Thị Trường Hàng Hóa

diamond

Giá đồng thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: COPPER

trending_up
Giá đồng thế giới hiện tại
350.194.470 VNĐ/tấn
Giá hiện tại đang tăng
add 875.486 VNĐ/tấn
tương đương
arrow_upward +0.25%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 22/04/2026 09:09

tune Dữ liệu chính

Giá đồng thế giới trực tuyến hôm nay: 350.194.470 VNĐ/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

367.116.985 VNĐ/tấn vào ngày 29/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove16.922.515 VNĐ/tấn (-4.61%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

117.754.639 VNĐ/tấn vào ngày 01/01/2016. Giá hiện tại cao hơn add232.439.831 VNĐ/tấn (+197.39%).

summarize Tổng quan Giá đồng thế giới

Giá đồng thế giới (COPPER) hôm nay đang ở mức 350.194.470 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 875.486 VNĐ/tấn (+0.25%).

Trong 15 năm qua, Giá đồng thế giới dao động trong khoảng từ 117.754.639 VNĐ/tấn (01/01/2016) đến 367.116.985 VNĐ/tấn (29/01/2026) .

Biến động Giá đồng thế giới: so với tháng trước tăng 7.23%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 7.23%.

Trong lịch sử, Giá đồng thế giới đạt mức cao nhất là 367.116.985 VNĐ/tấn vào 29/01/2026 và mức thấp nhất là 36.267.591 VNĐ/tấn vào 01/10/2001 .

Lịch sử giá (VNĐ/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (VNĐ/tấn) % Thay đổi
04/2026 327.507.270 -7.35%
03/2026 353.486.088 +2.29%
02/2026 345.561.823 +4.25%
01/2026 331.483.916 +7.36%
12/2025 308.773.494 +4.07%
11/2025 296.710.034 +4.96%
10/2025 282.690.180 +6.17%
09/2025 266.261.117 +3.53%
08/2025 257.175.787 -13.26%
07/2025 296.495.237 +8.61%
06/2025 272.995.291 +1.64%
05/2025 268.594.857 -8.36%
04/2025 293.110.734 +10.51%
03/2025 265.245.186 +6.93%
02/2025 248.061.431 +6.20%
01/2025 233.577.151 -2.81%
12/2024 240.340.352 -5.32%
11/2024 253.837.727 -3.94%
10/2024 264.258.281 +7.89%
09/2024 244.926.557 +0.55%
08/2024 243.591.333 -4.19%
07/2024 254.244.100 -5.36%
06/2024 268.641.299 +1.77%
05/2024 263.968.015 +12.00%
04/2024 235.696.094 +5.60%
03/2024 223.197.235 -1.27%
02/2024 226.070.869 +0.07%
01/2024 225.914.126 +1.89%
12/2023 221.728.488 +4.99%
11/2023 211.191.828 -2.57%
10/2023 216.770.743 -2.22%
09/2023 221.687.851 -4.82%
08/2023 232.921.150 +6.59%
07/2023 218.529.755 +3.49%
06/2023 211.151.190 -6.73%
05/2023 226.378.551 -4.60%
04/2023 237.292.558 -0.03%
03/2023 237.368.027 -2.98%
02/2023 244.647.901 +10.33%
01/2023 221.745.904 +2.44%
12/2022 216.463.061 +10.36%
11/2022 196.150.237 -0.75%
10/2022 197.630.594 -3.23%
09/2022 204.231.246 -2.06%
08/2022 208.527.185 -0.60%
07/2022 209.792.745 -15.73%
06/2022 248.961.256 -2.25%
05/2022 254.679.499 -7.65%
04/2022 275.781.846 +6.11%
03/2022 259.904.289 +3.57%
02/2022 250.935.066 -3.07%
01/2022 258.870.942 +4.63%
12/2021 247.422.846 -2.59%
11/2021 254.000.276 +6.81%
10/2021 237.815.037 -6.19%
09/2021 253.501.018 -2.50%
08/2021 259.991.369 +4.47%
07/2021 248.874.176 -8.19%
06/2021 271.079.535 +4.62%
05/2021 259.108.960 +11.47%
04/2021 232.456.724 -2.10%
03/2021 237.437.691 +6.44%
02/2021 223.063.712 +6.26%
01/2021 209.928.590 +2.57%
12/2020 204.664.323 +9.95%
11/2020 186.143.951 +5.29%
10/2020 176.792.970 +0.13%
09/2020 176.558.435 +3.17%
08/2020 171.135.102 +8.58%
07/2020 157.614.506 +11.18%
06/2020 141.765.976 +4.14%
05/2020 136.134.813 +5.44%
04/2020 129.110.373 -12.58%
03/2020 147.687.405 +0.95%
02/2020 146.294.127 -10.03%
01/2020 162.607.084 +5.26%
12/2019 154.479.632 +0.83%
11/2019 153.202.461 +0.76%
10/2019 152.041.397 +2.46%
09/2019 148.384.043 -4.27%
08/2019 155.002.111 -1.77%
07/2019 157.788.666 +2.99%
06/2019 153.202.461 -9.09%
05/2019 168.528.513 -0.99%
04/2019 170.212.056 -0.58%
03/2019 171.198.961 +6.00%
02/2019 161.504.072 +5.26%
01/2019 153.434.674 -5.37%
12/2018 162.142.658 +5.20%
11/2018 154.131.313 -5.28%
10/2018 162.723.190 +4.94%
09/2018 155.060.164 -5.69%
08/2018 164.406.734 -4.49%
07/2018 172.127.813 -3.20%
06/2018 177.817.029 -0.26%
05/2018 178.281.454 +1.59%
04/2018 175.494.900 -3.57%
03/2018 181.996.861 -2.31%
02/2018 186.292.799 -2.61%
01/2018 191.285.377 +7.36%
12/2017 178.165.348 -0.95%
11/2017 179.877.918 +0.34%
10/2017 179.262.960 -0.25%
09/2017 179.703.758 +5.22%
08/2017 170.784.577 +8.36%
07/2017 157.604.811 +4.64%
06/2017 150.617.119 +2.15%
05/2017 147.451.941 -1.48%
04/2017 149.672.825 -2.42%
03/2017 153.378.653 -1.96%
02/2017 156.440.612 +3.24%
01/2017 151.533.489 +1.66%
12/2016 149.052.701 +3.84%
11/2016 143.538.109 +15.34%
10/2016 124.442.603 +0.08%
09/2016 124.348.615 -0.62%
08/2016 125.124.612 -2.33%
07/2016 128.106.284 +4.80%
06/2016 122.235.942 -1.12%
05/2016 123.620.221 -3.66%
04/2016 128.312.721 -1.64%
03/2016 130.447.280 +7.72%
02/2016 121.094.383 +2.84%
01/2016 117.754.639 -3.60%
12/2015 122.153.216 -3.36%
11/2015 126.394.643 -7.98%
10/2015 137.354.105 -0.02%
09/2015 137.384.641 +1.75%
08/2015 135.016.011 -6.04%
07/2015 143.691.369 -6.45%
06/2015 153.599.313 -7.34%
05/2015 165.758.967 +4.18%
04/2015 159.104.965 +1.72%
03/2015 156.407.986 +3.67%
02/2015 150.867.560 -1.74%
01/2015 153.534.293 -9.55%
12/2014 169.752.913 -3.97%
11/2014 176.767.949 -0.37%
10/2014 177.416.519 -1.96%
09/2014 180.964.616 -1.85%
08/2014 184.377.856 -1.57%
07/2014 187.315.001 +4.28%
06/2014 179.619.523 -1.02%
05/2014 181.462.539 +3.26%
04/2014 175.733.324 +0.35%
03/2014 175.113.954 -6.98%
02/2014 188.258.482 -1.95%
01/2014 192.004.598 +1.06%
12/2013 189.988.294 +2.04%
11/2013 186.189.929 -1.84%
10/2013 189.675.503 +0.61%
09/2013 188.523.379 -0.47%
08/2013 189.409.503 +4.14%
07/2013 181.871.001 -1.34%
06/2013 184.335.651 -3.44%
05/2013 190.897.117 +0.21%
04/2013 190.498.640 -5.38%
03/2013 201.329.398 -5.15%
02/2013 212.266.509 +0.17%
01/2013 211.909.308 +1.02%
12/2012 209.779.683 +3.31%
11/2012 203.057.990 -4.35%
10/2012 212.295.594 -0.32%
09/2012 212.972.610 +7.61%
08/2012 197.904.780 -0.91%
07/2012 199.714.589 +2.17%
06/2012 195.468.808 -6.69%
05/2012 209.494.119 -4.03%
04/2012 218.284.945 -2.14%
03/2012 223.059.126 +0.35%
02/2012 222.287.831 +4.99%
01/2012 211.727.833 +6.28%
12/2011 199.220.034 -0.20%
11/2011 199.629.251 +2.53%
10/2011 194.709.530 -10.91%
09/2011 218.565.690 -7.78%
08/2011 237.014.947 -6.73%
07/2011 254.123.349 +6.44%
06/2011 238.755.267 +1.19%
05/2011 235.938.989 -5.61%
04/2011 249.971.440 -

Câu hỏi thường gặp về Đồng

Giá Đồng (Copper) hôm nay, ngày 21/04/2026, được niêm yết ở mức 600.83 UScents/lb, tương đương khoảng 348.801.193 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch liền trước vào ngày 20/04/2026 là 604.55 UScents/lb, giá Đồng đã ghi nhận mức giảm 3.72 UScents/lb, tương ứng khoảng 0.62%.

Diễn biến này cho thấy xu hướng giảm giá ngắn hạn của kim loại Đồng trên thị trường quốc tế. Giá trung

Trên thị trường quốc tế, Đồng được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.

Đồng thuộc nhóm hàng hóa Kim loại. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá Đồng chịu tác động từ nhiều yếu tố phức tạp, phản ánh vai trò của nó như một "kim loại tiến sĩ" (Dr. Copper) – một chỉ báo quan trọng về sức khỏe kinh tế toàn cầu. Các yếu tố này chủ yếu thuộc về cung, cầu, chính sách vĩ mô và địa chính trị.

  • Nguồn cung: Sản lượng khai thác từ các mỏ lớn (đặc biệt là Chile, Peru, Trung Quốc) và hoạt động tái chế là trọng tâm. Sự gián đoạn do đình công, tai nạn, các vấn đề môi trường hoặc chính sách tại các khu vực khai thác chính có thể làm giảm nguồn cung. Chi phí sản xuất, bao gồm giá năng lượng, nhân công và hóa chất, cũng ảnh hưởng đến khả năng cung ứng. Mức tồn kho tại các sàn giao dịch lớn như LME, COMEX, SHFE là chỉ báo quan trọng về cân bằng cung cầu ngắn hạn.
  • Nhu cầu: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu là động lực chính, đặc biệt là ở các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Mỹ và Châu Âu. Các ngành công nghiệp tiêu thụ Đồng mạnh mẽ bao gồm xây dựng (dây điện, ống nước), sản xuất điện tử, giao thông vận tải (đặc biệt là xe điện - EV yêu cầu lượng Đồng lớn hơn đáng kể so với xe truyền thống), và phát triển cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, lưới điện thông minh). Sự đô thị hóa và công nghiệp hóa ở các nền kinh tế mới nổi cũng thúc đẩy nhu cầu dài hạn.
  • Chính sách vĩ mô và tài chính: Các chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương lớn (ví dụ: lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ - Fed) ảnh hưởng đến chi phí nắm giữ hàng hóa và sức mạnh của đồng Đô la Mỹ (USD). Một USD mạnh thường khiến Đồng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các tiền tệ khác, và ngược lại. Hoạt động đầu cơ của các quỹ và nhà giao dịch cũng có thể tạo ra biến động giá ngắn hạn.
  • Địa chính trị và thương mại: Bất ổn chính trị tại các quốc gia sản xuất Đồng lớn, xung đột khu vực, hoặc các rào cản thương mại (thuế quan) có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng và ảnh hưởng đến giá. Các yếu tố thời tiết cực đoan (lũ lụt, hạn hán) tại các khu vực khai thác cũng có thể ảnh hưởng đến sản lượng.

Giá Đồng được dự báo sẽ duy trì xu hướng tăng trong trung và dài hạn, mặc dù có thể trải qua các đợt điều chỉnh ngắn hạn. Động lực chính đến từ nhu cầu ngày càng tăng cho quá trình chuyển đổi năng lượng xanh toàn cầu và sự phục hồi ổn định của kinh tế Trung Quốc.

Về yếu tố cơ bản, nhu cầu Đồng được thúc đẩy mạnh mẽ bởi sự phát triển của xe điện (EV), cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, gió) và các ứng dụng công nghệ cao. Trung Quốc, với vai trò là nước tiêu thụ Đồng lớn nhất thế giới, sự phục hồi sản xuất công nghiệp và đầu tư vào cơ sở hạ tầng sẽ là yếu tố then chốt hỗ trợ giá. Trong khi đó, nguồn cung từ các mỏ lớn tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức như suy giảm chất lượng quặng, chi phí khai thác tăng, và rủi ro địa chính trị. Tồn kho Đồng trên các sàn giao dịch lớn (LME, COMEX, SHFE) vẫn đang ở mức thấp, củng cố thêm triển vọng giá.

Phân tích kỹ thuật cho thấy giá Đồng đang giao dịch trên các đường trung bình động quan trọng, xác nhận xu hướng tăng đang được củng cố. Mức hỗ trợ quan trọng hiện nằm trong khoảng 4.20 - 4.30 UScents/lb. Nếu đà tăng được duy trì, giá có thể hướng tới vùng kháng cự tiếp theo là 4.80 - 5.00 UScents/lb. Kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể nới lỏng chính sách tiền tệ trong tương lai cũng là một yếu tố hỗ trợ gián tiếp cho giá hàng hóa nói chung và Đồng nói riêng.

Đối với Đồng (Copper), quyết định mua hay bán ở thời điểm hiện tại cần xem xét cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật, đang cho thấy những tín hiệu tương đối phức tạp.

Về phân tích cơ bản, Đồng vẫn được kỳ vọng cao trong dài hạn nhờ vai trò không thể thiếu trong quá trình chuyển đổi năng lượng xanh toàn cầu (xe điện, năng lượng tái tạo, cơ sở hạ tầng điện). Nhu cầu từ các ngành này dự kiến sẽ tăng mạnh trong những năm tới, tạo nền tảng hỗ trợ vững chắc cho giá. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, giá Đồng chịu áp lực từ sự phục hồi kinh tế chưa đồng đều của Trung Quốc (quốc gia tiêu thụ Đồng lớn nhất), chính sách tiền tệ thắt chặt của các ngân hàng trung ương lớn và sự biến động của đồng USD. Tồn kho Đồng trên các sàn giao dịch lớn (LME, COMEX, SHFE) đang ở mức tương đối thấp, cung cấp một phần hỗ trợ cho giá.

Về phân tích kỹ thuật, giá Đồng đang có xu hướng dao động trong một biên độ nhất định, phản ánh sự lưỡng lự của thị trường. Các mức hỗ trợ quan trọng cần theo dõi là khoảng 3.60-3.70 USD/lb, trong khi các mức kháng cự đáng chú ý nằm quanh 3.90-4.00 USD/lb. Các chỉ báo động lượng và khối lượng giao dịch cho thấy thị trường đang chờ đợi những tín hiệu rõ ràng hơn về triển vọng kinh tế vĩ mô và nguồn cung để định hình xu hướng tiếp theo. Việc phá vỡ các ngưỡng này có thể xác nhận một xu hướng mới.

Tóm lại, Đồng có tiềm năng tăng giá mạnh mẽ trong dài hạn nhờ các yếu tố cấu trúc về nhu cầu. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, nhà đầu tư nên thận trọng với những biến động do yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị. Quyết định mua hoặc bán nên dựa trên chiến lược đầu tư cá nhân, khả năng chấp nhận rủi ro và theo dõi sát sao diễn biến thị trường. Lưu ý đây chỉ là thông tin tham khảo và không phải là lời khuyên đầu tư.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá đồng thế giới tăng add875.486 (+0.25%)

arrow_upward

So với tháng trước

Giá đồng thế giới tăng add23.598.636 (+7.23%) so với tháng trước (326.595.834 VNĐ/tấn).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Giá đồng thế giới tăng add23.598.636 (+7.23%) so với cùng kỳ năm ngoái (326.595.834 VNĐ/tấn).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá đồng thế giới đã đạt mức cao nhất là 367.116.985 VNĐ/tấn vào ngày 29/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove16.922.515 (-4.61%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá đồng thế giới đã xuống mức thấp nhất là 36.267.591 VNĐ/tấn vào ngày 01/10/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add313.926.879 (+865.59%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
169.700.000 Mua: 167.200.000
Vàng SJC 5 chỉ
169.720.000 Mua: 167.200.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
169.730.000 Mua: 167.200.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
169.500.000 Mua: 167.000.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Giá vàng SJC, vàng nhẫn sáng ngày 22/4

Giá vàng SJC, vàng nhẫn sáng ngày 22/4

Chênh lệch giữa giá mua - giá bán đang dao động trong khoảng 2,5 - 3 triệu đồng/lượng.

1 giờ trước
VinFast đón tin vui trong đêm ngay trước thời điểm tỷ phú Phạm Nhật Vượng gặp gỡ cổ đông

VinFast đón tin vui trong đêm ngay trước thời điểm tỷ phú Phạm Nhật Vượng gặp gỡ cổ đông

Theo bảng xếp hạng tỷ phú theo thời gian thực của Forbes, tại ngày 21/4, ông Phạm Nhật Vượng sở hữu khối tài sản 32,1 tỷ USD, xếp thứ 71 thế giới.

6 giờ trước
Có gì trên tàu hàng Iran bị Mỹ thu giữ trên Vịnh Oman?

Có gì trên tàu hàng Iran bị Mỹ thu giữ trên Vịnh Oman?

Theo các nguồn tin an ninh hàng hải, tàu container Touska mang cờ Iran - bị lực lượng Mỹ khám xét và thu giữ hôm 19/4 - có khả năng chở những mặt hàng mà Washington cho là lưỡng dụng, có thể dùng cho quân đội.

10 giờ trước
Giá vàng miếng, vàng nhẫn tăng mạnh, PNJ lãi lớn

Giá vàng miếng, vàng nhẫn tăng mạnh, PNJ lãi lớn

Lãi sau thuế của Công ty PNJ tăng tới 116% so với cùng kỳ trong quý đầu năm 2026, khi giá vàng trong nước có thời điểm lập đỉnh 190 triệu đồng/lượng.

10 giờ trước
PNJ lãi hơn 16 tỷ đồng mỗi ngày

PNJ lãi hơn 16 tỷ đồng mỗi ngày

PNJ ghi nhận doanh thu 17.245 tỷ đồng trong quý I/2026, trung bình lãi khoảng 16 tỷ đồng mỗi ngày.

10 giờ trước
Ông chủ chuỗi cửa hàng xe máy nổi tiếng ở TPHCM đã lừa dối khách hàng ra sao?

Ông chủ chuỗi cửa hàng xe máy nổi tiếng ở TPHCM đã lừa dối khách hàng ra sao?

Ông chủ chuỗi cửa hàng xe máy nổi tiếng này bị cáo buộc đã lừa dối, chiếm đoạt số tiền lớn từ khách hàng.

17 giờ trước
Sát thủ AI xuất hiện: Cuộc tấn công "phi con người" rút ngắn từ 84 phút xuống 27 giây, CEO Viettel IDC cảnh báo

Sát thủ AI xuất hiện: Cuộc tấn công "phi con người" rút ngắn từ 84 phút xuống 27 giây, CEO Viettel IDC cảnh báo

Đỉnh cao nguy hiểm là các AI Agent có thể tự lập các kế hoạch và thực hiện các cuộc tấn công mạng mà không cần sự can thiệp của con người - Ông Lê Bá Tân, CEO Viettel IDC chia sẻ.

19 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.355 Mua: 26.125
EUR
31.804 Mua: 30.517
GBP
36.157 Mua: 35.035
JPY
170 Mua: 161
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward