Thị Trường Hàng Hóa

grass

Giá cà phê Arabica thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: COFFEE ARABICA

trending_up
Giá cà phê Arabica thế giới hiện tại
167.057.671 VNĐ/tấn
Giá hiện tại đang tăng
add 2.054.809 VNĐ/tấn
tương đương
arrow_upward +1.23%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 21/04/2026 08:40

Biểu đồ Giá cà phê Arabica thế giới

Tỉ giá: 1 UScents = 263.34 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 2204.62262 lb

tune Dữ liệu chính

Giá cà phê Arabica thế giới trực tuyến hôm nay: 167.057.671 VNĐ/tấn

Giá cao nhất trong 10 năm trending_up

251.599.593 VNĐ/tấn vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn remove84.541.922 VNĐ/tấn (-33.60%).

Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down

50.613.685 VNĐ/tấn vào ngày 17/04/2019. Giá hiện tại cao hơn add116.443.986 VNĐ/tấn (+230.06%).

summarize Tổng quan Giá cà phê Arabica thế giới

Giá cà phê Arabica thế giới (COFFEE ARABICA) hôm nay đang ở mức 167.057.671 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 2.054.809 VNĐ/tấn (+1.23%).

Trong 10 năm qua, Giá cà phê Arabica thế giới dao động trong khoảng từ 50.613.685 VNĐ/tấn (17/04/2019) đến 251.599.593 VNĐ/tấn (13/02/2025) .

Biến động Giá cà phê Arabica thế giới:

Trong lịch sử, Giá cà phê Arabica thế giới đạt mức cao nhất là 251.599.593 VNĐ/tấn vào 13/02/2025 và mức thấp nhất là 31.506.293 VNĐ/tấn vào 01/08/2002 .

Lịch sử giá (VNĐ/tấn)

10 năm
Thời gian Giá (VNĐ/tấn) % Thay đổi
04/2026 172.845.907 +6.31%
03/2026 162.587.318 -16.00%
02/2026 193.560.478 -4.32%
01/2026 202.292.180 -15.63%
12/2025 239.773.477 +5.08%
11/2025 228.191.199 +5.11%
10/2025 217.090.790 -4.85%
09/2025 228.167.977 +33.32%
08/2025 171.144.851 -2.88%
07/2025 176.218.992 -11.23%
06/2025 198.518.506 -15.95%
05/2025 236.191.389 +7.52%
04/2025 219.662.695 -0.04%
03/2025 219.761.391 +0.23%
02/2025 219.256.299 +17.83%
01/2025 186.071.185 -0.78%
12/2024 187.534.210 +31.30%
11/2024 142.824.875 -9.50%
10/2024 157.809.265 +10.25%
09/2024 143.132.574 +7.90%
08/2024 132.653.370 +0.44%
07/2024 132.066.999 +3.10%
06/2024 128.090.127 +1.32%
05/2024 126.423.904 +15.31%
04/2024 109.639.761 -3.57%
03/2024 113.703.718 +0.93%
02/2024 112.658.700 +3.05%
01/2024 109.320.450 -0.53%
12/2023 109.901.015 +13.52%
11/2023 96.809.267 +14.10%
10/2023 84.849.622 -4.73%
09/2023 89.058.720 -6.97%
08/2023 95.735.221 -0.51%
07/2023 96.228.702 -7.30%
06/2023 103.805.079 -5.82%
05/2023 110.220.326 +11.33%
04/2023 99.003.804 -8.66%
03/2023 108.391.545 +4.07%
02/2023 104.153.419 +7.31%
01/2023 97.058.910 -1.95%
12/2022 98.986.387 -2.20%
11/2022 101.209.952 -21.34%
10/2022 128.670.692 -5.84%
09/2022 136.653.465 +8.20%
08/2022 126.301.986 -2.86%
07/2022 130.017.604 -3.23%
06/2022 134.360.232 +4.20%
05/2022 128.943.558 -1.92%
04/2022 131.469.017 -2.89%
03/2022 135.387.833 -0.53%
02/2022 136.113.539 +3.92%
01/2022 130.975.536 -2.82%
12/2021 134.778.239 +14.31%
11/2021 117.901.205 +4.47%
10/2021 112.861.898 -0.55%
09/2021 113.488.909 +8.37%
08/2021 104.722.373 +12.72%
07/2021 92.907.868 -1.17%
06/2021 94.010.942 +14.20%
05/2021 82.324.162 +14.45%
04/2021 71.932.043 -9.89%
03/2021 79.827.732 +12.40%
02/2021 71.020.556 -4.35%
01/2021 74.254.305 +4.25%
12/2020 71.223.754 +17.64%
11/2020 60.541.352 -6.22%
10/2020 64.558.864 +10.18%
07/2020 58.596.458 +5.10%
06/2020 55.751.688 -9.32%
05/2020 61.481.867 -10.50%
04/2020 68.698.294 +5.46%
03/2020 65.139.429 +9.73%
02/2020 59.362.804 -21.16%
01/2020 75.293.516 +8.50%
12/2019 69.394.973 +17.67%
11/2019 58.973.825 +8.49%
10/2019 54.358.331 -3.05%
09/2019 56.070.999 -1.93%
08/2019 57.174.073 -10.23%
07/2019 63.688.016 +4.45%
06/2019 60.976.776 +12.90%
05/2019 54.009.992 -1.45%
04/2019 54.805.366 -4.11%
03/2019 57.156.656 -6.95%
02/2019 61.423.811 +4.96%
01/2019 58.520.984 -6.58%
12/2018 62.642.998 -4.09%
11/2018 65.313.599 +9.86%
10/2018 59.449.889 +0.92%
09/2018 58.909.963 -7.69%
08/2018 63.815.740 -4.39%
07/2018 66.747.595 -7.00%
06/2018 71.769.485 +0.82%
05/2018 71.188.920 +3.81%
04/2018 68.576.376 -3.16%
03/2018 70.811.552 +0.04%
02/2018 70.782.524 -3.33%
01/2018 73.220.898 -1.68%
12/2017 74.469.114 +2.70%
11/2017 72.512.609 -11.24%
10/2017 81.692.101 -3.99%
09/2017 85.088.408 -2.22%
08/2017 87.015.885 +0.15%
07/2017 86.888.161 +4.50%
06/2017 83.149.320 -4.52%
05/2017 87.085.611 -3.47%
04/2017 90.220.664 -2.97%
03/2017 92.978.407 -3.73%
02/2017 96.577.912 -1.34%
01/2017 97.889.990 +4.22%
12/2016 93.924.728 -12.13%
11/2016 106.894.674 +2.88%
10/2016 103.898.899 +1.51%
09/2016 102.354.595 +5.23%
08/2016 97.268.785 -2.46%
07/2016 99.718.770 +3.81%
06/2016 96.055.403 +6.61%
05/2016 90.098.745 +0.63%
04/2016 89.535.597 -

Câu hỏi thường gặp về Cà phê Arabica

Trên thị trường quốc tế, Cà phê Arabica được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.

Cà phê Arabica thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá cà phê Arabica chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung và cầu trên thị trường toàn cầu. Các yếu tố chính bao gồm:

  • Sản lượng và Nguồn cung: Các quốc gia sản xuất Arabica hàng đầu như Brazil và Colombia có vai trò quyết định. Sản lượng thực tế và dự kiến tại các khu vực này, bị tác động bởi điều kiện thời tiết, dịch bệnh cây trồng và chu kỳ sản xuất tự nhiên của cây cà phê, là yếu tố then chốt. Tồn kho cà phê toàn cầu cũng là một chỉ số quan trọng phản ánh sự cân bằng cung cầu.
  • Nhu cầu tiêu thụ: Nhu cầu từ các thị trường tiêu thụ lớn như Bắc Mỹ, Châu Âu, và Châu Á có ảnh hưởng đáng kể. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, thay đổi trong xu hướng tiêu dùng (ví dụ: sự ưa chuộng cà phê đặc sản, cà phê hòa tan) và giá của các loại cà phê thay thế (như Robusta) đều tác động đến tổng cầu Arabica.
  • Thời tiết: Đây là yếu tố có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất, đặc biệt tại Brazil – nhà sản xuất Arabica lớn nhất. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài, sương giá (frost) vào mùa đông hoặc mưa quá nhiều trong giai đoạn ra hoa, kết trái có thể làm giảm đáng kể sản lượng và đẩy giá lên cao. Các mô hình khí hậu như El Nino/La Nina cũng được theo dõi sát sao.
  • Các yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị:
    • Tỷ giá hối đoái: Cà phê được định giá bằng USD. Đồng USD mạnh thường làm cà phê rẻ hơn đối với người mua bằng USD, khuyến khích xuất khẩu từ các nước sản xuất và ngược lại. Biến động của đồng Real Brazil so với USD đặc biệt quan trọng.
    • Chi phí sản xuất và vận chuyển: Giá phân bón, nhiên liệu (ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển) và chi phí nhân công có thể tác động đến biên lợi nhuận của nông dân và khả năng sản xuất.
    • Hoạt động đầu cơ: Các quỹ đầu tư và nhà đầu cơ trên thị trường kỳ hạn có thể tạo ra biến động giá ngắn hạn dựa trên kỳ vọng về cung cầu và các sự kiện thị trường.
    • Chính sách thương mại: Các chính sách xuất nhập khẩu, thuế quan hoặc các hiệp định thương mại giữa các quốc gia sản xuất và tiêu thụ cũng có thể ảnh hưởng đến dòng chảy và giá cà phê.

Giá cà phê Arabica dự kiến sẽ duy trì xu hướng biến động mạnh trong thời gian tới, với áp lực tăng giá có phần chiếm ưu thế hơn trong ngắn hạn do những lo ngại về nguồn cung và mức tồn kho thấp kỷ lục.

Các yếu tố cơ bản chính đang tác động đến giá bao gồm:

  • Nguồn cung Brazil: Tâm điểm chú ý là điều kiện thời tiết tại các vùng trồng cà phê trọng điểm của Brazil. Những lo ngại về tình trạng khô hạn kéo dài hoặc mưa không đủ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến vụ mùa 2024/2025, đặc biệt là giai đoạn ra hoa và phát triển quả. Bất kỳ tín hiệu giảm sản lượng nào từ Brazil đều sẽ là yếu tố hỗ trợ giá mạnh mẽ.
  • Tồn kho ICE: Mức tồn kho cà phê Arabica được chứng nhận trên sàn ICE Futures US vẫn đang ở mức thấp lịch sử, phản ánh tình trạng thắt chặt nguồn cung vật chất trên thị trường toàn cầu. Điều này tạo ra một nền tảng hỗ trợ giá vững chắc.
  • Nhu cầu toàn cầu: Nhu cầu tiêu thụ cà phê vẫn ổn định, đặc biệt là từ các thị trường truyền thống. Tuy nhiên, lạm phát cao và nguy cơ suy thoái kinh tế ở một số khu vực có thể khiến người tiêu dùng thận trọng hơn trong chi tiêu, dù tác động đến cà phê Arabica cao cấp thường ít hơn.
  • Tỷ giá hối đoái: Sự biến động của đồng USD so với các đồng tiền chủ chốt khác, đặc biệt là Real Brazil (BRL), cũng đóng vai trò quan trọng. Đồng Real yếu có thể khuyến khích nông dân Brazil đẩy mạnh bán hàng, gây áp lực giảm giá.

Về mặt kỹ thuật, giá có thể gặp ngưỡng kháng cự quanh các mức cao gần đây, nhưng cũng được hỗ trợ bởi các mức đáy quan trọng. Nhà đầu tư cần theo dõi sát sao các báo cáo thời tiết tại Brazil, dữ liệu tồn kho hàng tuần của ICE, và các chỉ số kinh tế vĩ mô toàn cầu để đưa ra quyết định. Xu hướng chung có thể nghiêng về biến động trong một biên độ rộng, với khả năng tăng giá đột biến nếu có tin tức bất lợi về thời tiết.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá cà phê Arabica thế giới tăng add2.054.809 (+1.23%)

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá cà phê Arabica thế giới đã đạt mức cao nhất là 251.599.593 VNĐ/tấn vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove84.541.922 (-33.60%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá cà phê Arabica thế giới đã xuống mức thấp nhất là 31.506.293 VNĐ/tấn vào ngày 01/08/2002. Giá hiện tại cao hơn đáy add135.551.378 (+430.24%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
171.300.000 Mua: 168.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
171.320.000 Mua: 168.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
171.330.000 Mua: 168.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
170.800.000 Mua: 167.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Động đất Nhật Bản tăng lên 7,7 độ: Ghi nhận dư chấn, 171.957 người được lệnh sơ tán, Thủ tướng yêu cầu cả nước "duy trì trạng thái sẵn sàng"

Động đất Nhật Bản tăng lên 7,7 độ: Ghi nhận dư chấn, 171.957 người được lệnh sơ tán, Thủ tướng yêu cầu cả nước "duy trì trạng thái sẵn sàng"

Ít nhất hai dư chấn đã được ghi nhận sau trận động đất mạnh 7,7 độ richter.

1 giờ trước
Một tập đoàn Nhà nước trả cho nhân sự trung bình 53 triệu đồng/tháng

Một tập đoàn Nhà nước trả cho nhân sự trung bình 53 triệu đồng/tháng

Tính đến ngày 31/12/2025, tổng số cán bộ, nhân viên tại Công ty mẹ – Tập đoàn giảm từ 212 người trong năm 2024 xuống còn 161 người trong năm 2025, tương ứng mức giảm hơn 24%.

6 giờ trước
Quái vật 201 triệu tuổi "trỗi dậy" từ mỏ đá ở Mỹ

Quái vật 201 triệu tuổi "trỗi dậy" từ mỏ đá ở Mỹ

Sau 4 thập kỷ kể từ ngày hộp sọ được tìm thấy trong một mỏ đá, con quái vật đã được xác định là một loài mới.

7 giờ trước
Chôn xe Mercedes biển số 8888 theo người quá cố, gia đình Trung Quốc gây bão dư luận

Chôn xe Mercedes biển số 8888 theo người quá cố, gia đình Trung Quốc gây bão dư luận

Màn tiễn biệt người quá cố bằng chiếc xe Mercedes hơn 4 tỉ đồng ở Trung Quốc gây tranh cãi dữ dội, bị lên án vì lãng phí và ảnh hưởng môi trường.

9 giờ trước
Sóng thần xuất hiện, động đất ở Nhật Bản có thể kéo dài 1 tuần

Sóng thần xuất hiện, động đất ở Nhật Bản có thể kéo dài 1 tuần

Cơ quan khí tượng Nhật Bản cho biết các trận động đất có “quy mô tương tự” có thể tiếp diễn trong vòng một tuần, theo hãng tin Kyodo.

9 giờ trước
Máy bay không người lái Iran tấn công tàu chiến Mỹ

Máy bay không người lái Iran tấn công tàu chiến Mỹ

Tasnim cho biết các cuộc tấn công bằng drone được thực hiện để đáp trả vụ Mỹ tấn công con tàu Iran trước đó trong ngày.

12 giờ trước
Điều gì sẽ xảy ra với tàu hàng Iran bị Mỹ thu giữ?

Điều gì sẽ xảy ra với tàu hàng Iran bị Mỹ thu giữ?

Lực lượng Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran (IRGC) “chuẩn bị đáp trả lực lượng Mỹ một cách quyết liệt” sau “hành động gây hấn trắng trợn” của nước này, hãng thông tấn Tasnim đưa tin.

12 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.358 Mua: 26.128
EUR
31.766 Mua: 30.480
GBP
36.110 Mua: 34.990
JPY
170 Mua: 162
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward