Biểu đồ Giá đậu nành - đậu tương thế giới
Tỉ giá: 1 UScents = 263.34 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 36.7437 bu
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 10 năm trending_up
17.187.148 VNĐ/tấn vào ngày 09/06/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove5.903.864 VNĐ/tấn (-34.35%).Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down
7.732.354 VNĐ/tấn vào ngày 13/05/2019. Giá hiện tại cao hơn add3.550.930 VNĐ/tấn (+45.92%).summarize Tổng quan Giá đậu nành - đậu tương thế giới
Giá đậu nành - đậu tương thế giới (SOYBEANS) hôm nay đang ở mức 11.283.284 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 3.385 VNĐ/tấn (+0.03%).
Trong 10 năm qua, Giá đậu nành - đậu tương thế giới dao động trong khoảng từ 7.732.354 VNĐ/tấn (13/05/2019) đến 17.187.148 VNĐ/tấn (09/06/2022) .
Biến động Giá đậu nành - đậu tương thế giới: so với tuần trước tăng 0.70%;
Trong lịch sử, Giá đậu nành - đậu tương thế giới đạt mức cao nhất là 18.012.456 VNĐ/tấn vào 01/08/2012 và mức thấp nhất là 4.845.456 VNĐ/tấn vào 01/05/2001 .
analytics Báo cáo liên quan
Nhận định Thị trường Đậu nành Toàn cầu: Biến động và Triển vọng Tuần 13/04 - 19/04/2026
Đậu nành 13/04 - 19/04/2026Nhận định Thị trường Đậu nành Tuần 06/04/2026 - 12/04/2026: Những Biến Động Khó Lường và Tác Động Vĩ mô
Đậu nành 06/04 - 12/04/2026Nhận định Thị trường Đậu nành: Biến Động Khó Lường Trong Tuần 30/03/2026 - 05/04/2026
Đậu nành 30/03 - 05/04/2026Thị Trường Đậu Nành Toàn Cầu Tuần 23/03/2026 - 29/03/2026: Áp Lực Từ Nguồn Cung Nam Mỹ và Kỳ Vọng Vụ Mùa Mới
Đậu nành 23/03 - 29/03/2026Lịch sử giá (VNĐ/tấn)
10 năm| Thời gian | Giá (VNĐ/tấn) | Thay đổi (VNĐ/tấn) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 04/2026 | 11.357.790 | add 159.655 | +1.43% |
| 03/2026 | 11.198.134 | add 899.876 | +8.74% |
| 02/2026 | 10.298.258 | add 319.311 | +3.20% |
| 01/2026 | 9.978.947 | remove 1.030.503 | -9.36% |
| 12/2025 | 11.009.451 | add 365.756 | +3.44% |
| 11/2025 | 10.643.695 | add 983.961 | +10.19% |
| 10/2025 | 9.659.733 | remove 355.016 | -3.54% |
| 09/2025 | 10.014.749 | add 703.355 | +7.55% |
| 08/2025 | 9.311.394 | remove 554.343 | -5.62% |
| 07/2025 | 9.865.737 | remove 214.809 | -2.13% |
| 06/2025 | 10.080.546 | add 72.571 | +0.73% |
| 05/2025 | 10.007.976 | add 205.133 | +2.09% |
| 04/2025 | 9.802.843 | add 15.482 | +0.16% |
| 03/2025 | 9.787.361 | remove 319.311 | -3.16% |
| 02/2025 | 10.106.672 | add 447.519 | +4.63% |
| 01/2025 | 9.659.153 | add 84.666 | +0.88% |
| 12/2024 | 9.574.487 | add 31.834 | +0.33% |
| 11/2024 | 9.542.653 | remove 627.881 | -6.17% |
| 10/2024 | 10.170.534 | add 687.970 | +7.26% |
| 09/2024 | 9.482.564 | remove 489.610 | -4.91% |
| 08/2024 | 9.972.174 | remove 1.137.908 | -10.24% |
| 07/2024 | 11.110.082 | remove 546.699 | -4.69% |
| 06/2024 | 11.656.781 | add 569.631 | +5.14% |
| 05/2024 | 11.087.150 | remove 466.097 | -4.03% |
| 04/2024 | 11.553.247 | add 636.203 | +5.83% |
| 03/2024 | 10.917.044 | remove 878.105 | -7.44% |
| 02/2024 | 11.795.149 | remove 737.802 | -5.89% |
| 01/2024 | 12.532.950 | remove 169.332 | -1.33% |
| 12/2023 | 12.702.282 | add 198.360 | +1.59% |
| 11/2023 | 12.503.922 | add 166.912 | +1.35% |
| 10/2023 | 12.337.010 | remove 875.686 | -6.63% |
| 09/2023 | 13.212.695 | remove 636.203 | -4.59% |
| 08/2023 | 13.848.898 | remove 1.170.806 | -7.80% |
| 07/2023 | 15.019.704 | add 2.479.497 | +19.77% |
| 06/2023 | 12.540.207 | remove 1.434.480 | -10.26% |
| 05/2023 | 13.974.687 | add 13.974.687 | +0.00% |
| 04/2023 | 0 | remove 14.367.827 | -100.00% |
| 03/2023 | 14.367.827 | remove 538.184 | -3.61% |
| 02/2023 | 14.906.010 | add 157.236 | +1.07% |
| 01/2023 | 14.748.774 | add 521.251 | +3.66% |
| 12/2022 | 14.227.523 | add 583.081 | +4.27% |
| 11/2022 | 13.644.442 | add 230.968 | +1.72% |
| 10/2022 | 13.413.474 | remove 350.758 | -2.55% |
| 09/2022 | 13.764.232 | remove 493.480 | -3.46% |
| 08/2022 | 14.257.713 | remove 358.015 | -2.45% |
| 07/2022 | 14.615.728 | remove 1.734.438 | -10.61% |
| 06/2022 | 16.350.166 | add 45.961 | +0.28% |
| 05/2022 | 16.304.205 | add 632.622 | +4.04% |
| 04/2022 | 15.671.582 | remove 295.121 | -1.85% |
| 03/2022 | 15.966.703 | add 1.612.229 | +11.23% |
| 02/2022 | 14.354.474 | add 1.374.004 | +10.59% |
| 01/2022 | 12.980.469 | add 1.181.644 | +10.01% |
| 12/2021 | 11.798.826 | remove 296.282 | -2.45% |
| 11/2021 | 12.095.107 | remove 59.218 | -0.49% |
| 10/2021 | 12.154.325 | remove 278.284 | -2.24% |
| 09/2021 | 12.432.609 | remove 614.431 | -4.71% |
| 08/2021 | 13.047.041 | remove 448.680 | -3.32% |
| 07/2021 | 13.495.721 | remove 1.294.176 | -8.75% |
| 06/2021 | 14.789.897 | add 60.476 | +0.41% |
| 05/2021 | 14.729.422 | add 826.047 | +5.94% |
| 04/2021 | 13.903.374 | add 280.606 | +2.06% |
| 03/2021 | 13.622.768 | add 390.720 | +2.95% |
| 02/2021 | 13.232.048 | add 538.184 | +4.24% |
| 01/2021 | 12.693.864 | add 1.313.625 | +11.54% |
| 12/2020 | 11.380.238 | add 1.153.776 | +11.28% |
| 11/2020 | 10.226.462 | add 14.514 | +0.14% |
| 10/2020 | 10.211.948 | add 1.636.516 | +19.08% |
| 07/2020 | 8.575.431 | add 442.681 | +5.44% |
| 06/2020 | 8.132.750 | remove 117.274 | -1.42% |
| 05/2020 | 8.250.024 | remove 307.312 | -3.59% |
| 04/2020 | 8.557.337 | remove 84.569 | -0.98% |
| 03/2020 | 8.641.906 | add 183.846 | +2.17% |
| 02/2020 | 8.458.060 | remove 630.203 | -6.93% |
| 01/2020 | 9.088.264 | add 606.013 | +7.14% |
| 12/2019 | 8.482.250 | remove 520.186 | -5.78% |
| 11/2019 | 9.002.437 | add 36.382 | +0.41% |
| 10/2019 | 8.966.055 | add 564.793 | +6.72% |
| 09/2019 | 8.401.262 | remove 134.207 | -1.57% |
| 08/2019 | 8.535.469 | remove 217.712 | -2.49% |
| 07/2019 | 8.753.181 | add 169.332 | +1.97% |
| 06/2019 | 8.583.849 | add 328.987 | +3.99% |
| 05/2019 | 8.254.862 | remove 297.636 | -3.48% |
| 04/2019 | 8.552.499 | remove 263.577 | -2.99% |
| 03/2019 | 8.816.075 | remove 94.439 | -1.06% |
| 02/2019 | 8.910.514 | add 252.836 | +2.92% |
| 01/2019 | 8.657.678 | add 2.419 | +0.03% |
| 12/2018 | 8.655.259 | add 449.938 | +5.48% |
| 11/2018 | 8.205.321 | add 36.285 | +0.44% |
| 10/2018 | 8.169.036 | add 48.380 | +0.60% |
| 09/2018 | 8.120.655 | remove 621.689 | -7.11% |
| 08/2018 | 8.742.344 | add 394.301 | +4.72% |
| 07/2018 | 8.348.043 | remove 1.523.984 | -15.44% |
| 06/2018 | 9.872.027 | remove 304.797 | -3.00% |
| 05/2018 | 10.176.823 | add 67.733 | +0.67% |
| 04/2018 | 10.109.091 | add 10.109.091 | +0.00% |
| 03/2018 | 0 | remove 9.593.839 | -100.00% |
| 02/2018 | 9.593.839 | add 280.606 | +3.01% |
| 01/2018 | 9.313.233 | remove 226.227 | -2.37% |
| 12/2017 | 9.539.460 | add 1.258 | +0.01% |
| 11/2017 | 9.538.202 | remove 969.064 | -9.22% |
| 10/2017 | 10.507.266 | add 1.365.783 | +14.94% |
| 09/2017 | 9.141.482 | remove 1.128.777 | -10.99% |
| 08/2017 | 10.270.260 | remove 474.012 | -4.41% |
| 07/2017 | 10.744.272 | add 737.352 | +7.37% |
| 06/2017 | 10.006.920 | remove 210.672 | -2.06% |
| 05/2017 | 10.217.592 | remove 26.334 | -0.26% |
| 04/2017 | 10.243.926 | remove 395.010 | -3.71% |
| 03/2017 | 10.638.936 | remove 605.682 | -5.39% |
| 02/2017 | 11.244.618 | add 46.084 | +0.41% |
| 01/2017 | 11.198.534 | add 138.254 | +1.25% |
| 12/2016 | 11.060.280 | add 289.674 | +2.69% |
| 11/2016 | 10.770.606 | add 144.837 | +1.36% |
| 10/2016 | 10.625.769 | remove 39.502 | -0.37% |
| 09/2016 | 10.665.270 | remove 210.672 | -1.94% |
| 08/2016 | 10.875.942 | remove 500.347 | -4.40% |
| 07/2016 | 11.376.288 | remove 658.349 | -5.47% |
| 06/2016 | 12.034.638 | add 921.690 | +8.29% |
| 05/2016 | 11.112.948 | add 763.686 | +7.38% |
| 04/2016 | 10.349.262 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Đậu nành
Trên thị trường quốc tế, Đậu nành được giao dịch với đơn vị bu và niêm yết theo đồng UScents.
Đậu nành thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Giá Đậu nành chịu tác động của nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung cầu toàn cầu, các điều kiện thời tiết tại các vùng sản xuất chính, chính sách thương mại và các yếu tố kinh tế vĩ mô.
- Cung - Cầu toàn cầu:
- Yếu tố Cung: Sản lượng từ các quốc gia sản xuất hàng đầu như Mỹ, Brazil và Argentina đóng vai trò quyết định. Diện tích gieo trồng, năng suất thu hoạch bị ảnh hưởng bởi điều kiện nông học và đầu tư, cùng với mức tồn kho chuyển tiếp từ các mùa vụ trước, đều tác động trực tiếp đến tổng nguồn cung.
- Yếu tố Cầu: Nhu cầu từ ngành chăn nuôi (sản xuất thức ăn gia súc), ngành công nghiệp chế biến dầu ăn và thực phẩm (như đậu phụ, sữa đậu nành) là động lực chính. Đặc biệt, nhu cầu nhập khẩu của Trung Quốc – nước tiêu thụ đậu nành lớn nhất thế giới – có ảnh hưởng rất lớn đến giá cả.
- Thời tiết: Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, hoặc nhiệt độ bất thường tại các vùng trồng đậu nành trọng điểm (ví dụ: Vành đai Ngô-Đậu nành của Mỹ, các vùng nông nghiệp của Nam Mỹ) có thể làm giảm năng suất đáng kể, gây ra biến động mạnh về giá. Các chu kỳ khí hậu như El Niño và La Niña thường được theo dõi sát sao.
- Chính sách và Thương mại: Các chính sách nông nghiệp (trợ cấp, thuế quan), các hiệp định thương mại song phương và đa phương, cùng với các biện pháp kiểm soát xuất nhập khẩu của các quốc gia đều có thể làm thay đổi dòng chảy thương mại và cơ cấu giá. Ví dụ, căng thẳng thương mại giữa các nền kinh tế lớn có thể gây ra những cú sốc về giá.
- Kinh tế vĩ mô và Địa chính trị: Sự biến động của tỷ giá hối đoái (đặc biệt là đồng USD – đồng tiền định giá đậu nành), giá dầu thô (ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển và sản xuất phân bón), lạm phát và lãi suất có thể tác động gián tiếp đến chi phí sản xuất và sức mua. Bất ổn địa chính trị, xung đột khu vực cũng có thể gián đoạn chuỗi cung ứng, gây lo ngại về an ninh lương thực và đẩy giá lên cao.
Giá Đậu nành trong thời gian tới dự kiến sẽ tiếp tục chịu áp lực giảm nhẹ hoặc duy trì xu hướng đi ngang trong biên độ hẹp.
Về mặt cơ bản, nguồn cung toàn cầu đang được cải thiện đáng kể. Triển vọng mùa vụ tại Nam Mỹ (Brazil và Argentina) dự kiến sẽ đạt mức sản lượng cao, bổ sung đáng kể vào nguồn cung thị trường. Mặc dù nhu cầu từ Trung Quốc vẫn là động lực chính, nhưng tốc độ phục hồi của ngành chăn nuôi và tình hình kinh tế vĩ mô có thể khiến nhu cầu không tăng mạnh như kỳ vọng. Tồn kho toàn cầu đang có xu hướng tăng trở lại, tạo thêm áp lực lên giá. Bên cạnh đó, sự biến động của tỷ giá USD cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Đậu nành từ Mỹ.
Về mặt kỹ thuật, giá Đậu nành hiện đang giao dịch dưới các đường trung bình động quan trọng, cho thấy xu hướng giảm hoặc đi ngang chiếm ưu thế. Các ngưỡng kháng cự mạnh nằm ở các mức giá cao hơn, trong khi các ngưỡng hỗ trợ quan trọng cần được giữ vững để tránh một đợt giảm sâu hơn. Các chỉ báo động lượng cũng cho thấy thị trường đang ở trạng thái trung tính hoặc có xu hướng tiêu cực.
Do đó, trong ngắn hạn, kịch bản giá Đậu nành duy trì trong một kênh giao dịch nhất định với xu hướng giảm nhẹ hoặc không có đột phá tăng giá mạnh là khả năng cao. Các yếu tố cần theo dõi chặt chẽ bao gồm diễn biến thời tiết tại các vùng trồng chính, báo cáo cung cầu hàng tháng từ USDA, và chính sách nhập khẩu của các quốc gia tiêu thụ lớn.
Đối với Đậu nành (Soybeans) giao dịch bằng UScents/bu ở thời điểm hiện tại, thị trường đang chịu tác động từ nhiều yếu tố cơ bản và kỹ thuật đan xen, tạo ra một bức tranh khá phức tạp. Do đó, nhà đầu tư nên tiếp cận với sự thận trọng.
Về phân tích cơ bản, trọng tâm đang dồn vào triển vọng mùa vụ tại Nam Mỹ, đặc biệt là Brazil và Argentina. Mặc dù Brazil có thể hướng tới một vụ mùa lớn, nhưng những lo ngại về điều kiện thời tiết không đồng đều ở một số khu vực trọng điểm có thể ảnh hưởng đến tổng sản lượng cuối cùng. Nhu cầu từ Trung Quốc, quốc gia nhập khẩu lớn nhất, vẫn là yếu tố then chốt, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại và tình hình dịch bệnh trong đàn vật nuôi có thể tác động đến nhu cầu nhập khẩu. Các báo cáo cung cầu nông sản thế giới (WASDE) của USDA sắp tới sẽ là thông tin quan trọng để đánh giá lại cân đối cung cầu toàn cầu và mức tồn kho.
Trên khía cạnh phân tích kỹ thuật, giá Đậu nành đã có xu hướng điều chỉnh giảm hoặc đi ngang trong thời gian gần đây, chịu áp lực từ triển vọng nguồn cung dồi dào. Giá đang giao dịch gần các ngưỡng hỗ trợ quan trọng. Việc giữ vững hoặc phá vỡ các ngưỡng này sẽ định hình xu hướng ngắn hạn tiếp theo. Các chỉ báo động lượng (như RSI, MACD) đang cho thấy tín hiệu trung lập đến hơi tiêu cực, cho thấy áp lực bán vẫn còn hiện hữu nhưng không quá mạnh mẽ, có thể đang tìm kiếm điểm cân bằng mới.
Tóm lại, với tình hình hiện tại, chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư quan sát thêm và chờ đợi các tín hiệu rõ ràng hơn. Nếu bạn là người mua, hãy chờ đợi sự ổn định của giá hoặc khi có yếu tố hỗ trợ mạnh mẽ từ phía cung cầu (ví dụ: thời tiết bất lợi ở các vùng trồng chính, nhu cầu tăng đột biến). Nếu bạn là người bán, hãy cân nhắc quản lý rủi ro chặt chẽ và theo dõi sát sao các ngưỡng hỗ trợ. Lưu ý rằng đây chỉ là thông tin tham khảo và không phải lời khuyên đầu tư. Nhà đầu tư nên tự nghiên cứu kỹ lưỡng và tham khảo ý kiến chuyên gia tài chính trước khi đưa ra quyết định.