07/2020 | 2,225.13 | add 108.03 | +5.10% |
| 06/2020 | 2,117.10 | remove 217.60 | -9.32% |
| 05/2020 | 2,334.70 | remove 274.03 | -10.50% |
| 04/2020 | 2,608.73 | add 135.14 | +5.46% |
| 03/2020 | 2,473.59 | add 219.36 | +9.73% |
| 02/2020 | 2,254.23 | remove 604.95 | -21.16% |
| 01/2020 | 2,859.18 | add 223.99 | +8.50% |
| 12/2019 | 2,635.19 | add 395.73 | +17.67% |
| 11/2019 | 2,239.46 | add 175.27 | +8.49% |
| 10/2019 | 2,064.19 | remove 65.04 | -3.05% |
| 09/2019 | 2,129.22 | remove 41.89 | -1.93% |
| 08/2019 | 2,171.11 | remove 247.36 | -10.23% |
| 07/2019 | 2,418.47 | add 102.96 | +4.45% |
| 06/2019 | 2,315.52 | add 264.55 | +12.90% |
| 05/2019 | 2,050.96 | remove 30.20 | -1.45% |
| 04/2019 | 2,081.16 | remove 89.29 | -4.11% |
| 03/2019 | 2,170.45 | remove 162.04 | -6.95% |
| 02/2019 | 2,332.49 | add 110.23 | +4.96% |
| 01/2019 | 2,222.26 | remove 156.53 | -6.58% |
| 12/2018 | 2,378.79 | remove 101.41 | -4.09% |
| 11/2018 | 2,480.20 | add 222.67 | +9.86% |
| 10/2018 | 2,257.53 | add 20.50 | +0.92% |
| 09/2018 | 2,237.03 | remove 186.29 | -7.69% |
| 08/2018 | 2,423.32 | remove 111.33 | -4.39% |
| 07/2018 | 2,534.65 | remove 190.70 | -7.00% |
| 06/2018 | 2,725.35 | add 22.05 | +0.82% |
| 05/2018 | 2,703.31 | add 99.21 | +3.81% |
| 04/2018 | 2,604.10 | remove 84.88 | -3.16% |
| 03/2018 | 2,688.98 | add 1.10 | +0.04% |
| 02/2018 | 2,687.88 | remove 92.59 | -3.33% |
| 01/2018 | 2,780.47 | remove 47.40 | -1.68% |
| 12/2017 | 2,827.87 | add 74.30 | +2.70% |
| 11/2017 | 2,753.57 | remove 348.58 | -11.24% |
| 10/2017 | 3,102.15 | remove 128.97 | -3.99% |
| 09/2017 | 3,231.12 | remove 73.19 | -2.22% |
| 08/2017 | 3,304.32 | add 4.85 | +0.15% |
| 07/2017 | 3,299.47 | add 141.98 | +4.50% |
| 06/2017 | 3,157.49 | remove 149.48 | -4.52% |
| 05/2017 | 3,306.96 | remove 119.05 | -3.47% |
| 04/2017 | 3,426.01 | remove 104.72 | -2.97% |
| 03/2017 | 3,530.74 | remove 136.69 | -3.73% |
| 02/2017 | 3,667.42 | remove 49.82 | -1.34% |
| 01/2017 | 3,717.25 | add 150.58 | +4.22% |
| 12/2016 | 3,566.67 | remove 492.52 | -12.13% |
| 11/2016 | 4,059.19 | add 113.76 | +2.88% |
| 10/2016 | 3,945.43 | add 58.64 | +1.51% |
| 09/2016 | 3,886.78 | add 193.13 | +5.23% |
| 08/2016 | 3,693.66 | remove 93.04 | -2.46% |
| 07/2016 | 3,786.69 | add 139.11 | +3.81% |
| 06/2016 | 3,647.58 | add 226.20 | +6.61% |
| 05/2016 | 3,421.38 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Cà phê Arabica
Giá Cà phê Arabica hôm nay ngày 12/05/2026 đang giao dịch ở mức 282.30 UScents/lb, tương đương khoảng 163.731.775 VNĐ/tấn. Đây là mức tăng trưởng 2.73% (tương ứng với mức tăng +7.50 UScents hay +4.349.941 VNĐ/tấn) so với phiên giao dịch liền trước, xác lập xu hướng tăng điểm tích cực cho mặt hàng nông sản này trên thị trường quốc tế.
Theo báo cáo phân tích thị trường, mức giá hiện tại đang nằm trong biên độ dao động 30 ngày từ 272.46 đến 300.77 UScents/lb (khoảng 158.024.653 - 174.444.230 VNĐ/tấn). Mặc dù có sự hồi phục mạnh mẽ trong những phiên gần đây, giá trung bình tháng hiện tại (281.80 UScents/lb) vẫn đang thấp hơn so với mức trung bình của tháng trước là 293.27 UScents/lb, cho thấy thị trường đang nỗ lực tìm lại điểm cân bằng sau giai đoạn điều chỉnh.
Tại thị trường Việt Nam, diễn biến giá Cà phê Arabica trong những ngày vừa qua liên tục ghi nhận các mức tăng ổn định từ vùng đáy ngắn hạn:
- Ngày 11/05/2026: 281.21 UScents/lb (≈ 163.099.584 VNĐ/tấn)
- Ngày 10/05/2026: 274.80 UScents/lb (≈ 159.381.834 VNĐ/tấn)
- Ngày 08/05/2026: 274.12 UScents/lb (≈ 158.987.440 VNĐ/tấn)
- Ngày 07/05/2026: 272.46 UScents/lb (≈ 158.024.653 VNĐ/tấn)
Với đà tăng +2.73% trong phiên mới nhất, Cà phê Arabica đang cho thấy sức bật tốt sau khi chạm ngưỡng hỗ trợ quanh vùng 272 UScents/lb vào đầu tháng 5.
Trên thị trường quốc tế, Cà phê Arabica được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.
Cà phê Arabica thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Giá cà phê Arabica chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung và cầu trên thị trường toàn cầu. Các yếu tố chính bao gồm:
- Sản lượng và Nguồn cung: Các quốc gia sản xuất Arabica hàng đầu như Brazil và Colombia có vai trò quyết định. Sản lượng thực tế và dự kiến tại các khu vực này, bị tác động bởi điều kiện thời tiết, dịch bệnh cây trồng và chu kỳ sản xuất tự nhiên của cây cà phê, là yếu tố then chốt. Tồn kho cà phê toàn cầu cũng là một chỉ số quan trọng phản ánh sự cân bằng cung cầu.
- Nhu cầu tiêu thụ: Nhu cầu từ các thị trường tiêu thụ lớn như Bắc Mỹ, Châu Âu, và Châu Á có ảnh hưởng đáng kể. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, thay đổi trong xu hướng tiêu dùng (ví dụ: sự ưa chuộng cà phê đặc sản, cà phê hòa tan) và giá của các loại cà phê thay thế (như Robusta) đều tác động đến tổng cầu Arabica.
- Thời tiết: Đây là yếu tố có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất, đặc biệt tại Brazil – nhà sản xuất Arabica lớn nhất. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài, sương giá (frost) vào mùa đông hoặc mưa quá nhiều trong giai đoạn ra hoa, kết trái có thể làm giảm đáng kể sản lượng và đẩy giá lên cao. Các mô hình khí hậu như El Nino/La Nina cũng được theo dõi sát sao.
- Các yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị:
- Tỷ giá hối đoái: Cà phê được định giá bằng USD. Đồng USD mạnh thường làm cà phê rẻ hơn đối với người mua bằng USD, khuyến khích xuất khẩu từ các nước sản xuất và ngược lại. Biến động của đồng Real Brazil so với USD đặc biệt quan trọng.
- Chi phí sản xuất và vận chuyển: Giá phân bón, nhiên liệu (ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển) và chi phí nhân công có thể tác động đến biên lợi nhuận của nông dân và khả năng sản xuất.
- Hoạt động đầu cơ: Các quỹ đầu tư và nhà đầu cơ trên thị trường kỳ hạn có thể tạo ra biến động giá ngắn hạn dựa trên kỳ vọng về cung cầu và các sự kiện thị trường.
- Chính sách thương mại: Các chính sách xuất nhập khẩu, thuế quan hoặc các hiệp định thương mại giữa các quốc gia sản xuất và tiêu thụ cũng có thể ảnh hưởng đến dòng chảy và giá cà phê.
Giá cà phê Arabica dự kiến sẽ duy trì xu hướng biến động mạnh trong thời gian tới, với áp lực tăng giá có phần chiếm ưu thế hơn trong ngắn hạn do những lo ngại về nguồn cung và mức tồn kho thấp kỷ lục.
Các yếu tố cơ bản chính đang tác động đến giá bao gồm:
- Nguồn cung Brazil: Tâm điểm chú ý là điều kiện thời tiết tại các vùng trồng cà phê trọng điểm của Brazil. Những lo ngại về tình trạng khô hạn kéo dài hoặc mưa không đủ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến vụ mùa 2024/2025, đặc biệt là giai đoạn ra hoa và phát triển quả. Bất kỳ tín hiệu giảm sản lượng nào từ Brazil đều sẽ là yếu tố hỗ trợ giá mạnh mẽ.
- Tồn kho ICE: Mức tồn kho cà phê Arabica được chứng nhận trên sàn ICE Futures US vẫn đang ở mức thấp lịch sử, phản ánh tình trạng thắt chặt nguồn cung vật chất trên thị trường toàn cầu. Điều này tạo ra một nền tảng hỗ trợ giá vững chắc.
- Nhu cầu toàn cầu: Nhu cầu tiêu thụ cà phê vẫn ổn định, đặc biệt là từ các thị trường truyền thống. Tuy nhiên, lạm phát cao và nguy cơ suy thoái kinh tế ở một số khu vực có thể khiến người tiêu dùng thận trọng hơn trong chi tiêu, dù tác động đến cà phê Arabica cao cấp thường ít hơn.
- Tỷ giá hối đoái: Sự biến động của đồng USD so với các đồng tiền chủ chốt khác, đặc biệt là Real Brazil (BRL), cũng đóng vai trò quan trọng. Đồng Real yếu có thể khuyến khích nông dân Brazil đẩy mạnh bán hàng, gây áp lực giảm giá.
Về mặt kỹ thuật, giá có thể gặp ngưỡng kháng cự quanh các mức cao gần đây, nhưng cũng được hỗ trợ bởi các mức đáy quan trọng. Nhà đầu tư cần theo dõi sát sao các báo cáo thời tiết tại Brazil, dữ liệu tồn kho hàng tuần của ICE, và các chỉ số kinh tế vĩ mô toàn cầu để đưa ra quyết định. Xu hướng chung có thể nghiêng về biến động trong một biên độ rộng, với khả năng tăng giá đột biến nếu có tin tức bất lợi về thời tiết.