Thị Trường Hàng Hóa

grass

Giá đậu nành - đậu tương thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: SOYBEANS

trending_up
Giá đậu nành - đậu tương thế giới hiện tại
428.73 USD/tấn
Giá hiện tại đang tăng
add 0.39 USD/tấn
tương đương
arrow_upward +0.09%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 21/04/2026 07:34

Biểu đồ Giá đậu nành - đậu tương thế giới

Tỉ giá: 1 UScents = 263.34 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 36.7437 bu

tune Dữ liệu chính

Giá đậu nành - đậu tương thế giới trực tuyến hôm nay: 428.73 USD/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

684.00 USD/tấn vào ngày 01/08/2012. Giá hiện tại thấp hơn remove255.27 USD/tấn (-37.32%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

293.63 USD/tấn vào ngày 13/05/2019. Giá hiện tại cao hơn add135.10 USD/tấn (+46.01%).

summarize Tổng quan Giá đậu nành - đậu tương thế giới

Giá đậu nành - đậu tương thế giới (SOYBEANS) hôm nay đang ở mức 428.73 USD/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 0.39 USD/tấn (+0.09%).

Trong 15 năm qua, Giá đậu nành - đậu tương thế giới dao động trong khoảng từ 293.63 USD/tấn (13/05/2019) đến 684.00 USD/tấn (01/08/2012) .

Biến động Giá đậu nành - đậu tương thế giới: so với tuần trước tăng 0.76%;

Trong lịch sử, Giá đậu nành - đậu tương thế giới đạt mức cao nhất là 684.00 USD/tấn vào 01/08/2012 và mức thấp nhất là 184.00 USD/tấn vào 01/05/2001 .

Lịch sử giá (USD/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (USD/tấn) % Thay đổi
04/2026 431.30 +1.43%
03/2026 425.23 +8.74%
02/2026 391.06 +3.20%
01/2026 378.94 -9.36%
12/2025 418.07 +3.44%
11/2025 404.18 +10.19%
10/2025 366.82 -3.54%
09/2025 380.30 +7.55%
08/2025 353.59 -5.62%
07/2025 374.64 -2.13%
06/2025 382.80 +0.73%
05/2025 380.04 +2.09%
04/2025 372.25 +0.16%
03/2025 371.66 -3.16%
02/2025 383.79 +4.63%
01/2025 366.79 +0.88%
12/2024 363.58 +0.33%
11/2024 362.37 -6.17%
10/2024 386.21 +7.26%
09/2024 360.09 -4.91%
08/2024 378.68 -10.24%
07/2024 421.89 -4.69%
06/2024 442.65 +5.14%
05/2024 421.02 -4.03%
04/2024 438.72 +5.83%
03/2024 414.56 -7.44%
02/2024 447.91 -5.89%
01/2024 475.92 -1.33%
12/2023 482.35 +1.59%
11/2023 474.82 +1.35%
10/2023 468.48 -6.63%
09/2023 501.74 -4.59%
08/2023 525.89 -7.80%
07/2023 570.35 +19.77%
06/2023 476.20 -10.26%
05/2023 530.67 +0.00%
04/2023 0.00 -100.00%
03/2023 545.60 -3.61%
02/2023 566.04 +1.07%
01/2023 560.07 +3.66%
12/2022 540.27 +4.27%
11/2022 518.13 +1.72%
10/2022 509.36 -2.55%
09/2022 522.68 -3.46%
08/2022 541.42 -2.45%
07/2022 555.01 -10.61%
06/2022 620.88 +0.28%
05/2022 619.13 +4.04%
04/2022 595.11 -1.85%
03/2022 606.32 +11.23%
02/2022 545.09 +10.59%
01/2022 492.92 +10.01%
12/2021 448.05 -2.45%
11/2021 459.30 -0.49%
10/2021 461.54 -2.24%
09/2021 472.11 -4.71%
08/2021 495.44 -3.32%
07/2021 512.48 -8.75%
06/2021 561.63 +0.41%
05/2021 559.33 +5.94%
04/2021 527.96 +2.06%
03/2021 517.31 +2.95%
02/2021 502.47 +4.24%
01/2021 482.03 +11.54%
12/2020 432.15 +11.28%
11/2020 388.34 +0.14%
10/2020 387.79 +19.08%
07/2020 325.64 +5.44%
06/2020 308.83 -1.42%
05/2020 313.28 -3.59%
04/2020 324.95 -0.98%
03/2020 328.17 +2.17%
02/2020 321.18 -6.93%
01/2020 345.12 +7.14%
12/2019 322.10 -5.78%
11/2019 341.86 +0.41%
10/2019 340.47 +6.72%
09/2019 319.03 -1.57%
08/2019 324.12 -2.49%
07/2019 332.39 +1.97%
06/2019 325.96 +3.99%
05/2019 313.47 -3.48%
04/2019 324.77 -2.99%
03/2019 334.78 -1.06%
02/2019 338.37 +2.92%
01/2019 328.76 +0.03%
12/2018 328.67 +5.48%
11/2018 311.59 +0.44%
10/2018 310.21 +0.60%
09/2018 308.37 -7.11%
08/2018 331.98 +4.72%
07/2018 317.01 -15.44%
06/2018 374.88 -3.00%
05/2018 386.45 +0.67%
04/2018 383.88 +0.00%
03/2018 0.00 -100.00%
02/2018 364.31 +3.01%
01/2018 353.66 -2.37%
12/2017 362.25 +0.01%
11/2017 362.20 -9.22%
10/2017 399.00 +14.94%
09/2017 347.14 -10.99%
08/2017 390.00 -4.41%
07/2017 408.00 +7.37%
06/2017 380.00 -2.06%
05/2017 388.00 -0.26%
04/2017 389.00 -3.71%
03/2017 404.00 -5.39%
02/2017 427.00 +0.41%
01/2017 425.25 +1.25%
12/2016 420.00 +2.69%
11/2016 409.00 +1.36%
10/2016 403.50 -0.37%
09/2016 405.00 -1.94%
08/2016 413.00 -4.40%
07/2016 432.00 -5.47%
06/2016 457.00 +8.29%
05/2016 422.00 +7.38%
04/2016 393.00 +4.80%
03/2016 375.00 +1.63%
02/2016 369.00 +0.54%
01/2016 367.00 -1.34%
12/2015 372.00 +1.09%
11/2015 368.00 -2.13%
10/2015 376.00 +2.17%
09/2015 368.00 -3.41%
08/2015 381.00 -5.93%
07/2015 405.00 +2.02%
06/2015 397.00 +2.06%
05/2015 389.00 -1.52%
04/2015 395.00 -1.99%
03/2015 403.00 -0.98%
02/2015 407.00 -4.01%
01/2015 424.00 -4.93%
12/2014 446.00 -0.67%
11/2014 449.00 +5.90%
10/2014 424.00 -1.85%
09/2014 432.00 -6.09%
08/2014 460.00 -4.17%
07/2014 480.00 -6.98%
06/2014 516.00 -1.01%
05/2014 521.25 +1.02%
04/2014 516.00 +3.20%
03/2014 500.00 -15.40%
02/2014 591.00 +4.42%
01/2014 566.00 -0.35%
12/2013 568.00 +2.71%
11/2013 553.00 +1.65%
10/2013 544.00 -2.16%
09/2013 556.00 +7.75%
08/2013 516.00 +1.38%
07/2013 509.00 -2.86%
06/2013 524.00 +5.43%
05/2013 497.00 +0.40%
04/2013 495.00 -3.13%
03/2013 511.00 -14.26%
02/2013 596.00 +0.68%
01/2013 592.00 -2.47%
12/2012 607.00 +3.06%
11/2012 589.00 -4.54%
10/2012 617.00 -7.91%
09/2012 670.00 -2.05%
08/2012 684.00 +3.32%
07/2012 662.00 +16.75%
06/2012 567.00 -1.05%
05/2012 573.00 -0.35%
04/2012 575.00 +5.89%
03/2012 543.00 +6.05%
02/2012 512.00 +2.81%
01/2012 498.00 +5.06%
12/2011 474.00 -2.47%
11/2011 486.00 -3.38%
10/2011 503.00 -7.37%
09/2011 543.00 -2.69%
08/2011 558.00 -0.18%
07/2011 559.00 +0.18%
06/2011 558.00 +0.36%
05/2011 556.00 +0.00%
04/2011 556.00 -

Câu hỏi thường gặp về Đậu nành

Trên thị trường quốc tế, Đậu nành được giao dịch với đơn vị bu và niêm yết theo đồng UScents.

Đậu nành thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá Đậu nành chịu tác động của nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung cầu toàn cầu, các điều kiện thời tiết tại các vùng sản xuất chính, chính sách thương mại và các yếu tố kinh tế vĩ mô.

  • Cung - Cầu toàn cầu:
    • Yếu tố Cung: Sản lượng từ các quốc gia sản xuất hàng đầu như Mỹ, Brazil và Argentina đóng vai trò quyết định. Diện tích gieo trồng, năng suất thu hoạch bị ảnh hưởng bởi điều kiện nông học và đầu tư, cùng với mức tồn kho chuyển tiếp từ các mùa vụ trước, đều tác động trực tiếp đến tổng nguồn cung.
    • Yếu tố Cầu: Nhu cầu từ ngành chăn nuôi (sản xuất thức ăn gia súc), ngành công nghiệp chế biến dầu ăn và thực phẩm (như đậu phụ, sữa đậu nành) là động lực chính. Đặc biệt, nhu cầu nhập khẩu của Trung Quốc – nước tiêu thụ đậu nành lớn nhất thế giới – có ảnh hưởng rất lớn đến giá cả.
  • Thời tiết: Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, hoặc nhiệt độ bất thường tại các vùng trồng đậu nành trọng điểm (ví dụ: Vành đai Ngô-Đậu nành của Mỹ, các vùng nông nghiệp của Nam Mỹ) có thể làm giảm năng suất đáng kể, gây ra biến động mạnh về giá. Các chu kỳ khí hậu như El Niño và La Niña thường được theo dõi sát sao.
  • Chính sách và Thương mại: Các chính sách nông nghiệp (trợ cấp, thuế quan), các hiệp định thương mại song phương và đa phương, cùng với các biện pháp kiểm soát xuất nhập khẩu của các quốc gia đều có thể làm thay đổi dòng chảy thương mại và cơ cấu giá. Ví dụ, căng thẳng thương mại giữa các nền kinh tế lớn có thể gây ra những cú sốc về giá.
  • Kinh tế vĩ mô và Địa chính trị: Sự biến động của tỷ giá hối đoái (đặc biệt là đồng USD – đồng tiền định giá đậu nành), giá dầu thô (ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển và sản xuất phân bón), lạm phát và lãi suất có thể tác động gián tiếp đến chi phí sản xuất và sức mua. Bất ổn địa chính trị, xung đột khu vực cũng có thể gián đoạn chuỗi cung ứng, gây lo ngại về an ninh lương thực và đẩy giá lên cao.

Giá Đậu nành trong thời gian tới dự kiến sẽ tiếp tục chịu áp lực giảm nhẹ hoặc duy trì xu hướng đi ngang trong biên độ hẹp.

Về mặt cơ bản, nguồn cung toàn cầu đang được cải thiện đáng kể. Triển vọng mùa vụ tại Nam Mỹ (Brazil và Argentina) dự kiến sẽ đạt mức sản lượng cao, bổ sung đáng kể vào nguồn cung thị trường. Mặc dù nhu cầu từ Trung Quốc vẫn là động lực chính, nhưng tốc độ phục hồi của ngành chăn nuôi và tình hình kinh tế vĩ mô có thể khiến nhu cầu không tăng mạnh như kỳ vọng. Tồn kho toàn cầu đang có xu hướng tăng trở lại, tạo thêm áp lực lên giá. Bên cạnh đó, sự biến động của tỷ giá USD cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Đậu nành từ Mỹ.

Về mặt kỹ thuật, giá Đậu nành hiện đang giao dịch dưới các đường trung bình động quan trọng, cho thấy xu hướng giảm hoặc đi ngang chiếm ưu thế. Các ngưỡng kháng cự mạnh nằm ở các mức giá cao hơn, trong khi các ngưỡng hỗ trợ quan trọng cần được giữ vững để tránh một đợt giảm sâu hơn. Các chỉ báo động lượng cũng cho thấy thị trường đang ở trạng thái trung tính hoặc có xu hướng tiêu cực.

Do đó, trong ngắn hạn, kịch bản giá Đậu nành duy trì trong một kênh giao dịch nhất định với xu hướng giảm nhẹ hoặc không có đột phá tăng giá mạnh là khả năng cao. Các yếu tố cần theo dõi chặt chẽ bao gồm diễn biến thời tiết tại các vùng trồng chính, báo cáo cung cầu hàng tháng từ USDA, và chính sách nhập khẩu của các quốc gia tiêu thụ lớn.

Đối với Đậu nành (Soybeans) giao dịch bằng UScents/bu ở thời điểm hiện tại, thị trường đang chịu tác động từ nhiều yếu tố cơ bản và kỹ thuật đan xen, tạo ra một bức tranh khá phức tạp. Do đó, nhà đầu tư nên tiếp cận với sự thận trọng.

Về phân tích cơ bản, trọng tâm đang dồn vào triển vọng mùa vụ tại Nam Mỹ, đặc biệt là Brazil và Argentina. Mặc dù Brazil có thể hướng tới một vụ mùa lớn, nhưng những lo ngại về điều kiện thời tiết không đồng đều ở một số khu vực trọng điểm có thể ảnh hưởng đến tổng sản lượng cuối cùng. Nhu cầu từ Trung Quốc, quốc gia nhập khẩu lớn nhất, vẫn là yếu tố then chốt, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại và tình hình dịch bệnh trong đàn vật nuôi có thể tác động đến nhu cầu nhập khẩu. Các báo cáo cung cầu nông sản thế giới (WASDE) của USDA sắp tới sẽ là thông tin quan trọng để đánh giá lại cân đối cung cầu toàn cầu và mức tồn kho.

Trên khía cạnh phân tích kỹ thuật, giá Đậu nành đã có xu hướng điều chỉnh giảm hoặc đi ngang trong thời gian gần đây, chịu áp lực từ triển vọng nguồn cung dồi dào. Giá đang giao dịch gần các ngưỡng hỗ trợ quan trọng. Việc giữ vững hoặc phá vỡ các ngưỡng này sẽ định hình xu hướng ngắn hạn tiếp theo. Các chỉ báo động lượng (như RSI, MACD) đang cho thấy tín hiệu trung lập đến hơi tiêu cực, cho thấy áp lực bán vẫn còn hiện hữu nhưng không quá mạnh mẽ, có thể đang tìm kiếm điểm cân bằng mới.

Tóm lại, với tình hình hiện tại, chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư quan sát thêm và chờ đợi các tín hiệu rõ ràng hơn. Nếu bạn là người mua, hãy chờ đợi sự ổn định của giá hoặc khi có yếu tố hỗ trợ mạnh mẽ từ phía cung cầu (ví dụ: thời tiết bất lợi ở các vùng trồng chính, nhu cầu tăng đột biến). Nếu bạn là người bán, hãy cân nhắc quản lý rủi ro chặt chẽ và theo dõi sát sao các ngưỡng hỗ trợ. Lưu ý rằng đây chỉ là thông tin tham khảo và không phải lời khuyên đầu tư. Nhà đầu tư nên tự nghiên cứu kỹ lưỡng và tham khảo ý kiến chuyên gia tài chính trước khi đưa ra quyết định.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá đậu nành - đậu tương thế giới tăng add0.39 (+0.09%)

arrow_upward

So với tuần trước

Giá đậu nành - đậu tương thế giới tăng add3.23 (+0.76%) so với tuần trước (425.49 USD/tấn).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá đậu nành - đậu tương thế giới đã đạt mức cao nhất là 684.00 USD/tấn vào ngày 01/08/2012. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove255.27 (-37.32%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá đậu nành - đậu tương thế giới đã xuống mức thấp nhất là 184.00 USD/tấn vào ngày 01/05/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add244.73 (+133.00%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
171.300.000 Mua: 168.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
171.320.000 Mua: 168.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
171.330.000 Mua: 168.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
170.800.000 Mua: 167.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Động đất Nhật Bản tăng lên 7,7 độ: Ghi nhận dư chấn, 171.957 người được lệnh sơ tán, Thủ tướng yêu cầu cả nước "duy trì trạng thái sẵn sàng"

Động đất Nhật Bản tăng lên 7,7 độ: Ghi nhận dư chấn, 171.957 người được lệnh sơ tán, Thủ tướng yêu cầu cả nước "duy trì trạng thái sẵn sàng"

Ít nhất hai dư chấn đã được ghi nhận sau trận động đất mạnh 7,7 độ richter.

34 phút trước
Một tập đoàn Nhà nước trả cho nhân sự trung bình 53 triệu đồng/tháng

Một tập đoàn Nhà nước trả cho nhân sự trung bình 53 triệu đồng/tháng

Tính đến ngày 31/12/2025, tổng số cán bộ, nhân viên tại Công ty mẹ – Tập đoàn giảm từ 212 người trong năm 2024 xuống còn 161 người trong năm 2025, tương ứng mức giảm hơn 24%.

5 giờ trước
Quái vật 201 triệu tuổi "trỗi dậy" từ mỏ đá ở Mỹ

Quái vật 201 triệu tuổi "trỗi dậy" từ mỏ đá ở Mỹ

Sau 4 thập kỷ kể từ ngày hộp sọ được tìm thấy trong một mỏ đá, con quái vật đã được xác định là một loài mới.

6 giờ trước
Chôn xe Mercedes biển số 8888 theo người quá cố, gia đình Trung Quốc gây bão dư luận

Chôn xe Mercedes biển số 8888 theo người quá cố, gia đình Trung Quốc gây bão dư luận

Màn tiễn biệt người quá cố bằng chiếc xe Mercedes hơn 4 tỉ đồng ở Trung Quốc gây tranh cãi dữ dội, bị lên án vì lãng phí và ảnh hưởng môi trường.

8 giờ trước
Sóng thần xuất hiện, động đất ở Nhật Bản có thể kéo dài 1 tuần

Sóng thần xuất hiện, động đất ở Nhật Bản có thể kéo dài 1 tuần

Cơ quan khí tượng Nhật Bản cho biết các trận động đất có “quy mô tương tự” có thể tiếp diễn trong vòng một tuần, theo hãng tin Kyodo.

8 giờ trước
Máy bay không người lái Iran tấn công tàu chiến Mỹ

Máy bay không người lái Iran tấn công tàu chiến Mỹ

Tasnim cho biết các cuộc tấn công bằng drone được thực hiện để đáp trả vụ Mỹ tấn công con tàu Iran trước đó trong ngày.

11 giờ trước
Điều gì sẽ xảy ra với tàu hàng Iran bị Mỹ thu giữ?

Điều gì sẽ xảy ra với tàu hàng Iran bị Mỹ thu giữ?

Lực lượng Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran (IRGC) “chuẩn bị đáp trả lực lượng Mỹ một cách quyết liệt” sau “hành động gây hấn trắng trợn” của nước này, hãng thông tấn Tasnim đưa tin.

11 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.358 Mua: 26.128
EUR
31.766 Mua: 30.480
GBP
36.110 Mua: 34.990
JPY
170 Mua: 162
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward