Biểu đồ Giá dầu thô Brent thế giới
Tỉ giá: 1 USD = 26,350.80 VNĐ
Quy đổi: 1 thùng = 1 bbl
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 10 năm trending_up
132.07 USD/thùng vào ngày 08/03/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove23.90 USD/thùng (-18.10%).Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down
19.09 USD/thùng vào ngày 21/04/2020. Giá hiện tại cao hơn add89.08 USD/thùng (+466.63%).summarize Tổng quan Giá dầu thô Brent thế giới
Giá dầu thô Brent thế giới (BRENT CRUDE) hôm nay đang ở mức 108.17 USD/thùng. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 2.19 USD/thùng (2.02%).
Trong 10 năm qua, Giá dầu thô Brent thế giới dao động trong khoảng từ 19.09 USD/thùng (21/04/2020) đến 132.07 USD/thùng (08/03/2022) .
Biến động Giá dầu thô Brent thế giới:
Trong lịch sử, Giá dầu thô Brent thế giới đạt mức cao nhất là 133.87 USD/thùng vào 01/07/2008 và mức thấp nhất là 18.60 USD/thùng vào 01/12/2001 .
analytics Báo cáo liên quan
Lịch sử giá (USD/thùng)
10 năm| Thời gian | Giá (USD/thùng) | Thay đổi (USD/thùng) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 05/2026 | 110.40 | add 6.43 | +6.18% |
| 04/2026 | 103.97 | add 31.10 | +42.68% |
| 03/2026 | 72.87 | add 3.55 | +5.12% |
| 02/2026 | 69.32 | add 8.48 | +13.94% |
| 01/2026 | 60.84 | remove 2.39 | -3.78% |
| 12/2025 | 63.23 | remove 1.43 | -2.21% |
| 11/2025 | 64.66 | remove 1.45 | -2.19% |
| 10/2025 | 66.11 | remove 1.37 | -2.03% |
| 09/2025 | 67.48 | remove 4.32 | -6.02% |
| 08/2025 | 71.80 | add 5.24 | +7.87% |
| 07/2025 | 66.56 | add 3.78 | +6.02% |
| 06/2025 | 62.78 | add 1.49 | +2.43% |
| 05/2025 | 61.29 | remove 13.38 | -17.91% |
| 04/2025 | 74.67 | add 1.64 | +2.24% |
| 03/2025 | 73.03 | remove 3.37 | -4.41% |
| 02/2025 | 76.40 | add 1.63 | +2.18% |
| 01/2025 | 74.77 | add 2.39 | +3.30% |
| 12/2024 | 72.38 | remove 1.76 | -2.37% |
| 11/2024 | 74.14 | add 2.30 | +3.20% |
| 10/2024 | 71.84 | remove 5.09 | -6.62% |
| 09/2024 | 76.93 | remove 4.58 | -5.62% |
| 08/2024 | 81.51 | remove 3.58 | -4.20% |
| 07/2024 | 85.09 | add 3.78 | +4.64% |
| 06/2024 | 81.31 | remove 4.57 | -5.32% |
| 05/2024 | 85.88 | remove 1.05 | -1.21% |
| 04/2024 | 86.93 | add 4.97 | +6.06% |
| 03/2024 | 81.96 | add 1.46 | +1.81% |
| 02/2024 | 80.50 | add 3.46 | +4.49% |
| 01/2024 | 77.04 | remove 1.27 | -1.62% |
| 12/2023 | 78.31 | remove 7.67 | -8.92% |
| 11/2023 | 85.98 | add 85.98 | +0.00% |
| 10/2023 | 0.00 | remove 86.22 | -100.00% |
| 09/2023 | 86.22 | add 1.33 | +1.57% |
| 08/2023 | 84.89 | add 9.64 | +12.81% |
| 07/2023 | 75.25 | add 2.14 | +2.93% |
| 06/2023 | 73.11 | remove 7.15 | -8.91% |
| 05/2023 | 80.26 | add 80.26 | +0.00% |
| 04/2023 | 0.00 | remove 83.61 | -100.00% |
| 03/2023 | 83.61 | remove 1.66 | -1.95% |
| 02/2023 | 85.27 | remove 0.73 | -0.85% |
| 01/2023 | 86.00 | remove 0.64 | -0.74% |
| 12/2022 | 86.64 | remove 5.00 | -5.46% |
| 11/2022 | 91.64 | add 6.06 | +7.08% |
| 10/2022 | 85.58 | remove 11.20 | -11.57% |
| 09/2022 | 96.78 | remove 13.23 | -12.03% |
| 08/2022 | 110.01 | remove 1.47 | -1.32% |
| 07/2022 | 111.48 | remove 7.07 | -5.96% |
| 06/2022 | 118.55 | add 12.47 | +11.76% |
| 05/2022 | 106.08 | remove 0.61 | -0.57% |
| 04/2022 | 106.69 | add 8.85 | +9.05% |
| 03/2022 | 97.84 | add 8.85 | +9.94% |
| 02/2022 | 88.99 | add 10.71 | +13.68% |
| 01/2022 | 78.28 | add 9.48 | +13.78% |
| 12/2021 | 68.80 | remove 14.88 | -17.78% |
| 11/2021 | 83.68 | add 4.49 | +5.67% |
| 10/2021 | 79.19 | add 7.29 | +10.14% |
| 09/2021 | 71.90 | remove 3.24 | -4.31% |
| 08/2021 | 75.14 | add 0.10 | +0.13% |
| 07/2021 | 75.04 | add 5.73 | +8.27% |
| 06/2021 | 69.31 | add 2.50 | +3.74% |
| 05/2021 | 66.81 | add 3.05 | +4.78% |
| 04/2021 | 63.76 | remove 0.67 | -1.04% |
| 03/2021 | 64.43 | add 9.41 | +17.10% |
| 02/2021 | 55.02 | add 3.65 | +7.11% |
| 01/2021 | 51.37 | add 3.72 | +7.81% |
| 12/2020 | 47.65 | add 9.76 | +25.76% |
| 11/2020 | 37.89 | remove 4.77 | -11.18% |
| 10/2020 | 42.66 | add 0.77 | +1.84% |
| 07/2020 | 41.89 | add 4.16 | +11.03% |
| 06/2020 | 37.73 | add 12.45 | +49.25% |
| 05/2020 | 25.28 | remove 0.85 | -3.25% |
| 04/2020 | 26.13 | remove 23.95 | -47.82% |
| 03/2020 | 50.08 | remove 6.20 | -11.02% |
| 02/2020 | 56.28 | remove 10.31 | -15.48% |
| 01/2020 | 66.59 | add 5.84 | +9.61% |
| 12/2019 | 60.75 | add 1.28 | +2.15% |
| 11/2019 | 59.47 | add 0.61 | +1.04% |
| 10/2019 | 58.86 | remove 0.22 | -0.37% |
| 09/2019 | 59.08 | remove 6.06 | -9.30% |
| 08/2019 | 65.14 | add 0.75 | +1.16% |
| 07/2019 | 64.39 | add 1.84 | +2.94% |
| 06/2019 | 62.55 | remove 9.59 | -13.29% |
| 05/2019 | 72.14 | add 4.54 | +6.72% |
| 04/2019 | 67.60 | add 1.16 | +1.75% |
| 03/2019 | 66.44 | add 4.63 | +7.49% |
| 02/2019 | 61.81 | add 8.63 | +16.23% |
| 01/2019 | 53.18 | remove 6.48 | -10.86% |
| 12/2018 | 59.66 | remove 16.26 | -21.42% |
| 11/2018 | 75.92 | remove 6.96 | -8.40% |
| 10/2018 | 82.88 | add 5.30 | +6.83% |
| 09/2018 | 77.58 | add 2.86 | +3.83% |
| 08/2018 | 74.72 | remove 4.51 | -5.69% |
| 07/2018 | 79.23 | add 1.48 | +1.90% |
| 06/2018 | 77.75 | add 2.90 | +3.87% |
| 05/2018 | 74.85 | add 5.41 | +7.79% |
| 04/2018 | 69.44 | add 69.44 | +0.00% |
| 03/2018 | 0.00 | remove 68.70 | -100.00% |
| 02/2018 | 68.70 | add 2.07 | +3.11% |
| 01/2018 | 66.63 | add 4.23 | +6.78% |
| 12/2017 | 62.40 | add 1.27 | +2.08% |
| 11/2017 | 61.13 | add 3.51 | +6.09% |
| 10/2017 | 57.62 | add 5.37 | +10.28% |
| 09/2017 | 52.25 | add 0.88 | +1.71% |
| 08/2017 | 51.37 | add 2.68 | +5.50% |
| 07/2017 | 48.69 | add 1.80 | +3.84% |
| 06/2017 | 46.89 | remove 3.98 | -7.82% |
| 05/2017 | 50.87 | remove 2.11 | -3.98% |
| 04/2017 | 52.98 | add 1.01 | +1.94% |
| 03/2017 | 51.97 | remove 3.52 | -6.34% |
| 02/2017 | 55.49 | add 0.60 | +1.09% |
| 01/2017 | 54.89 | add 0.82 | +1.52% |
| 12/2016 | 54.07 | add 7.63 | +16.43% |
| 11/2016 | 46.44 | remove 3.29 | -6.62% |
| 10/2016 | 49.73 | add 3.54 | +7.66% |
| 09/2016 | 46.19 | add 0.05 | +0.11% |
| 08/2016 | 46.14 | add 1.07 | +2.37% |
| 07/2016 | 45.07 | remove 3.41 | -7.03% |
| 06/2016 | 48.48 | add 1.35 | +2.86% |
| 05/2016 | 47.13 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Dầu thô Brent
Giá Dầu thô Brent hôm nay ngày 01/05/2026 hiện đang được giao dịch ở mức 108.83 USD/bbl, tương đương khoảng 2.867.758 VNĐ/thùng. Theo dữ liệu cập nhật mới nhất, thị trường ghi nhận mức tăng trưởng 1.42%, tương ứng với mức chênh lệch tăng thêm 1.57 USD (khoảng 41.371 VNĐ) mỗi thùng so với phiên giao dịch trước đó. Đây là mức giá phản ánh trạng thái ổn định của nhóm hàng hóa năng lượng tại thị trường quốc tế trong ngày hôm nay.
Trong biên độ 30 ngày gần nhất, giá Dầu thô Brent đã có sự biến động linh hoạt trong khoảng từ 90.38 USD đến 118.03 USD mỗi thùng (tương ứng từ 2.381.585 VNĐ đến 3.110.185 VNĐ). Đáng chú ý, mức giá trung bình của tháng hiện tại đang duy trì ở ngưỡng 108.83 USD/bbl, tăng đáng kể so với mức trung bình 101.97 USD/bbl (khoảng 2.686.991 VNĐ/thùng) của tháng trước đó.
Tại thị trường Việt Nam, diễn biến giá dầu Brent thế giới đóng vai trò then chốt trong việc xác định giá cơ sở xăng dầu và chi phí vận hành của nhiều ngành công nghiệp trọng điểm như vận tải và sản xuất. Việc giá dầu duy trì xu hướng ổn định ở mức trên 108 USD/bbl đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước cần chủ động theo dõi sát sao để tối ưu hóa kế hoạch chi phí và dự trữ năng lượng trong bối cảnh thị trường có những điều chỉnh mới.
Trên thị trường quốc tế, Dầu thô Brent được giao dịch với đơn vị bbl và niêm yết theo đồng USD.
Dầu thô Brent thuộc nhóm hàng hóa Năng lượng. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Giá Dầu thô Brent chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp và đan xen, chủ yếu xoay quanh động lực cung và cầu trên thị trường năng lượng toàn cầu.
- Về cung: Các quyết định sản xuất của Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ và đồng minh (OPEC+), sản lượng dầu đá phiến của Mỹ và các nhà sản xuất ngoài OPEC, cùng với sự gián đoạn nguồn cung do các vấn đề địa chính trị (xung đột, trừng phạt) hoặc thiên tai ở các khu vực sản xuất chính đều có thể gây biến động lớn.
- Về cầu: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, đặc biệt là ở các nền kinh tế tiêu thụ lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ và Châu Âu, là yếu tố then chốt. Nhu cầu từ ngành công nghiệp, giao thông vận tải và các yếu tố thời tiết theo mùa (nhu cầu sưởi ấm, làm mát) cũng đóng vai trò quan trọng.
Các chính sách tiền tệ và quy định cũng có sức ảnh hưởng đáng kể. Quyết định về lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn (ví dụ: Cục Dự trữ Liên bang Mỹ - Fed) có thể tác động đến sức mạnh của đồng USD (dầu được định giá bằng USD), qua đó ảnh hưởng đến chi phí mua dầu cho các quốc gia khác. Các chính sách năng lượng, môi trường nhằm chuyển đổi sang năng lượng xanh, hoặc các lệnh trừng phạt kinh tế đối với các quốc gia sản xuất dầu lớn cũng định hình nguồn cung và nhu cầu dài hạn.
Ngoài ra, yếu tố địa chính trị và sự kiện bất ngờ đóng vai trò không thể bỏ qua. Xung đột vũ trang ở các khu vực sản xuất dầu trọng điểm (như Trung Đông, Đông Âu), bất ổn chính trị, hoặc các sự kiện thiên tai lớn có thể gây gián đoạn nguồn cung đột ngột, dẫn đến biến động giá mạnh. Cuối cùng, tâm lý thị trường và hoạt động đầu cơ của các quỹ đầu tư cũng có thể khuếch đại hoặc giảm thiểu các biến động giá dựa trên kỳ vọng về triển vọng kinh tế và nguồn cung trong tương lai.
Dự báo giá Dầu thô Brent trong thời gian tới:
Thị trường dầu thô Brent hiện đang chịu tác động từ nhiều yếu tố phức tạp, tạo ra xu hướng biến động nhưng có thể thiên về ổn định trong một phạm vi nhất định. Về phân tích cơ bản, các quyết định cắt giảm sản lượng của OPEC+ tiếp tục là yếu tố hỗ trợ giá chính, nhằm mục tiêu cân bằng cung cầu và duy trì mức giá cao hơn. Tuy nhiên, sự phục hồi kinh tế toàn cầu chậm hơn dự kiến, đặc biệt là ở Trung Quốc và Châu Âu, có thể hạn chế đà tăng của nhu cầu. Các rủi ro địa chính trị ở Trung Đông và xung đột tại Ukraine vẫn là yếu tố khó lường, có khả năng đẩy giá lên cao đột biến nếu tình hình leo thang.
Về phân tích kỹ thuật, Dầu thô Brent đang giao dịch trong một kênh giá tương đối ổn định. Mức kháng cự quan trọng thường được xác định quanh khu vực 85-90 USD/thùng, trong khi mức hỗ trợ mạnh nằm ở khoảng 78-80 USD/thùng. Các chỉ báo động lượng (RSI) và đường trung bình động (MA) cho thấy thị trường đang trong trạng thái cân bằng, với các đợt tăng giảm đan xen trong phạm vi này.
Nhận định và dự báo: Trong ngắn hạn (vài tuần tới), giá Dầu thô Brent khả năng cao sẽ tiếp tục duy trì trong biên độ 78-88 USD/thùng. Triển vọng trung hạn (vài tháng tới) có thể chứng kiến áp lực tăng nếu các cắt giảm sản lượng của OPEC+ được duy trì nghiêm ngặt và kinh tế toàn cầu có dấu hiệu cải thiện rõ nét hơn, đặc biệt là từ Trung Quốc. Ngược lại, nếu nhu cầu suy yếu đáng kể hoặc nguồn cung bất ngờ tăng (ví dụ, từ các nước không thuộc OPEC+), giá có thể kiểm tra lại các mức hỗ trợ thấp hơn.
Ở thời điểm hiện tại, thị trường Dầu thô Brent đang trong giai đoạn nhạy cảm với nhiều yếu tố đối lập tác động, khiến việc đưa ra quyết định mua hay bán cần sự thận trọng cao. Không có một khuyến nghị rõ ràng "mua" hay "bán" ngay lập tức mà không xem xét chiến lược và mức độ chấp nhận rủi ro của từng nhà đầu tư.
Về phân tích cơ bản, giá Dầu Brent đang được hỗ trợ bởi các quyết định cắt giảm sản lượng của OPEC+ và những rủi ro địa chính trị tiềm ẩn, đặc biệt là tại Trung Đông và xung đột Nga-Ukraine, có thể ảnh hưởng đến nguồn cung. Tuy nhiên, các lo ngại về triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại, đặc biệt là từ Trung Quốc và khu vực châu Âu, đang tạo áp lực lên phía cầu, hạn chế đà tăng của giá. Các báo cáo tồn kho hàng tuần cũng là yếu tố cần theo dõi sát sao.
Về phân tích kỹ thuật, Dầu Brent hiện đang giao dịch quanh một vùng giá nhất định. Các chỉ báo kỹ thuật cho thấy thị trường có thể đang trong giai đoạn củng cố. Nhà đầu tư nên chú ý đến các mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng. Nếu giá phá vỡ ngưỡng kháng cự mạnh, tín hiệu mua có thể xuất hiện, nhưng nếu xuyên thủng ngưỡng hỗ trợ, áp lực bán có thể gia tăng. Do đó, khuyến nghị là quan sát thêm và chờ đợi tín hiệu rõ ràng hơn từ một trong hai yếu tố cơ bản hoặc kỹ thuật. Đối với nhà đầu tư giao dịch ngắn hạn, có thể cân nhắc chiến lược giao dịch trong biên độ với quản lý rủi ro chặt chẽ.