Biểu đồ Giá gạo Thái Lan 5% tấm
Tỉ giá: 1 USD = 26,308.80 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 1 mt
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 15 năm trending_up
16.186.489 VNĐ/tấn vào ngày 01/11/2011. Giá hiện tại thấp hơn remove16.186.489 VNĐ/tấn (0.00%).Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down
9.392.242 VNĐ/tấn vào ngày 01/09/2015.summarize Tổng quan Giá gạo Thái Lan 5% tấm
Giá gạo Thái Lan 5% tấm (RICE THAILAND 5%) hôm nay đang ở mức 0 VNĐ/tấn.
Trong 15 năm qua, Giá gạo Thái Lan 5% tấm dao động trong khoảng từ 9.392.242 VNĐ/tấn (01/09/2015) đến 16.186.489 VNĐ/tấn (01/11/2011) .
Trong lịch sử, Giá gạo Thái Lan 5% tấm đạt mức cao nhất là 23.862.082 VNĐ/tấn vào 01/04/2008 và mức thấp nhất là 4.308.066 VNĐ/tấn vào 01/04/2001 .
Lịch sử giá (VNĐ/tấn)
15 năm| Thời gian | Giá (VNĐ/tấn) | Thay đổi (VNĐ/tấn) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 10/2017 | 10.365.667 | remove 210.470 | -1.99% |
| 09/2017 | 10.576.138 | add 236.779 | +2.29% |
| 08/2017 | 10.339.358 | remove 631.411 | -5.76% |
| 07/2017 | 10.970.770 | remove 1.078.661 | -8.95% |
| 06/2017 | 12.049.430 | add 973.426 | +8.79% |
| 05/2017 | 11.076.005 | add 1.078.661 | +10.79% |
| 04/2017 | 9.997.344 | add 263.088 | +2.70% |
| 03/2017 | 9.734.256 | add 78.926 | +0.82% |
| 02/2017 | 9.655.330 | remove 263.088 | -2.65% |
| 01/2017 | 9.918.418 | add 105.235 | +1.07% |
| 12/2016 | 9.813.182 | add 210.470 | +2.19% |
| 11/2016 | 9.602.712 | remove 105.235 | -1.08% |
| 10/2016 | 9.707.947 | remove 394.632 | -3.91% |
| 09/2016 | 10.102.579 | remove 815.573 | -7.47% |
| 08/2016 | 10.918.152 | remove 710.338 | -6.11% |
| 07/2016 | 11.628.490 | add 26.309 | +0.23% |
| 06/2016 | 11.602.181 | add 210.470 | +1.85% |
| 05/2016 | 11.391.710 | add 999.734 | +9.62% |
| 04/2016 | 10.391.976 | add 289.397 | +2.86% |
| 03/2016 | 10.102.579 | add 0 | +0.00% |
| 02/2016 | 10.102.579 | add 394.632 | +4.07% |
| 01/2016 | 9.707.947 | add 157.853 | +1.65% |
| 12/2015 | 9.550.094 | remove 131.544 | -1.36% |
| 11/2015 | 9.681.638 | remove 131.544 | -1.34% |
| 10/2015 | 9.813.182 | add 420.941 | +4.48% |
| 09/2015 | 9.392.242 | remove 420.941 | -4.29% |
| 08/2015 | 9.813.182 | remove 499.867 | -4.85% |
| 07/2015 | 10.313.050 | add 420.941 | +4.26% |
| 06/2015 | 9.892.109 | remove 131.544 | -1.31% |
| 05/2015 | 10.023.653 | remove 473.558 | -4.51% |
| 04/2015 | 10.497.211 | remove 289.397 | -2.68% |
| 03/2015 | 10.786.608 | remove 263.088 | -2.38% |
| 02/2015 | 11.049.696 | add 0 | +0.00% |
| 01/2015 | 11.049.696 | add 52.618 | +0.48% |
| 12/2014 | 10.997.078 | add 0 | +0.00% |
| 11/2014 | 10.997.078 | remove 263.088 | -2.34% |
| 10/2014 | 11.260.166 | remove 105.235 | -0.93% |
| 09/2014 | 11.365.402 | remove 342.014 | -2.92% |
| 08/2014 | 11.707.416 | add 605.102 | +5.45% |
| 07/2014 | 11.102.314 | add 657.720 | +6.30% |
| 06/2014 | 10.444.594 | add 236.779 | +2.32% |
| 05/2014 | 10.207.814 | remove 184.162 | -1.77% |
| 04/2014 | 10.391.976 | remove 710.338 | -6.40% |
| 03/2014 | 11.102.314 | remove 973.426 | -8.06% |
| 02/2014 | 12.075.739 | add 236.779 | +2.00% |
| 01/2014 | 11.838.960 | remove 26.309 | -0.22% |
| 12/2013 | 11.865.269 | add 342.014 | +2.97% |
| 11/2013 | 11.523.254 | remove 26.309 | -0.23% |
| 10/2013 | 11.549.563 | remove 131.544 | -1.13% |
| 09/2013 | 11.681.107 | remove 914.231 | -7.26% |
| 08/2013 | 12.595.338 | remove 795.841 | -5.94% |
| 07/2013 | 13.391.179 | remove 401.209 | -2.91% |
| 06/2013 | 13.792.388 | remove 506.444 | -3.54% |
| 05/2013 | 14.298.833 | remove 355.169 | -2.42% |
| 04/2013 | 14.654.002 | remove 52.618 | -0.36% |
| 03/2013 | 14.706.619 | remove 105.235 | -0.71% |
| 02/2013 | 14.811.854 | remove 31.571 | -0.21% |
| 01/2013 | 14.843.425 | add 168.376 | +1.15% |
| 12/2012 | 14.675.049 | remove 38.148 | -0.26% |
| 11/2012 | 14.713.196 | add 26.309 | +0.18% |
| 10/2012 | 14.686.888 | remove 131.544 | -0.89% |
| 09/2012 | 14.818.432 | remove 118.390 | -0.79% |
| 08/2012 | 14.936.821 | remove 157.853 | -1.05% |
| 07/2012 | 15.094.674 | remove 690.606 | -4.38% |
| 06/2012 | 15.785.280 | remove 13.154 | -0.08% |
| 05/2012 | 15.798.434 | add 1.387.789 | +9.63% |
| 04/2012 | 14.410.645 | remove 6.577 | -0.05% |
| 03/2012 | 14.417.222 | add 276.242 | +1.95% |
| 02/2012 | 14.140.980 | remove 118.390 | -0.83% |
| 01/2012 | 14.259.370 | remove 1.151.010 | -7.47% |
| 12/2011 | 15.410.380 | remove 776.110 | -4.79% |
| 11/2011 | 16.186.489 | add 416.994 | +2.64% |
| 10/2011 | 15.769.495 | add 17.101 | +0.11% |
| 09/2011 | 15.752.394 | add 861.613 | +5.79% |
| 08/2011 | 14.890.781 | add 730.069 | +5.16% |
| 07/2011 | 14.160.712 | add 644.566 | +4.77% |
| 06/2011 | 13.516.146 | add 851.090 | +6.72% |
| 05/2011 | 12.665.056 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Gạo Thái Lan 5%
Giá Gạo Thái Lan 5% ghi nhận vào ngày 01/10/2017 hiện đang giao dịch ở mức 0,00 USD/mt, tương đương khoảng 0 VNĐ/tấn. Theo dữ liệu cập nhật từ thị trường hàng hóa quốc tế, mức giá này thể hiện xu hướng ổn định với tỷ lệ thay đổi 0% so với phiên giao dịch trước đó.
Tại thị trường xuất khẩu khu vực Đông Nam Á, diễn biến giá của mặt hàng Gạo Thái Lan 5% luôn là chỉ số tham chiếu quan trọng đối với các doanh nghiệp nông sản Việt Nam. Việc duy trì mức giá đi ngang cho thấy sự cân bằng tạm thời giữa nguồn cung và nhu cầu tiêu thụ quốc tế, đồng thời phản ánh trạng thái thị trường không có biến động bất thường tại thời điểm báo cáo. Đây là thông tin nền tảng để các đơn vị xuất nhập khẩu đánh giá sức cạnh tranh và điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.
Tóm lại, mức giá 0,00 USD/mt của Gạo Thái Lan 5% vào ngày 01/10/2017 cho thấy một thị trường ổn định, giúp các nhà đầu tư và doanh nghiệp trong nước chủ động hơn trong việc lập kế hoạch thu mua và phân phối hàng hóa. Việc theo dõi sát sao các báo cáo giá định kỳ là yếu tố then chốt để tối ưu hóa lợi nhuận trong chuỗi cung ứng gạo toàn cầu.
Trên thị trường quốc tế, Gạo Thái Lan 5% được giao dịch với đơn vị mt và niêm yết theo đồng USD.
Gạo Thái Lan 5% thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Giá Gạo Thái Lan 5% (FOB Bangkok, USD/mt) chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung cầu và các yếu tố vĩ mô trên thị trường.
- Nguồn cung toàn cầu:
- Sản lượng và tồn kho của Thái Lan: Các yếu tố như điều kiện thời tiết (hạn hán, lũ lụt), diện tích gieo trồng, năng suất cây lúa ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng gạo của Thái Lan. Mức tồn kho của chính phủ và tư nhân cũng quyết định khả năng cung ứng ra thị trường.
- Sản lượng và chính sách xuất khẩu của các nước lớn khác: Sản lượng và chính sách xuất khẩu của các cường quốc gạo như Ấn Độ, Việt Nam, Pakistan, Trung Quốc có ảnh hưởng lớn đến cán cân cung cầu toàn cầu. Ví dụ, lệnh cấm xuất khẩu của Ấn Độ có thể đẩy giá gạo Thái Lan tăng mạnh do giảm nguồn cung toàn cầu.
- Nhu cầu nhập khẩu:
- Nhu cầu từ các thị trường chính: Các quốc gia nhập khẩu lớn như Philippines, Indonesia, các nước châu Phi, Trung Đông, và Trung Quốc có nhu cầu biến động dựa trên tình hình sản xuất trong nước, chính sách an ninh lương thực và khả năng tài chính.
- Tình hình kinh tế vĩ mô: Sức mua của các nước nhập khẩu, đặc biệt là các quốc gia có thu nhập thấp, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng và khả năng thanh toán cho gạo Thái.
- Chính sách của chính phủ:
- Chính sách của Thái Lan: Các chương trình hỗ trợ nông dân, chính sách quản lý tồn kho, thuế xuất khẩu/nhập khẩu, và các thỏa thuận thương mại liên chính phủ có thể thay đổi đáng kể giá gạo Thái.
- Chính sách của các nước khác: Các biện pháp hạn chế xuất khẩu, tích trữ chiến lược, hoặc chính sách trợ cấp của các quốc gia xuất nhập khẩu gạo lớn khác cũng tạo áp lực lên giá.
- Yếu tố thời tiết và biến đổi khí hậu:
- Các hiện tượng thời tiết cực đoan như El Nino (gây hạn hán), La Nina (gây mưa lũ) tại Thái Lan và các vùng sản xuất lúa gạo chính trên thế giới có thể làm giảm sản lượng, ảnh hưởng đến chất lượng và đẩy giá lên cao.
- Chi phí vận chuyển và tỷ giá hối đoái:
- Chi phí vận chuyển: Giá nhiên liệu, cước phí tàu biển và tình hình an ninh hàng hải (ví dụ: căng thẳng ở Biển Đỏ) ảnh hưởng trực tiếp đến giá CIF (giá thành, bảo hiểm, cước phí) của gạo Thái.
- Tỷ giá USD/THB: Mặc dù gạo được định giá bằng USD, sự biến động của đồng Baht Thái (THB) so với USD có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của người xuất khẩu Thái Lan và do đó tác động đến mức giá chào bán.
- Yếu tố địa chính trị:
- Các căng thẳng thương mại, xung đột khu vực hoặc bất ổn chính trị tại các quốc gia xuất khẩu/nhập khẩu lớn có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng, tạo ra rủi ro và đẩy giá gạo tăng.
Giá Gạo Thái Lan 5% (FOB Bangkok) đã duy trì ở mức cao và cho thấy xu hướng tăng đáng kể trong thời gian gần đây, chủ yếu do các yếu tố cơ bản mạnh mẽ trên thị trường toàn cầu. Sự thắt chặt nguồn cung từ các nhà xuất khẩu lớn, đặc biệt là Ấn Độ với các lệnh hạn chế xuất khẩu, đã tạo áp lực lớn lên nguồn cung gạo toàn cầu, đẩy giá lên cao.
Trong thời gian tới, các yếu tố chính sẽ tiếp tục định hình giá Gạo Thái Lan 5% bao gồm: chính sách xuất khẩu của Ấn Độ, nhu cầu nhập khẩu từ các quốc gia như Indonesia, Philippines và các nước châu Phi, cùng với tình hình sản xuất lúa gạo tại Thái Lan và các khu vực khác. Dự báo thời tiết (ảnh hưởng của El Nino/La Nina) cũng là một yếu tố rủi ro tiềm ẩn đối với nguồn cung. Nhu cầu tích trữ và đảm bảo an ninh lương thực của nhiều quốc gia sẽ tiếp tục hỗ trợ giá.
Với bối cảnh nguồn cung toàn cầu vẫn còn hạn chế và nhu cầu nhập khẩu duy trì ở mức cao, chúng tôi dự báo giá Gạo Thái Lan 5% sẽ tiếp tục giữ ở mức cao và có xu hướng tăng nhẹ trong ngắn và trung hạn. Khả năng điều chỉnh giảm giá đáng kể là thấp trừ khi có sự thay đổi lớn trong chính sách xuất khẩu của Ấn Độ hoặc một vụ mùa bội thu bất ngờ từ các nước sản xuất lớn khác. Các yếu tố rủi ro địa chính trị và chi phí vận chuyển cũng có thể gây biến động giá.