trending_up

Preço do arroz tailandês 5% quebrados Hoje

Nome comercial internacional: ARROZ TAILÂNDIA 5%

trending_up Preço do arroz tailandês 5% quebrados Atual
430,23 EUR / MT
O preço atual está em alta
add 10,05 EUR / MT
equivalente a
arrow_upward +2.34%
em comparação com o preço anterior.

schedule Última atualização: 25/10/2026 17:00

Gráfico — Preço do arroz tailandês 5% quebrados

Taxa de câmbio: 1 USD = 0,8926 EUR

Arroz (Tailândia), 5% de quebrados, arroz branco (WR), beneficiado, preço indicativo baseado em pesquisas semanais de transações de exportação, padrão governamental, f.o.b. Bangkok

tune Dados-chave

Preço do arroz tailandês 5% quebrados ao vivo hoje: 430,23 EUR/MT

Preço mais alto em 15 anos trending_up

589,12 EUR/MT em 01/01/2024. O preço atual é inferior em remove158,88 EUR/MT (-26.97%).

Preço mais baixo em 15 anos trending_down

317,77 EUR/MT em 01/10/2025. O preço atual é superior em add112,47 EUR/MT (+35.39%).

summarize Visão geral — Preço do arroz tailandês 5% quebrados

Preço do arroz tailandês 5% quebrados está atualmente em 430,23 EUR / MT. Em comparação com a sessão anterior, o preço subido 10,05 EUR / MT (+2.34%).

Nos últimos 15 anos, Preço do arroz tailandês 5% quebrados variou entre 317,77 EUR/MT (01/10/2025) e 589,12 EUR/MT (01/01/2024).

Volatilidade de Preço do arroz tailandês 5% quebrados:

Historicamente, Preço do arroz tailandês 5% quebrados atingiu uma máxima de 809,59 EUR/MT em 01-04-2008 e uma mínima de 146,16 EUR/MT em 01-04-2001.

Histórico de preços (EUR/MT)

15 anos
Data Preço (EUR/MT) % Variação
09/2026 430,23 +2.34%
08/2026 420,41 +0.86%
07/2026 416,84 -5.47%
06/2026 440,94 +12.27%
05/2026 392,74 +9.18%
04/2026 359,72 +5.77%
03/2026 340,08 -6.85%
02/2026 365,07 +0.25%
01/2026 364,18 -3.77%
12/2025 378,46 +15.22%
11/2025 328,48 +3.37%
10/2025 317,77 -4.81%
09/2025 333,83 -0.27%
08/2025 334,72 -4.34%
07/2025 349,90 -6.44%
06/2025 374,00 -2.78%
05/2025 384,71 +3.86%
04/2025 370,43 -2.35%
03/2025 379,35 -2.75%
02/2025 390,07 -8.58%
01/2025 426,66 -9.30%
12/2024 470,40 +3.13%
11/2024 456,12 -0.78%
10/2024 459,69 -11.21%
09/2024 517,71 -1.53%
08/2024 525,74 -0.17%
07/2024 526,63 -6.65%
06/2024 564,12 +0.64%
05/2024 560,55 +6.08%
04/2024 528,42 -3.43%
03/2024 547,16 -1.76%
02/2024 556,98 -5.45%
01/2024 589,12 +2.48%
12/2023 574,83 +7.69%
11/2023 533,77 +1.36%
10/2023 526,63 -4.84%
09/2023 553,41 -2.36%
08/2023 566,80 +16.09%
07/2023 488,25 +6.42%
06/2023 458,80 +0.78%
05/2023 455,23 +1.80%
04/2023 447,19 +5.25%
03/2023 424,88 -3.25%
02/2023 439,16 -4.84%
01/2023 461,47 +10.71%
12/2022 416,84 +6.14%
11/2022 392,74 +2.09%
10/2022 384,71 -1.82%
09/2022 391,85 +1.86%
08/2022 384,71 +3.11%
07/2022 373,11 -5.86%
06/2022 396,31 -4.31%
05/2022 414,17 +7.66%
04/2022 384,71 +2.13%
03/2022 376,68 -1.17%
02/2022 381,14 +0.00%
01/2022 381,14 +6.75%
12/2021 357,04 +0.00%
11/2021 357,04 -0.25%
10/2021 357,93 +0.25%
09/2021 357,04 -0.74%
08/2021 359,72 -2.66%
07/2021 369,54 -11.16%
06/2021 415,95 -5.48%
05/2021 440,05 -0.40%
04/2021 441,84 -5.71%
03/2021 468,61 -5.75%
02/2021 497,18 +2.20%
01/2021 486,47 +4.81%
12/2020 464,15 +6.34%
11/2020 436,48 +3.82%
10/2020 420,41 -7.10%
09/2020 452,55 +0.40%
08/2020 450,76 +5.21%
07/2020 428,45 -7.69%
06/2020 464,15 +1.96%
05/2020 455,23 -9.57%
04/2020 503,43 +14.17%
03/2020 440,94 +9.78%
02/2020 401,67 -0.22%
01/2020 402,56 +4.40%
12/2019 385,60 +2.61%
11/2019 375,78 -0.71%
10/2019 378,46 -0.70%
09/2019 381,14 -0.70%
08/2019 383,82 +3.37%
07/2019 371,32 -0.95%
06/2019 374,89 +2.69%
05/2019 365,07 -0.97%
04/2019 368,64 +1.72%
03/2019 362,40 -0.49%
02/2019 364,18 -0.49%
01/2019 365,97 +1.49%
12/2018 360,61 +0.75%
11/2018 357,93 -1.96%
10/2018 365,07 +0.99%
09/2018 361,50 +0.00%
08/2018 361,50 +1.76%
07/2018 355,25 -6.79%
06/2018 381,14 -5.32%
05/2018 402,56 +0.00%
04/2018 402,56 +4.88%
03/2018 383,82 +1.18%
02/2018 379,35 -3.85%
01/2018 394,53 +8.87%
12/2017 362,40 +1.00%
11/2017 358,83 +2.03%
10/2017 351,68 -1.99%
09/2017 358,83 +2.29%
08/2017 350,79 -5.76%
07/2017 372,21 -8.95%
06/2017 408,81 +8.79%
05/2017 375,78 +10.79%
04/2017 339,19 +2.70%
03/2017 330,26 +0.82%
02/2017 327,58 -2.65%
01/2017 336,51 +1.07%
12/2016 332,94 +2.19%
11/2016 325,80 -1.08%
10/2016 329,37 -3.91%
09/2016 342,76 -7.47%
08/2016 370,43 -6.11%
07/2016 394,53 +0.23%
06/2016 393,64 +1.85%
05/2016 386,50 +9.62%
04/2016 352,58 +2.86%
03/2016 342,76 +0.00%
02/2016 342,76 +4.07%
01/2016 329,37 +1.65%
12/2015 324,01 -1.36%
11/2015 328,48 -1.34%
10/2015 332,94 +4.48%
09/2015 318,66 -4.29%
08/2015 332,94 -4.85%
07/2015 349,90 +4.26%
06/2015 335,62 -1.31%
05/2015 340,08 -4.51%
04/2015 356,15 -2.68%
03/2015 365,97 -2.38%
02/2015 374,89 +0.00%
01/2015 374,89 +0.48%
12/2014 373,11 +0.00%
11/2014 373,11 -2.34%
10/2014 382,03 -0.93%
09/2014 385,60 -2.92%
08/2014 397,21 +5.45%
07/2014 376,68 +6.30%
06/2014 354,36 +2.32%
05/2014 346,33 -1.77%
04/2014 352,58 -6.40%
03/2014 376,68 -8.06%
02/2014 409,70 +2.00%
01/2014 401,67 -0.22%
12/2013 402,56 +2.97%
11/2013 390,96 -0.23%
10/2013 391,85 -1.13%
09/2013 396,31 -7.26%
08/2013 427,33 -5.94%
07/2013 454,33 -2.91%
06/2013 467,95 -3.54%
05/2013 485,13 -2.42%
04/2013 497,18 -0.36%
03/2013 498,96 -0.71%
02/2013 502,53 -0.21%
01/2013 503,60 +1.15%
12/2012 497,89 -0.26%
11/2012 499,19 +0.18%
10/2012 498,29 -0.89%
09/2012 502,76 -0.79%
08/2012 506,77 -1.05%
07/2012 512,13 -4.38%
06/2012 535,56 -0.08%
05/2012 536,01 +9.63%
04/2012 488,92 -0.05%
03/2012 489,14 +1.95%
02/2012 479,77 -0.83%
01/2012 483,79 -7.47%
12/2011 522,84 -4.79%
11/2011 549,17 +2.64%
10/2011 535,02 -

Perguntas frequentes sobre Preço do arroz tailandês 5% quebrados

No mercado internacional, o Arroz Tailandês 5% é negociado na unidade mt e cotado em USD.

O arroz tailandês 5% pertence ao grupo de Produtos Agrícolas. Este é um dos grupos de mercadorias comumente negociados nas bolsas de mercadorias mundiais.

Giá Gạo Thái Lan 5% (FOB Bangkok, USD/mt) chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung cầu và các yếu tố vĩ mô trên thị trường.

  • Nguồn cung toàn cầu:
    • Sản lượng và tồn kho của Thái Lan: Các yếu tố như điều kiện thời tiết (hạn hán, lũ lụt), diện tích gieo trồng, năng suất cây lúa ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng gạo của Thái Lan. Mức tồn kho của chính phủ và tư nhân cũng quyết định khả năng cung ứng ra thị trường.
    • Sản lượng và chính sách xuất khẩu của các nước lớn khác: Sản lượng và chính sách xuất khẩu của các cường quốc gạo như Ấn Độ, Việt Nam, Pakistan, Trung Quốc có ảnh hưởng lớn đến cán cân cung cầu toàn cầu. Ví dụ, lệnh cấm xuất khẩu của Ấn Độ có thể đẩy giá gạo Thái Lan tăng mạnh do giảm nguồn cung toàn cầu.
  • Nhu cầu nhập khẩu:
    • Nhu cầu từ các thị trường chính: Các quốc gia nhập khẩu lớn như Philippines, Indonesia, các nước châu Phi, Trung Đông, và Trung Quốc có nhu cầu biến động dựa trên tình hình sản xuất trong nước, chính sách an ninh lương thực và khả năng tài chính.
    • Tình hình kinh tế vĩ mô: Sức mua của các nước nhập khẩu, đặc biệt là các quốc gia có thu nhập thấp, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng và khả năng thanh toán cho gạo Thái.
  • Chính sách của chính phủ:
    • Chính sách của Thái Lan: Các chương trình hỗ trợ nông dân, chính sách quản lý tồn kho, thuế xuất khẩu/nhập khẩu, và các thỏa thuận thương mại liên chính phủ có thể thay đổi đáng kể giá gạo Thái.
    • Chính sách của các nước khác: Các biện pháp hạn chế xuất khẩu, tích trữ chiến lược, hoặc chính sách trợ cấp của các quốc gia xuất nhập khẩu gạo lớn khác cũng tạo áp lực lên giá.
  • Yếu tố thời tiết và biến đổi khí hậu:
    • Các hiện tượng thời tiết cực đoan như El Nino (gây hạn hán), La Nina (gây mưa lũ) tại Thái Lan và các vùng sản xuất lúa gạo chính trên thế giới có thể làm giảm sản lượng, ảnh hưởng đến chất lượng và đẩy giá lên cao.
  • Chi phí vận chuyển và tỷ giá hối đoái:
    • Chi phí vận chuyển: Giá nhiên liệu, cước phí tàu biển và tình hình an ninh hàng hải (ví dụ: căng thẳng ở Biển Đỏ) ảnh hưởng trực tiếp đến giá CIF (giá thành, bảo hiểm, cước phí) của gạo Thái.
    • Tỷ giá USD/THB: Mặc dù gạo được định giá bằng USD, sự biến động của đồng Baht Thái (THB) so với USD có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của người xuất khẩu Thái Lan và do đó tác động đến mức giá chào bán.
  • Yếu tố địa chính trị:
    • Các căng thẳng thương mại, xung đột khu vực hoặc bất ổn chính trị tại các quốc gia xuất khẩu/nhập khẩu lớn có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng, tạo ra rủi ro và đẩy giá gạo tăng.

O preço do arroz tailandês 5% (FOB Bangkok) tem se mantido em níveis elevados e mostrado uma tendência de alta significativa recentemente, principalmente devido a fatores fundamentais fortes no mercado global. O aperto na oferta por parte dos principais exportadores, especialmente a Índia com suas restrições à exportação, exerceu grande pressão sobre a oferta global de arroz, impulsionando os preços.

No próximo período, os principais fatores que continuarão a moldar o preço do arroz tailandês 5% incluem: a política de exportação da Índia, a demanda de importação de países como Indonésia, Filipinas e países africanos, juntamente com a situação da produção de arroz na Tailândia e em outras regiões. As previsões meteorológicas (influência do El Niño/La Niña) também são fatores de risco potenciais para a oferta. A necessidade de estocagem e a garantia da segurança alimentar de muitos países continuarão a sustentar os preços.

Com o contexto de oferta global ainda limitada e a demanda de importação mantendo-se em níveis elevados, prevemos que o preço do arroz tailandês 5% continuará a manter-se em patamares altos e com tendência de leve alta no curto e médio prazo. A possibilidade de uma correção de baixa significativa é pequena, a menos que haja uma mudança importante na política de exportação da Índia ou uma safra recorde inesperada de outros grandes países produtores. Fatores de risco geopolítico e custos de transporte também podem causar volatilidade nos preços.