Graphique — Prix mondiaux du riz
Taux de change : 1 USD = 0,8911 EUR
Conversion : 1 MT = 22.0462262 CWT
tune Données clés
Prix le plus élevé sur 10 ans trending_up
385,84 EUR/MT le 12/06/2023. Le prix actuel est inférieur de remove41,65 EUR/MT (-10.79%).Prix le plus bas sur 10 ans trending_down
2,56 EUR/MT le 19/07/2021. Le prix actuel est supérieur de add341,63 EUR/MT (+13335.58%).summarize Aperçu — Prix mondiaux du riz
Prix mondiaux du riz est actuellement à 344,19 EUR / MT. Par rapport à la séance précédente, le prix est baissé de 0,00 EUR / MT (−2.64%).
Au cours des 10 ans derniers, Prix mondiaux du riz a évolué entre 2,56 EUR/MT (19/07/2021) et 385,84 EUR/MT (12/06/2023).
Volatilité de Prix mondiaux du riz : en hausse de 1.15 % par rapport à la semaine dernière ; en hausse de 6.09 % par rapport au mois dernier ; en hausse de 6.09 % par rapport à la même période l'an dernier.
Historiquement, Prix mondiaux du riz a atteint un sommet de 385,84 EUR/MT le 12-06-2023 et un plus bas de 2,56 EUR/MT le 19-07-2021.
analyticsRapports liés
Historique des prix (EUR/MT)
10 ans| Date | Prix (EUR/MT) | Variation (EUR/MT) | % Variation |
|---|---|---|---|
| 10/2026 | 316,51 | add 16,91 | +5.65% |
| 09/2026 | 299,59 | add 24,75 | +9.01% |
| 08/2026 | 274,84 | add 22,99 | +9.13% |
| 07/2026 | 251,85 | add 4,22 | +1.71% |
| 06/2026 | 247,63 | add 35,56 | +16.77% |
| 05/2026 | 212,07 | remove 11,39 | -5.10% |
| 04/2026 | 223,47 | add 24,07 | +12.07% |
| 03/2026 | 199,40 | remove 16,40 | -7.60% |
| 02/2026 | 215,80 | add 28,19 | +15.03% |
| 01/2026 | 187,61 | remove 10,80 | -5.45% |
| 12/2025 | 198,42 | remove 1,18 | -0.59% |
| 11/2025 | 199,60 | remove 19,84 | -9.04% |
| 10/2025 | 219,44 | remove 13,26 | -5.70% |
| 09/2025 | 232,70 | remove 8,45 | -3.50% |
| 08/2025 | 241,15 | remove 14,44 | -5.65% |
| 07/2025 | 255,59 | remove 9,82 | -3.70% |
| 06/2025 | 265,41 | add 13,95 | +5.55% |
| 05/2025 | 251,46 | remove 14,83 | -5.57% |
| 04/2025 | 266,29 | add 5,40 | +2.07% |
| 03/2025 | 260,89 | remove 11,79 | -4.32% |
| 02/2025 | 272,68 | remove 2,36 | -0.86% |
| 01/2025 | 275,04 | remove 24,36 | -8.14% |
| 12/2024 | 299,40 | add 8,15 | +2.80% |
| 11/2024 | 291,24 | remove 9,33 | -3.10% |
| 10/2024 | 300,57 | add 4,83 | +1.63% |
| 09/2024 | 295,74 | add 1,02 | +0.35% |
| 08/2024 | 294,72 | remove 38,39 | -11.52% |
| 07/2024 | 333,11 | remove 11,04 | -3.21% |
| 06/2024 | 344,15 | remove 26,66 | -7.19% |
| 05/2024 | 370,81 | add 50,69 | +15.83% |
| 04/2024 | 320,12 | remove 45,48 | -12.44% |
| 03/2024 | 365,60 | add 5,21 | +1.44% |
| 02/2024 | 360,39 | add 6,19 | +1.75% |
| 01/2024 | 354,21 | add 21,51 | +6.47% |
| 12/2023 | 332,69 | add 16,11 | +5.09% |
| 11/2023 | 316,59 | add 4,03 | +1.29% |
| 10/2023 | 312,56 | remove 16,01 | -4.87% |
| 09/2023 | 328,57 | add 24,95 | +8.22% |
| 08/2023 | 303,62 | remove 59,92 | -16.48% |
| 07/2023 | 363,54 | add 27,90 | +8.31% |
| 06/2023 | 335,64 | remove 4,81 | -1.41% |
| 05/2023 | 340,45 | remove 4,81 | -1.39% |
| 04/2023 | 345,27 | add 12,28 | +3.69% |
| 03/2023 | 332,99 | remove 20,73 | -5.86% |
| 02/2023 | 353,72 | add 0,20 | +0.06% |
| 01/2023 | 353,52 | add 2,36 | +0.67% |
| 12/2022 | 351,16 | add 27,50 | +8.50% |
| 11/2022 | 323,66 | remove 14,05 | -4.16% |
| 10/2022 | 337,70 | remove 5,50 | -1.60% |
| 09/2022 | 343,21 | add 11,49 | +3.46% |
| 08/2022 | 331,71 | add 15,42 | +4.88% |
| 07/2022 | 316,29 | remove 29,47 | -8.52% |
| 06/2022 | 345,76 | add 10,02 | +2.98% |
| 05/2022 | 335,74 | add 20,92 | +6.65% |
| 04/2022 | 314,82 | add 15,52 | +5.19% |
| 03/2022 | 299,30 | add 5,60 | +1.91% |
| 02/2022 | 293,70 | add 1,67 | +0.57% |
| 01/2022 | 292,03 | add 11,10 | +3.95% |
| 12/2021 | 280,93 | add 20,04 | +7.68% |
| 11/2021 | 260,89 | remove 10,02 | -3.70% |
| 10/2021 | 270,91 | add 13,65 | +5.31% |
| 09/2021 | 257,26 | remove 11,49 | -4.28% |
| 08/2021 | 268,75 | add 4,32 | +1.63% |
| 07/2021 | 264,43 | add 3,14 | +1.20% |
| 06/2021 | 261,28 | remove 1,96 | -0.75% |
| 05/2021 | 263,25 | add 3,24 | +1.25% |
| 04/2021 | 260,01 | add 9,53 | +3.80% |
| 03/2021 | 250,48 | remove 13,75 | -5.20% |
| 02/2021 | 264,23 | add 23,77 | +9.89% |
| 01/2021 | 240,46 | remove 8,15 | -3.28% |
| 12/2020 | 248,61 | add 2,36 | +0.96% |
| 11/2020 | 246,25 | remove 2,85 | -1.14% |
| 10/2020 | 249,10 | - | - |
Questions fréquentes sur Prix mondiaux du riz
Giá Gạo thế giới cập nhật theo phiên giao dịch ngày 24/10/2026 đang ở mức 17.52 USD/CWT, tương đương khoảng 9.985.139 VNĐ/tấn. Xu hướng giá nhìn chung duy trì trạng thái ổn định, chỉ biến động nhẹ khoảng +0.06% so với phiên trước đó.
Trong vòng 30 ngày qua, biên độ giao dịch của mặt hàng gạo dao động trong khoảng 16.10 - 17.62 USD/CWT (tương đương 9.175.271 - 10.042.132 VNĐ/tấn). Mức giá hiện tại tiếp tục neo ở vùng cao so với mức giá trung bình của tháng hiện tại là 16.97 USD/CWT (khoảng 9.671.678 VNĐ/tấn) và cao hơn rõ rệt so với mức bình quân 15.75 USD/CWT của tháng trước.
Sur le marché international, le Riz est négocié en unités CWT et coté en USD.
Le riz appartient au groupe de matières premières des Produits agricoles. C'est l'un des groupes de matières premières les plus couramment négociés sur les bourses mondiales de matières premières.
Giá gạo chịu tác động của nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh cán cân cung-cầu, chính sách của các quốc gia, điều kiện thời tiết và tình hình kinh tế vĩ mô toàn cầu.
-
Yếu tố Cung:
- Sản lượng toàn cầu: Diện tích canh tác, năng suất cây trồng (do giống, kỹ thuật canh tác, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) tại các nước sản xuất lớn như Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Pakistan. Bất kỳ sự sụt giảm nào do sâu bệnh hay chi phí đầu vào tăng cao đều có thể đẩy giá lên.
- Tồn kho: Mức độ dự trữ của các nước xuất khẩu và nhập khẩu chính. Tồn kho thấp thường báo hiệu giá tăng trong tương lai do lo ngại về nguồn cung.
- Chi phí sản xuất và vận chuyển: Giá nhiên liệu, phân bón, nhân công và cước phí vận tải biển ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản xuất và giá bán cuối cùng.
-
Yếu tố Cầu:
- Nhu cầu tiêu thụ: Dân số tăng, thu nhập thay đổi và thói quen tiêu dùng tại các quốc gia nhập khẩu lớn như Philippines, Indonesia, các nước châu Phi.
- Chính sách dự trữ quốc gia: Nhu cầu mua vào để dự trữ an ninh lương thực của các chính phủ cũng tạo áp lực lên giá.
Bên cạnh cung cầu, các yếu tố khác cũng đóng vai trò quan trọng:
-
Chính sách của Chính phủ:
- Hạn chế/cấm xuất khẩu: Các quyết định như lệnh cấm xuất khẩu gạo của Ấn Độ có thể gây cú sốc lớn cho thị trường toàn cầu, đẩy giá lên cao.
- Chính sách hỗ trợ nông nghiệp: Trợ giá, hỗ trợ đầu vào cho nông dân, cũng như thuế quan và hạn ngạch thương mại.
-
Thời tiết và Biến đổi khí hậu:
- Hiện tượng El Nino/La Nina: Gây hạn hán hoặc lũ lụt nghiêm trọng ở các vùng trồng lúa trọng điểm, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sản lượng.
- Thiên tai khác: Bão, lũ lụt, hạn hán cục bộ có thể phá hủy mùa màng.
-
Yếu tố Địa chính trị và Kinh tế vĩ mô:
- Xung đột khu vực: Có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng, tăng chi phí vận chuyển và bảo hiểm.
- Biến động tỷ giá hối đoái: Đặc biệt là tỷ giá của các đồng tiền xuất khẩu/nhập khẩu chính so với USD, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của các nước.
- Tình hình lạm phát và lãi suất toàn cầu: Ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và sức mua.
Les prix du riz devraient rester à des niveaux élevés et pourraient fluctuer fortement à court terme. Le marché est influencé par des facteurs mondiaux complexes d'offre et de demande, notamment suite aux politiques de restriction des exportations des grands pays producteurs comme l'Inde et aux inquiétudes concernant l'impact du changement climatique.
Les facteurs fondamentaux soutenant les prix du riz comprennent :
- Une demande robuste : La demande d'importation de pays tels que les Philippines, l'Indonésie et les pays africains reste très importante, principalement pour assurer la sécurité alimentaire. Les contrats de gouvernement à gouvernement (G2G) contribuent également à maintenir le niveau de la demande.
- Inquiétudes sur l'offre : Bien que le Vietnam se prépare pour de nouvelles récoltes, les conditions météorologiques défavorables (telles qu'El Niño) dans d'autres grandes régions productrices de riz (Thaïlande, Pakistan) restent une préoccupation, pouvant affecter l'offre mondiale totale.
- Politique commerciale : Les politiques de restriction des exportations de certains pays ne montrent aucun signe significatif d'assouplissement, ce qui maintient la pression sur l'offre internationale.
Sur le plan technique, les prix du riz se situent actuellement à des sommets historiques et pourraient faire l'objet de prises de bénéfices ou de légères corrections à court terme. Cependant, avec les solides soutiens fondamentaux analysés, la tendance générale à moyen terme reste au maintien à un niveau élevé. Les prix du riz devraient fluctuer entre 29.00 - 32.00 USD/CWT, avec une possibilité d'ajustements locaux mais peu de chances de baisse profonde sans changement majeur des politiques d'exportation mondiales ou un choc d'offre.