Thị Trường Hàng Hóa

grass

Giá cà phê Arabica thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: COFFEE ARABICA

trending_up
Giá cà phê Arabica thế giới hiện tại
6,223.65 USD/tấn
Giá hiện tại đang tăng
add 169.91 USD/tấn
tương đương
arrow_upward +2.73%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 12/05/2026 14:39

Biểu đồ Giá cà phê Arabica thế giới

Tỉ giá: 1 UScents = 263.08 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 2204.62262 lb

Coffee (ICO), International Coffee Organization indicator price, other mild Arabicas, average New York and Bremen/Hamburg markets, ex-dock

tune Dữ liệu chính

Giá cà phê Arabica thế giới trực tuyến hôm nay: 6,223.65 USD/tấn

Giá cao nhất trong 10 năm trending_up

9,554.17 USD/tấn vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn remove3,330.52 USD/tấn (-34.86%).

Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down

1,921.99 USD/tấn vào ngày 17/04/2019. Giá hiện tại cao hơn add4,301.66 USD/tấn (+223.81%).

summarize Tổng quan Giá cà phê Arabica thế giới

Giá cà phê Arabica thế giới (COFFEE ARABICA) hôm nay đang ở mức 6,223.65 USD/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 169.91 USD/tấn (+2.73%).

Trong 10 năm qua, Giá cà phê Arabica thế giới dao động trong khoảng từ 1,921.99 USD/tấn (17/04/2019) đến 9,554.17 USD/tấn (13/02/2025) .

Biến động Giá cà phê Arabica thế giới:

Trong lịch sử, Giá cà phê Arabica thế giới đạt mức cao nhất là 9,554.17 USD/tấn vào 13/02/2025 và mức thấp nhất là 1,196.41 USD/tấn vào 01/08/2002 .

Lịch sử giá (USD/tấn)

10 năm
Thời gian Giá (USD/tấn) % Thay đổi
05/2026 6,296.84 -4.06%
04/2026 6,563.60 +6.31%
03/2026 6,174.05 -16.00%
02/2026 7,350.21 -4.32%
01/2026 7,681.79 -15.63%
12/2025 9,105.09 +5.08%
11/2025 8,665.27 +5.11%
10/2025 8,243.75 -4.85%
09/2025 8,664.39 +33.32%
08/2025 6,499.01 -2.88%
07/2025 6,691.69 -11.23%
06/2025 7,538.49 -15.95%
05/2025 8,969.07 +7.52%
04/2025 8,341.41 -0.04%
03/2025 8,345.16 +0.23%
02/2025 8,325.98 +17.83%
01/2025 7,065.82 -0.78%
12/2024 7,121.37 +31.30%
11/2024 5,423.59 -9.50%
10/2024 5,992.61 +10.25%
09/2024 5,435.28 +7.90%
08/2024 5,037.34 +0.44%
07/2024 5,015.08 +3.10%
06/2024 4,864.06 +1.32%
05/2024 4,800.79 +15.31%
04/2024 4,163.43 -3.57%
03/2024 4,317.75 +0.93%
02/2024 4,278.07 +3.05%
01/2024 4,151.30 -0.53%
12/2023 4,173.35 +13.52%
11/2023 3,676.21 +14.10%
10/2023 3,222.06 -4.73%
09/2023 3,381.89 -6.97%
08/2023 3,635.42 -0.51%
07/2023 3,654.16 -7.30%
06/2023 3,941.87 -5.82%
05/2023 4,185.48 +11.33%
04/2023 3,759.54 -8.66%
03/2023 4,116.03 +4.07%
02/2023 3,955.09 +7.31%
01/2023 3,685.69 -1.95%
12/2022 3,758.88 -2.20%
11/2022 3,843.32 -21.34%
10/2022 4,886.11 -5.84%
09/2022 5,189.24 +8.20%
08/2022 4,796.16 -2.86%
07/2022 4,937.25 -3.23%
06/2022 5,102.16 +4.20%
05/2022 4,896.47 -1.92%
04/2022 4,992.37 -2.89%
03/2022 5,141.18 -0.53%
02/2022 5,168.74 +3.92%
01/2022 4,973.63 -2.82%
12/2021 5,118.03 +14.31%
11/2021 4,477.15 +4.47%
10/2021 4,285.79 -0.55%
09/2021 4,309.60 +8.37%
08/2021 3,976.70 +12.72%
07/2021 3,528.06 -1.17%
06/2021 3,569.95 +14.20%
05/2021 3,126.15 +14.45%
04/2021 2,731.53 -9.89%
03/2021 3,031.36 +12.40%
02/2021 2,696.91 -4.35%
01/2021 2,819.71 +4.25%
12/2020 2,704.63 +17.64%
11/2020 2,298.98 -6.22%
10/2020 2,451.54 +10.18%
07/2020 2,225.13 +5.10%
06/2020 2,117.10 -9.32%
05/2020 2,334.70 -10.50%
04/2020 2,608.73 +5.46%
03/2020 2,473.59 +9.73%
02/2020 2,254.23 -21.16%
01/2020 2,859.18 +8.50%
12/2019 2,635.19 +17.67%
11/2019 2,239.46 +8.49%
10/2019 2,064.19 -3.05%
09/2019 2,129.22 -1.93%
08/2019 2,171.11 -10.23%
07/2019 2,418.47 +4.45%
06/2019 2,315.52 +12.90%
05/2019 2,050.96 -1.45%
04/2019 2,081.16 -4.11%
03/2019 2,170.45 -6.95%
02/2019 2,332.49 +4.96%
01/2019 2,222.26 -6.58%
12/2018 2,378.79 -4.09%
11/2018 2,480.20 +9.86%
10/2018 2,257.53 +0.92%
09/2018 2,237.03 -7.69%
08/2018 2,423.32 -4.39%
07/2018 2,534.65 -7.00%
06/2018 2,725.35 +0.82%
05/2018 2,703.31 +3.81%
04/2018 2,604.10 -3.16%
03/2018 2,688.98 +0.04%
02/2018 2,687.88 -3.33%
01/2018 2,780.47 -1.68%
12/2017 2,827.87 +2.70%
11/2017 2,753.57 -11.24%
10/2017 3,102.15 -3.99%
09/2017 3,231.12 -2.22%
08/2017 3,304.32 +0.15%
07/2017 3,299.47 +4.50%
06/2017 3,157.49 -4.52%
05/2017 3,306.96 -3.47%
04/2017 3,426.01 -2.97%
03/2017 3,530.74 -3.73%
02/2017 3,667.42 -1.34%
01/2017 3,717.25 +4.22%
12/2016 3,566.67 -12.13%
11/2016 4,059.19 +2.88%
10/2016 3,945.43 +1.51%
09/2016 3,886.78 +5.23%
08/2016 3,693.66 -2.46%
07/2016 3,786.69 +3.81%
06/2016 3,647.58 +6.61%
05/2016 3,421.38 -

Câu hỏi thường gặp về Cà phê Arabica

Giá Cà phê Arabica hôm nay ngày 12/05/2026 đang giao dịch ở mức 282.30 UScents/lb, tương đương khoảng 163.731.775 VNĐ/tấn. Đây là mức tăng trưởng 2.73% (tương ứng với mức tăng +7.50 UScents hay +4.349.941 VNĐ/tấn) so với phiên giao dịch liền trước, xác lập xu hướng tăng điểm tích cực cho mặt hàng nông sản này trên thị trường quốc tế.

Theo báo cáo phân tích thị trường, mức giá hiện tại đang nằm trong biên độ dao động 30 ngày từ 272.46 đến 300.77 UScents/lb (khoảng 158.024.653 - 174.444.230 VNĐ/tấn). Mặc dù có sự hồi phục mạnh mẽ trong những phiên gần đây, giá trung bình tháng hiện tại (281.80 UScents/lb) vẫn đang thấp hơn so với mức trung bình của tháng trước là 293.27 UScents/lb, cho thấy thị trường đang nỗ lực tìm lại điểm cân bằng sau giai đoạn điều chỉnh.

Tại thị trường Việt Nam, diễn biến giá Cà phê Arabica trong những ngày vừa qua liên tục ghi nhận các mức tăng ổn định từ vùng đáy ngắn hạn:

  • Ngày 11/05/2026: 281.21 UScents/lb (≈ 163.099.584 VNĐ/tấn)
  • Ngày 10/05/2026: 274.80 UScents/lb (≈ 159.381.834 VNĐ/tấn)
  • Ngày 08/05/2026: 274.12 UScents/lb (≈ 158.987.440 VNĐ/tấn)
  • Ngày 07/05/2026: 272.46 UScents/lb (≈ 158.024.653 VNĐ/tấn)

Với đà tăng +2.73% trong phiên mới nhất, Cà phê Arabica đang cho thấy sức bật tốt sau khi chạm ngưỡng hỗ trợ quanh vùng 272 UScents/lb vào đầu tháng 5.

Trên thị trường quốc tế, Cà phê Arabica được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.

Cà phê Arabica thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá cà phê Arabica chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung và cầu trên thị trường toàn cầu. Các yếu tố chính bao gồm:

  • Sản lượng và Nguồn cung: Các quốc gia sản xuất Arabica hàng đầu như Brazil và Colombia có vai trò quyết định. Sản lượng thực tế và dự kiến tại các khu vực này, bị tác động bởi điều kiện thời tiết, dịch bệnh cây trồng và chu kỳ sản xuất tự nhiên của cây cà phê, là yếu tố then chốt. Tồn kho cà phê toàn cầu cũng là một chỉ số quan trọng phản ánh sự cân bằng cung cầu.
  • Nhu cầu tiêu thụ: Nhu cầu từ các thị trường tiêu thụ lớn như Bắc Mỹ, Châu Âu, và Châu Á có ảnh hưởng đáng kể. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, thay đổi trong xu hướng tiêu dùng (ví dụ: sự ưa chuộng cà phê đặc sản, cà phê hòa tan) và giá của các loại cà phê thay thế (như Robusta) đều tác động đến tổng cầu Arabica.
  • Thời tiết: Đây là yếu tố có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất, đặc biệt tại Brazil – nhà sản xuất Arabica lớn nhất. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài, sương giá (frost) vào mùa đông hoặc mưa quá nhiều trong giai đoạn ra hoa, kết trái có thể làm giảm đáng kể sản lượng và đẩy giá lên cao. Các mô hình khí hậu như El Nino/La Nina cũng được theo dõi sát sao.
  • Các yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị:
    • Tỷ giá hối đoái: Cà phê được định giá bằng USD. Đồng USD mạnh thường làm cà phê rẻ hơn đối với người mua bằng USD, khuyến khích xuất khẩu từ các nước sản xuất và ngược lại. Biến động của đồng Real Brazil so với USD đặc biệt quan trọng.
    • Chi phí sản xuất và vận chuyển: Giá phân bón, nhiên liệu (ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển) và chi phí nhân công có thể tác động đến biên lợi nhuận của nông dân và khả năng sản xuất.
    • Hoạt động đầu cơ: Các quỹ đầu tư và nhà đầu cơ trên thị trường kỳ hạn có thể tạo ra biến động giá ngắn hạn dựa trên kỳ vọng về cung cầu và các sự kiện thị trường.
    • Chính sách thương mại: Các chính sách xuất nhập khẩu, thuế quan hoặc các hiệp định thương mại giữa các quốc gia sản xuất và tiêu thụ cũng có thể ảnh hưởng đến dòng chảy và giá cà phê.

Giá cà phê Arabica dự kiến sẽ duy trì xu hướng biến động mạnh trong thời gian tới, với áp lực tăng giá có phần chiếm ưu thế hơn trong ngắn hạn do những lo ngại về nguồn cung và mức tồn kho thấp kỷ lục.

Các yếu tố cơ bản chính đang tác động đến giá bao gồm:

  • Nguồn cung Brazil: Tâm điểm chú ý là điều kiện thời tiết tại các vùng trồng cà phê trọng điểm của Brazil. Những lo ngại về tình trạng khô hạn kéo dài hoặc mưa không đủ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến vụ mùa 2024/2025, đặc biệt là giai đoạn ra hoa và phát triển quả. Bất kỳ tín hiệu giảm sản lượng nào từ Brazil đều sẽ là yếu tố hỗ trợ giá mạnh mẽ.
  • Tồn kho ICE: Mức tồn kho cà phê Arabica được chứng nhận trên sàn ICE Futures US vẫn đang ở mức thấp lịch sử, phản ánh tình trạng thắt chặt nguồn cung vật chất trên thị trường toàn cầu. Điều này tạo ra một nền tảng hỗ trợ giá vững chắc.
  • Nhu cầu toàn cầu: Nhu cầu tiêu thụ cà phê vẫn ổn định, đặc biệt là từ các thị trường truyền thống. Tuy nhiên, lạm phát cao và nguy cơ suy thoái kinh tế ở một số khu vực có thể khiến người tiêu dùng thận trọng hơn trong chi tiêu, dù tác động đến cà phê Arabica cao cấp thường ít hơn.
  • Tỷ giá hối đoái: Sự biến động của đồng USD so với các đồng tiền chủ chốt khác, đặc biệt là Real Brazil (BRL), cũng đóng vai trò quan trọng. Đồng Real yếu có thể khuyến khích nông dân Brazil đẩy mạnh bán hàng, gây áp lực giảm giá.

Về mặt kỹ thuật, giá có thể gặp ngưỡng kháng cự quanh các mức cao gần đây, nhưng cũng được hỗ trợ bởi các mức đáy quan trọng. Nhà đầu tư cần theo dõi sát sao các báo cáo thời tiết tại Brazil, dữ liệu tồn kho hàng tuần của ICE, và các chỉ số kinh tế vĩ mô toàn cầu để đưa ra quyết định. Xu hướng chung có thể nghiêng về biến động trong một biên độ rộng, với khả năng tăng giá đột biến nếu có tin tức bất lợi về thời tiết.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá cà phê Arabica thế giới tăng add169.91 (+2.73%)

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá cà phê Arabica thế giới đã đạt mức cao nhất là 9,554.17 USD/tấn vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove3,330.52 (-34.86%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá cà phê Arabica thế giới đã xuống mức thấp nhất là 1,196.41 USD/tấn vào ngày 01/08/2002. Giá hiện tại cao hơn đáy add5,027.24 (+420.19%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Đổi mới nhưng giữ bản sắc, Phúc Long đạt lợi nhuận kỷ lục quý 1

Đổi mới nhưng giữ bản sắc, Phúc Long đạt lợi nhuận kỷ lục quý 1

Ngành F&B Việt Nam trải qua giai đoạn thanh lọc khốc liệt, Phúc Long Heritage lại đang đi ngược chiều. Quý I/2026, thương hiệu ghi nhận doanh thu thuần 569 tỷ đồng, tăng 34% so với cùng kỳ - lập kỷ lục quý thứ hai liên tiếp và vượt cả kịch bản tăng trưởng cao nhất mà Masan Group (HoSE: MSN) đặt ra cho mảng kinh doanh này năm 2026.

1 giờ trước
Tập đoàn Nguyên liệu Á Châu khởi công nhà máy chế biến dừa đẳng cấp thế giới

Tập đoàn Nguyên liệu Á Châu khởi công nhà máy chế biến dừa đẳng cấp thế giới

Ngày 11.5.2026, Tập đoàn Nguyên liệu Á Châu (AIG) chính thức động thổ Nhà máy chế biến dừa Á Châu II (ACP2) tại Cụm công nghiệp Long Phước, tỉnh Vĩnh Long. Đây là hành động tiếp theo của AIG nhằm hướng tới kỷ niệm hành trình 25 năm tiên phong nỗ lực sáng tạo, phát triển bền vững, góp phần nâng tầm vị thế nguyên liệu nông sản Việt Nam trên toàn cầu.

1 giờ trước
Toàn cảnh hành trình trên du thuyền mang virus Hanta khiến cả thế giới lo ngại: Hơn 1 tháng “nín thở” và tình hình hiện tại

Toàn cảnh hành trình trên du thuyền mang virus Hanta khiến cả thế giới lo ngại: Hơn 1 tháng “nín thở” và tình hình hiện tại

Đợt bùng phát virus Hanta chủng Andes trên tàu MV Hondius không chỉ cướp đi sinh mạng của ít nhất 3 người mà còn kích hoạt một chiến dịch phản ứng quy mô lớn chưa từng có.

2 giờ trước
Hãng xe điện của tỷ phú Phạm Nhật Vượng tiếp tục đón tin vui ở thị trường ô tô lớn thứ 3 thế giới

Hãng xe điện của tỷ phú Phạm Nhật Vượng tiếp tục đón tin vui ở thị trường ô tô lớn thứ 3 thế giới

VinFast vừa nhận giải thưởng "Nhà sản xuất xe điện của năm" tại Ấn Độ, khẳng định vị thế và nỗ lực thúc đẩy di chuyển xanh thông qua danh mục sản phẩm và hệ sinh thái toàn diện.

2 giờ trước
Tiếp tục lấy đất công, dự án chậm triển khai làm công viên

Tiếp tục lấy đất công, dự án chậm triển khai làm công viên

Sau thành công từ việc biến 9 khu đất vàng bỏ hoang nhiều năm làm công viên, TP.HCM tiếp tục chỉ đạo các địa phương rà soát các khu đất đang để trống trên địa bàn để làm công viên tạm, vườn hoa và không gian sinh hoạt cộng đồng phục vụ người dân.

2 giờ trước
Đề xuất cấp sổ hồng cho người mua đất bằng giấy viết tay, cần lưu ý gì?

Đề xuất cấp sổ hồng cho người mua đất bằng giấy viết tay, cần lưu ý gì?

Điểm đáng chú ý trong đề xuất mới là mốc thời gian được mở rộng đến trước ngày 1/8/2024 thay vì chỉ dừng ở trước ngày 1/7/2014 như trước đây. Đồng thời, quy định mới cũng bao quát cả trường hợp đất đã có giấy tờ, chưa có giấy tờ hoặc đã có sổ hồng nhưng vẫn đứng tên chủ cũ.

3 giờ trước
Truy xuất nguồn gốc sầu riêng: Bước đi tất yếu

Truy xuất nguồn gốc sầu riêng: Bước đi tất yếu

Đây là cơ hội để ngành hàng sầu riêng nâng tầm thương hiệu, hội nhập sâu hơn với thị trường quốc tế

4 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.379 Mua: 26.129
EUR
31.748 Mua: 30.462
GBP
36.314 Mua: 35.187
JPY
172 Mua: 163
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward