Thị Trường Hàng Hóa

oil_barrel

Giá than đá thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: COAL

trending_up
Giá than đá thế giới hiện tại
3.491.888 VNĐ/tấn
Giá hiện tại đang tăng
add 8.031 VNĐ/tấn
tương đương
arrow_upward +0.23%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 21/04/2026 08:35

tune Dữ liệu chính

Giá than đá thế giới trực tuyến hôm nay: 3.491.888 VNĐ/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

12.055.705 VNĐ/tấn vào ngày 06/09/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove8.563.817 VNĐ/tấn (-71.04%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

1.311.844 VNĐ/tấn vào ngày 01/01/2016. Giá hiện tại cao hơn add2.180.044 VNĐ/tấn (+166.18%).

summarize Tổng quan Giá than đá thế giới

Giá than đá thế giới (COAL) hôm nay đang ở mức 3.491.888 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 8.031 VNĐ/tấn (+0.23%).

Trong 15 năm qua, Giá than đá thế giới dao động trong khoảng từ 1.311.844 VNĐ/tấn (01/01/2016) đến 12.055.705 VNĐ/tấn (06/09/2022) .

Biến động Giá than đá thế giới:

Trong lịch sử, Giá than đá thế giới đạt mức cao nhất là 12.055.705 VNĐ/tấn vào 06/09/2022 và mức thấp nhất là 585.932 VNĐ/tấn vào 01/08/2002 .

Lịch sử giá (VNĐ/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (VNĐ/tấn) % Thay đổi
04/2026 3.751.278 +19.56%
03/2026 3.137.696 +6.62%
02/2026 2.942.825 +4.78%
01/2026 2.808.521 -3.40%
12/2025 2.907.274 +1.05%
11/2025 2.876.990 +2.87%
10/2025 2.796.671 -3.10%
09/2025 2.886.206 -4.82%
08/2025 3.032.360 +4.78%
07/2025 2.894.107 +6.39%
06/2025 2.720.302 +5.95%
05/2025 2.567.565 -5.34%
04/2025 2.712.402 +2.90%
03/2025 2.636.033 -14.37%
02/2025 3.078.445 -6.14%
01/2025 3.279.900 -10.68%
12/2024 3.672.276 -3.19%
11/2024 3.793.413 +3.19%
10/2024 3.676.226 -2.89%
09/2024 3.785.513 +2.61%
08/2024 3.689.393 +5.18%
07/2024 3.507.689 -7.44%
06/2024 3.789.463 +1.16%
05/2024 3.746.012 +10.19%
04/2024 3.399.719 -1.45%
03/2024 3.449.754 +12.45%
02/2024 3.067.911 -20.42%
01/2024 3.855.298 +8.44%
12/2023 3.555.090 +9.31%
11/2023 3.252.249 -22.69%
10/2023 4.206.857 +2.40%
09/2023 4.108.104 +16.03%
08/2023 3.540.606 +5.12%
07/2023 3.368.119 -7.32%
06/2023 3.634.092 -27.25%
05/2023 4.995.560 +7.33%
04/2023 4.654.535 -10.05%
03/2023 5.174.631 -25.00%
02/2023 6.899.508 -32.82%
01/2023 10.270.260 -1.76%
12/2022 10.454.598 +11.67%
11/2022 9.361.737 -18.42%
10/2022 11.475.041 +5.11%
09/2022 10.916.760 +1.63%
08/2022 10.741.639 +5.13%
07/2022 10.217.592 -9.35%
06/2022 11.270.952 +31.17%
05/2022 8.592.784 +25.02%
04/2022 6.873.174 -5.09%
03/2022 7.241.850 +20.80%
02/2022 5.994.935 +33.83%
01/2022 4.479.413 +9.74%
12/2021 4.081.770 -30.63%
11/2021 5.884.332 +5.40%
10/2021 5.582.808 +23.26%
09/2021 4.529.448 +14.55%
08/2021 3.954.050 +19.88%
07/2021 3.298.334 +14.91%
06/2021 2.870.406 +20.58%
05/2021 2.380.594 -0.66%
04/2021 2.396.394 +12.35%
03/2021 2.133.054 -8.75%
02/2021 2.337.669 +8.26%
01/2021 2.159.388 +18.84%
12/2020 1.817.046 +16.61%
11/2020 1.558.183 +0.00%
10/2020 0 -100.00%
10/2017 2.558.108 +0.28%
09/2017 2.550.948 +0.98%
08/2017 2.526.247 +9.60%
07/2017 2.305.041 +8.13%
06/2017 2.131.798 +8.63%
05/2017 1.962.410 -11.96%
04/2017 2.228.965 +5.08%
03/2017 2.121.204 +0.17%
02/2017 2.117.517 -3.97%
01/2017 2.204.946 -3.00%
12/2016 2.273.151 -13.68%
11/2016 2.633.519 +7.34%
10/2016 2.453.539 +27.81%
09/2016 1.919.749 +8.20%
08/2016 1.774.224 +8.16%
07/2016 1.640.345 +17.15%
06/2016 1.400.179 +3.28%
05/2016 1.355.674 +1.12%
04/2016 1.340.664 -2.45%
03/2016 1.374.371 +2.92%
02/2016 1.335.331 +1.79%
01/2016 1.311.844 -4.44%
12/2015 1.372.726 -0.84%
11/2015 1.384.415 +0.49%
10/2015 1.377.626 -4.44%
09/2015 1.441.668 -6.53%
08/2015 1.542.448 -0.94%
07/2015 1.557.140 +0.49%
06/2015 1.549.516 -2.58%
05/2015 1.590.505 +4.47%
04/2015 1.522.482 -3.83%
03/2015 1.583.068 -2.09%
02/2015 1.616.908 -1.13%
01/2015 1.635.341 -0.54%
12/2014 1.644.295 -0.18%
11/2014 1.647.192 -1.82%
10/2014 1.677.739 -3.38%
09/2014 1.736.464 -4.35%
08/2014 1.815.466 +0.28%
07/2014 1.810.463 -3.82%
06/2014 1.882.354 -3.00%
05/2014 1.940.552 +1.19%
04/2014 1.917.642 -0.71%
03/2014 1.931.336 -3.87%
02/2014 2.009.021 -6.52%
01/2014 2.149.118 -3.23%
12/2013 2.220.944 +2.54%
11/2013 2.165.972 +3.57%
10/2013 2.091.249 +2.32%
09/2013 2.043.848 +0.85%
08/2013 2.026.665 -0.39%
07/2013 2.034.544 -6.64%
06/2013 2.179.252 -5.65%
05/2013 2.309.755 -0.06%
04/2013 2.311.072 -3.54%
03/2013 2.395.867 -4.17%
02/2013 2.500.150 +2.34%
01/2013 2.443.005 -0.12%
12/2012 2.445.902 +8.14%
11/2012 2.261.827 +4.94%
10/2012 2.155.438 -7.99%
09/2012 2.342.673 -2.24%
08/2012 2.396.394 +3.13%
07/2012 2.323.712 +1.20%
06/2012 2.296.061 -9.02%
05/2012 2.523.587 -7.49%
04/2012 2.727.939 -3.60%
03/2012 2.829.852 -8.17%
02/2012 3.081.605 +0.48%
01/2012 3.066.858 +4.39%
12/2011 2.937.821 -1.95%
11/2011 2.996.283 -4.70%
10/2011 3.144.016 -3.01%
09/2011 3.241.452 +2.46%
08/2011 3.163.503 -0.51%
07/2011 3.179.831 +0.55%
06/2011 3.162.450 +0.81%
05/2011 3.136.906 -2.76%
04/2011 3.225.915 -

Câu hỏi thường gặp về Than đá

Trên thị trường quốc tế, Than đá được giao dịch với đơn vị mt và niêm yết theo đồng USD.

Than đá thuộc nhóm hàng hóa Năng lượng. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá than đá trên thị trường quốc tế, được định giá bằng USD/mt, bao gồm sự tương tác phức tạp giữa cung và cầu, các chính sách năng lượng và môi trường, điều kiện thời tiết khắc nghiệt, cũng như những biến động địa chính trị toàn cầu.

Về cung và cầu, giá than đá chịu tác động mạnh bởi:

  • Nhu cầu điện năng: Đặc biệt tại các thị trường tiêu thụ lớn như Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á. Mùa cao điểm sử dụng điều hòa (mùa hè) hay sưởi ấm (mùa đông) có thể đẩy giá lên.
  • Sản xuất công nghiệp: Nhu cầu từ các ngành công nghiệp nặng như thép (than cốc), xi măng, hóa chất.
  • Sản lượng khai thác: Khả năng sản xuất của các nước xuất khẩu lớn (Indonesia, Úc, Nga, Mỹ). Các yếu tố như đình công, tai nạn, hạn chế đầu tư có thể làm giảm nguồn cung.
  • Chi phí khai thác và vận chuyển: Giá năng lượng đầu vào (dầu diesel), chi phí lao động, và đặc biệt là chi phí vận tải biển toàn cầu (freight rates) ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.
  • Tồn kho: Mức tồn kho tại các cảng xuất khẩu, nhập khẩu và nhà máy điện/thép.

Ngoài ra, giá than đá còn bị chi phối bởi các yếu tố khác:

  • Chính sách năng lượng và môi trường: Các cam kết giảm phát thải carbon, đầu tư vào năng lượng tái tạo, hoặc thuế carbon có thể làm giảm nhu cầu than trong dài hạn. Ngược lại, các chính sách đảm bảo an ninh năng lượng ngắn hạn có thể buộc các quốc gia phải duy trì hoặc tăng cường sử dụng than.
  • Điều kiện thời tiết: Mưa lớn tại các khu vực khai thác có thể làm gián đoạn sản xuất và vận chuyển. Thời tiết cực đoan (bão, lũ lụt) ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng.
  • Biến động địa chính trị: Các xung đột khu vực, cấm vận thương mại (ví dụ: cấm vận than Nga), hoặc những thay đổi trong quan hệ quốc tế có thể làm thay đổi dòng chảy thương mại, gây ra thiếu hụt hoặc dư thừa cục bộ, từ đó ảnh hưởng đến giá.
  • Giá các nhiên liệu thay thế: Giá khí đốt tự nhiên hóa lỏng (LNG) hoặc dầu mỏ. Nếu giá LNG giảm sâu, một số nhà máy điện có thể chuyển đổi sang sử dụng khí đốt thay vì than, làm giảm nhu cầu than.
  • Tỷ giá USD: Vì than được giao dịch bằng USD, sự mạnh lên hay yếu đi của đồng bạc xanh có thể ảnh hưởng đến sức mua của các quốc gia nhập khẩu.

Giá than đá toàn cầu đã trải qua giai đoạn biến động mạnh mẽ trong những năm gần đây, với đỉnh điểm vào năm 2022 do khủng hoảng năng lượng. Hiện tại, giá đã điều chỉnh về mức thấp hơn, phản ánh sự cải thiện về nguồn cung và áp lực lạm phát giảm bớt ở một số nền kinh tế lớn. Tuy nhiên, thị trường vẫn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố vĩ mô và địa chính trị phức tạp.

Về phân tích cơ bản, nhu cầu từ các nền kinh tế châu Á, đặc biệt là Trung Quốc và Ấn Độ, vẫn là động lực chính cho than nhiệt điện, phục vụ sản xuất điện và công nghiệp (thép, xi măng). Sự phục hồi kinh tế toàn cầu chậm hơn dự kiến có thể kiềm chế mức tăng trưởng nhu cầu. Về phía cung, các nhà sản xuất lớn như Indonesia và Australia đang nỗ lực duy trì sản lượng. Tuy nhiên, rủi ro về thời tiết cực đoan (ví dụ: mưa lớn ảnh hưởng đến khai thác, vận chuyển) hoặc chính sách xuất khẩu có thể gây gián đoạn nguồn cung. Mức tồn kho tại các cảng nhập khẩu lớn cũng là một chỉ báo quan trọng cần theo dõi.

Trong thời gian tới, giá than đá dự kiến sẽ duy trì trong một biên độ tương đối ổn định, chịu tác động bởi sự cân bằng giữa nhu cầu năng lượng liên tục và áp lực từ chính sách giảm phát thải. Các yếu tố hỗ trợ giá có thể đến từ nhu cầu điện tăng cao trong mùa cao điểm (mùa hè, mùa đông), giá khí đốt tự nhiên tăng trở lại, hoặc các sự kiện thời tiết bất lợi ảnh hưởng đến sản xuất/vận chuyển. Ngược lại, tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại, chính sách năng lượng xanh đẩy mạnh hơn, hoặc nguồn cung dồi dào từ các nhà sản xuất lớn có thể gây áp lực giảm giá. Khả năng bùng nổ tăng giá mạnh như năm 2022 là thấp, nhưng các cú sốc cung cầu ngắn hạn vẫn có thể tạo ra biến động đáng kể. Nhà đầu tư cần theo dõi sát sao dữ liệu tồn kho, chính sách năng lượng của Trung Quốc/Ấn Độ và tình hình thời tiết.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá than đá thế giới tăng add8.031 (+0.23%)

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá than đá thế giới đã đạt mức cao nhất là 12.055.705 VNĐ/tấn vào ngày 06/09/2022. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove8.563.817 (-71.04%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá than đá thế giới đã xuống mức thấp nhất là 585.932 VNĐ/tấn vào ngày 01/08/2002. Giá hiện tại cao hơn đáy add2.905.957 (+495.96%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
171.300.000 Mua: 168.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
171.320.000 Mua: 168.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
171.330.000 Mua: 168.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
170.800.000 Mua: 167.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Sau hơn 1 tháng mắc kẹt, siêu tàu chở 2 triệu thùng dầu chính thức vượt eo biển Hormuz, sắp cập bến láng giềng Việt Nam

Sau hơn 1 tháng mắc kẹt, siêu tàu chở 2 triệu thùng dầu chính thức vượt eo biển Hormuz, sắp cập bến láng giềng Việt Nam

2 triệu thùng dầu từ Trung Đông chuẩn bị cập cảng Thái Lan giữa lúc khủng hoảng năng lượng.

1 giờ trước
Xăng sinh học E10 đã sẵn sàng

Xăng sinh học E10 đã sẵn sàng

Chỉ còn 10 ngày nữa, từ 30.4, theo đề xuất của Bộ Công thương, lộ trình triển khai xăng sinh học E10 trên toàn quốc sẽ chính thức áp dụng. Khảo sát của Thanh Niên hôm qua với các doanh nghiệp đầu mối xăng dầu lớn, tất cả đều khẳng định "đã sẵn sàng".

2 giờ trước
Khoan sâu 5.100 mét xuống đáy biển, phát hiện mỏ khí tự nhiên hơn 140 tỷ m3 cùng 300 triệu thùng dầu 'sạch'

Khoan sâu 5.100 mét xuống đáy biển, phát hiện mỏ khí tự nhiên hơn 140 tỷ m3 cùng 300 triệu thùng dầu 'sạch'

Mỏ khí mới phát hiện có trữ lượng lên tới 140 tỷ m3 tại khu vực Đông Nam Á.

6 giờ trước
Khoan sâu hơn 5.000 mét, phát hiện mỏ chứa 141 tỷ mét khối khí đốt và 300 triệu thùng 'dầu' đặc biệt

Khoan sâu hơn 5.000 mét, phát hiện mỏ chứa 141 tỷ mét khối khí đốt và 300 triệu thùng 'dầu' đặc biệt

Mục tiêu đặt ra là bắt đầu khai thác mỏ khí đốt khổng lồ này từ 2028.

7 giờ trước
Trung Quốc gây chấn động với công nghệ pin xe điện "nhanh như đổ xăng": Sạc từ 5% đến 95% trong 9 phút

Trung Quốc gây chấn động với công nghệ pin xe điện "nhanh như đổ xăng": Sạc từ 5% đến 95% trong 9 phút

Pin natri tuổi thọ cao có nhiều ưu điểm dành cho xe điện phân khúc giá rẻ.

9 giờ trước
Xuất hiện pin xe điện mới sạc đầy trong 9 phút

Xuất hiện pin xe điện mới sạc đầy trong 9 phút

Với công nghệ mới, một bộ pin xe điện cỡ lớn có thể được sạc đầy trong khoảng 9 phút mà vẫn đảm bảo tính ổn định và độ bền.

12 giờ trước
Chi phí sửa chữa đường bộ đội lên gần 1.000 tỉ, nhiều nhà thầu dừng thi công

Chi phí sửa chữa đường bộ đội lên gần 1.000 tỉ, nhiều nhà thầu dừng thi công

Do các dự án bảo trì đường bộ chủ yếu là sửa chữa thảm bê tông nhựa mặt đường, nên chịu tác động trực tiếp và mạnh mẽ từ biến động giá xăng dầu.

13 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.358 Mua: 26.128
EUR
31.766 Mua: 30.480
GBP
36.110 Mua: 34.990
JPY
170 Mua: 162
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward