Thị Trường Hàng Hóa

diamond

Giá bạch kim thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: PLATINUM

trending_down
Giá bạch kim thế giới hiện tại
52.933.084 VNĐ/lượng
Giá hiện tại đang giảm
remove 1.212.168 VNĐ/lượng
tương đương
arrow_downward 2.29%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 21/06/2026 05:42

tune Dữ liệu chính

Giá bạch kim thế giới trực tuyến hôm nay: 52.933.084 VNĐ/lượng

Giá cao nhất trong 10 năm trending_up

87.589.309 VNĐ/lượng vào ngày 25/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove34.656.225 VNĐ/lượng (-39.57%).

Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down

18.848.011 VNĐ/lượng vào ngày 19/03/2020. Giá hiện tại cao hơn add34.085.073 VNĐ/lượng (+180.84%).

summarize Tổng quan Giá bạch kim thế giới

Giá bạch kim thế giới (PLATINUM) hôm nay đang ở mức 52.933.084 VNĐ/lượng. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 1.212.168 VNĐ/lượng (2.29%).

Trong 10 năm qua, Giá bạch kim thế giới dao động trong khoảng từ 18.848.011 VNĐ/lượng (19/03/2020) đến 87.589.309 VNĐ/lượng (25/01/2026) .

Biến động Giá bạch kim thế giới:

Trong lịch sử, Giá bạch kim thế giới đạt mức cao nhất là 87.589.309 VNĐ/lượng vào 25/01/2026 và mức thấp nhất là 13.640.693 VNĐ/lượng vào 01/11/2001 .

Lịch sử giá (VNĐ/lượng)

10 năm
Thời gian Giá (VNĐ/lượng) % Thay đổi
06/2026 61.559.064 -2.89%
05/2026 63.389.923 +0.92%
04/2026 62.810.838 -16.60%
03/2026 75.312.718 +11.87%
02/2026 67.319.765 +3.79%
01/2026 64.863.812 +20.58%
12/2025 53.791.399 +7.61%
11/2025 49.988.479 -2.45%
10/2025 51.241.840 +18.02%
09/2025 43.417.060 +5.21%
08/2025 41.267.308 -5.07%
07/2025 43.469.415 +29.87%
06/2025 33.472.672 +8.69%
05/2025 30.796.191 -5.72%
04/2025 32.663.540 +9.76%
03/2025 29.760.185 -10.14%
02/2025 33.117.288 +14.64%
01/2025 28.887.591 -4.58%
12/2024 30.274.221 -4.60%
11/2024 31.735.418 +0.94%
10/2024 31.438.736 +6.40%
09/2024 29.547.589 -5.65%
08/2024 31.318.160 -2.10%
07/2024 31.990.850 -3.49%
06/2024 33.149.019 +10.47%
05/2024 30.007.684 +2.16%
04/2024 29.374.657 +4.81%
03/2024 28.027.691 -4.91%
02/2024 29.476.195 -7.61%
01/2024 31.905.177 +9.30%
12/2023 29.190.936 -1.50%
11/2023 29.635.166 +3.26%
10/2023 28.699.111 -6.47%
09/2023 30.684.499 +1.75%
08/2023 30.156.500 +5.29%
07/2023 28.641.996 -9.33%
06/2023 31.588.188 -7.31%
05/2023 34.078.727 +8.22%
04/2023 31.490.775 +3.79%
03/2023 30.340.221 -5.49%
02/2023 32.103.494 -5.41%
01/2023 33.938.478 +3.94%
12/2022 32.653.386 +11.25%
11/2022 29.351.176 +7.34%
10/2022 27.343.260 +2.28%
09/2022 26.734.032 -6.07%
08/2022 28.462.401 +0.90%
07/2022 28.208.555 -8.13%
06/2022 30.705.124 +3.94%
05/2022 29.541.243 -6.01%
04/2022 31.429.852 -4.62%
03/2022 32.950.702 +1.98%
02/2022 32.311.329 +5.89%
01/2022 30.513.788 +4.01%
12/2021 29.336.580 -9.46%
11/2021 32.400.175 +6.10%
10/2021 30.535.999 -4.98%
09/2021 32.135.224 -3.13%
08/2021 33.174.403 -2.53%
07/2021 34.034.304 -9.78%
06/2021 37.724.580 -1.10%
05/2021 38.143.424 +0.80%
04/2021 37.840.397 -0.02%
03/2021 37.848.329 +10.46%
02/2021 34.262.765 -0.05%
01/2021 34.280.217 +11.54%
12/2020 30.734.316 +14.34%
11/2020 26.879.041 -2.39%
10/2020 27.535.865 +1.87%
07/2020 27.029.761 -2.43%
06/2020 27.704.038 +7.84%
05/2020 25.690.728 +11.92%
04/2020 22.953.958 -16.50%
03/2020 27.489.856 -10.05%
02/2020 30.559.797 -1.89%
01/2020 31.149.987 +9.31%
12/2019 28.497.304 -3.85%
11/2019 29.639.608 +3.00%
10/2019 28.776.534 -3.17%
09/2019 29.718.935 +6.52%
08/2019 27.899.181 +4.72%
07/2019 26.641.061 +5.84%
06/2019 25.171.931 -10.99%
05/2019 28.279.949 +4.44%
04/2019 27.078.944 -2.48%
03/2019 27.767.499 +6.06%
02/2019 26.180.966 +3.19%
01/2019 25.371.834 -0.82%
12/2018 25.581.257 -4.16%
11/2018 26.691.830 +2.77%
10/2018 25.971.544 +3.87%
09/2018 25.003.759 -6.62%
08/2018 26.777.503 -1.52%
07/2018 27.190.001 -5.87%
06/2018 28.884.418 +0.56%
05/2018 28.722.592 -3.35%
04/2018 29.718.935 +0.00%
03/2018 0 -100.00%
02/2018 31.863.927 +7.45%
01/2018 29.655.473 -1.03%
12/2017 29.963.261 +2.89%
11/2017 29.120.494 -0.35%
10/2017 29.223.936 -7.46%
09/2017 31.578.351 +2.31%
08/2017 30.864.411 +5.85%
07/2017 29.157.302 -1.27%
06/2017 29.532.676 +0.05%
05/2017 29.518.080 -3.18%
04/2017 30.488.086 -0.21%
03/2017 30.552.499 -4.44%
02/2017 31.972.763 +3.76%
01/2017 30.815.229 +5.75%
12/2016 29.140.802 -3.85%
11/2016 30.307.221 -0.33%
10/2016 30.407.490 -8.45%
09/2016 33.212.797 -6.68%
08/2016 35.590.693 +3.14%
07/2016 34.507.091 +10.50%
06/2016 31.227.410 -

Câu hỏi thường gặp về Bạch kim

Giá Bạch kim hôm nay ngày 20/06/2026 đang giao dịch ở mức 1.668,20 USD/toz, tương đương khoảng 52.933.084 VNĐ/lượng tại thị trường Việt Nam. So với phiên giao dịch liền trước, giá kim loại quý này đã ghi nhận mức tăng 2,29%, tương ứng với mức chênh lệch +39,10 USD/toz (tương đương +1.240.669 VNĐ/lượng). Đây là mức giá phản ánh xu hướng ổn định của thị trường kim loại quý trong phiên giao dịch mới nhất.

Xét về bối cảnh thị trường trong 30 ngày qua, giá Bạch kim đã có những biến động đáng kể trong biên độ từ 1.645,90 đến 1.975,10 USD/toz (khoảng 52.225.491 - 62.671.223 VNĐ/lượng). Mặc dù có sự phục hồi nhẹ trong phiên hôm nay, mức giá hiện tại vẫn thấp hơn so với giá trung bình của tháng trước là 2.003,72 USD/toz (khoảng 63.579.355 VNĐ/lượng), cho thấy một giai đoạn điều chỉnh giảm của mặt hàng này so với kỳ báo cáo trước.

Tại thị trường Việt Nam, dữ liệu cập nhật cho thấy giá Bạch kim đang duy trì sự ổn định trong hai ngày gần nhất (19/06 và 20/06) sau khi giảm từ mức cao 1.808,15 USD/toz vào giữa tháng. Với giá trung bình tháng hiện tại neo ở mức 1.769,64 USD/toz (khoảng 56.151.842 VNĐ/lượng), các nhà đầu tư cần lưu ý sự chênh lệch giữa giá thế giới và giá quy đổi nội địa để có chiến lược giao dịch phù hợp trong nhóm kim loại quý.

Trên thị trường quốc tế, Bạch kim được giao dịch với đơn vị toz và niêm yết theo đồng USD.

Bạch kim thuộc nhóm hàng hóa Kim loại. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá bạch kim chịu tác động từ nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động lực cung cầu và các điều kiện kinh tế vĩ mô toàn cầu.

Về phía Cung:

  • Sản lượng khai thác: Nam Phi là nhà sản xuất bạch kim lớn nhất thế giới. Bất kỳ sự gián đoạn nào từ đình công, vấn đề năng lượng, hay quy định môi trường tại đây đều có thể ảnh hưởng đáng kể đến nguồn cung toàn cầu.
  • Tái chế: Nguồn cung từ tái chế bạch kim từ bộ chuyển đổi xúc tác của ô tô cũ và trang sức phế liệu là một phần quan trọng, chiếm khoảng 20-30% tổng cung. Giá bạch kim cao thường khuyến khích hoạt động tái chế.

Về phía Cầu:

  • Ngành công nghiệp ô tô: Đây là yếu tố cầu lớn nhất, với bạch kim được sử dụng làm chất xúc tác trong bộ chuyển đổi khí thải của xe động cơ diesel. Sự thay đổi trong tiêu chuẩn khí thải và xu hướng phát triển xe điện (EV) có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu.
  • Ngành trang sức: Nhu cầu từ trang sức, đặc biệt ở các thị trường châu Á như Trung Quốc và Ấn Độ, là một phần đáng kể và nhạy cảm với thu nhập khả dụng.
  • Sử dụng công nghiệp khác: Bạch kim còn được ứng dụng rộng rãi trong hóa chất, y tế, điện tử và các ngành công nghiệp khác.
  • Nhu cầu đầu tư: Các nhà đầu tư mua bạch kim dưới dạng ETF, tiền xu hoặc thỏi để đa dạng hóa danh mục hoặc tìm kiếm tài sản trú ẩn an toàn trong thời kỳ bất ổn.

Ngoài ra, một số yếu tố vĩ mô và địa chính trị cũng có vai trò quan trọng:

  • Sức mạnh của đồng USD: Bạch kim được định giá bằng USD. Một USD mạnh hơn làm cho bạch kim trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua sử dụng các loại tiền tệ khác, gây áp lực giảm giá.
  • Tăng trưởng kinh tế toàn cầu: Nhu cầu công nghiệp và tiêu dùng có xu hướng tăng theo đà tăng trưởng kinh tế.
  • Chính sách tiền tệ và lãi suất: Lãi suất cao hơn có thể làm giảm sức hấp dẫn của bạch kim như một tài sản không sinh lời.
  • Bất ổn địa chính trị: Các sự kiện địa chính trị có thể ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng hoặc thúc đẩy nhu cầu trú ẩn an toàn.
  • Khả năng thay thế: Bạch kim có thể được thay thế bằng palladium trong một số ứng dụng xúc tác, và ngược lại, tùy thuộc vào sự chênh lệch giá giữa hai kim loại.

Giá Bạch kim (Platinum) gần đây đang trải qua giai đoạn biến động, chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô và ngành công nghiệp. Để đưa ra dự báo chính xác, cần xem xét cả phân tích cơ bản và kỹ thuật.

Phân tích cơ bản:

  • Nhu cầu công nghiệp: Đây là yếu tố quan trọng nhất, đặc biệt từ ngành ô tô (xúc tác chuyển đổi cho động cơ xăng và hybrid). Lo ngại về tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại và sự chuyển dịch dài hạn sang xe điện (EV) đang tạo áp lực. Tuy nhiên, tiêu chuẩn khí thải ngày càng nghiêm ngặt vẫn duy trì nhu cầu cho các phương tiện đốt trong và hybrid. Nhu cầu từ các ngành công nghiệp khác như sản xuất thủy tinh, hóa chất cũng đóng góp ổn định.
  • Nhu cầu đầu tư & trang sức: Thường kém sôi động hơn so với vàng hoặc palladium, nhưng vẫn đóng góp một phần ổn định.
  • Nguồn cung: Tập trung chủ yếu ở Nam Phi và Nga. Rủi ro về gián đoạn sản xuất (thiếu điện, đình công ở Nam Phi) hoặc căng thẳng địa chính trị có thể gây biến động nguồn cung.

Phân tích kỹ thuật và yếu tố vĩ mô:

  • Về mặt vĩ mô, sức mạnh của đồng USD (định giá Bạch kim bằng USD) và chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương (lãi suất) là các yếu tố quan trọng. Đồng USD mạnh thường gây áp lực giảm giá. Lãi suất cao làm giảm sức hấp dẫn của các tài sản không sinh lời.
  • Phân tích kỹ thuật cho thấy Bạch kim đang giao dịch trong một phạm vi nhất định, với các mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng cần theo dõi. Giá có xu hướng phản ứng mạnh với các tin tức về nhu cầu công nghiệp và dữ liệu kinh tế vĩ mô.

Dự báo:

Trong thời gian tới, giá Bạch kim dự kiến sẽ tiếp tục dao động trong một biên độ, chịu sự giằng co giữa triển vọng phục hồi nhu cầu công nghiệp (khi kinh tế toàn cầu ổn định hơn) và các yếu tố vĩ mô bất định.

  • Ngắn hạn: Khả năng duy trì xu hướng đi ngang hoặc chịu áp lực nhẹ nếu dữ liệu kinh tế toàn cầu tiếp tục yếu và USD mạnh lên.
  • Trung và dài hạn: Có tiềm năng tăng trưởng nếu nhu cầu từ ngành ô tô (đặc biệt là xe hybrid và tiêu chuẩn khí thải) phục hồi, cùng với vai trò ngày càng tăng của Bạch kim trong công nghệ hydro xanh và pin nhiên liệu. Rủi ro gián đoạn nguồn cung từ các nhà sản xuất lớn cũng có thể hỗ trợ giá.

Nhà đầu tư nên theo dõi chặt chẽ các chỉ số kinh tế toàn cầu, dữ liệu sản xuất ô tô và các báo cáo về nguồn cung để đưa ra quyết định phù hợp.

Quyết định mua hay bán Bạch kim (Platinum) ở thời điểm hiện tại đòi hỏi đánh giá cẩn trọng các yếu tố cơ bản và kỹ thuật. Dưới đây là phân tích chi tiết để bạn tham khảo:

Phân tích Cơ bản:

  • Nhu cầu Công nghiệp: Bạch kim chủ yếu được sử dụng trong bộ chuyển đổi xúc tác của ô tô (đặc biệt là động cơ diesel), trang sức và các ứng dụng công nghiệp khác. Sự phục hồi của ngành công nghiệp ô tô toàn cầu (dù còn đối mặt với thiếu hụt chip) và nhu cầu trang sức tại các thị trường lớn như Trung Quốc, Ấn Độ là yếu tố hỗ trợ. Tuy nhiên, xu hướng dịch chuyển sang xe điện (EV) có thể tạo áp lực dài hạn, mặc dù bạch kim cũng có tiềm năng trong công nghệ pin nhiên liệu hydro.
  • Nguồn cung: Khoảng 70-80% nguồn cung bạch kim đến từ Nam Phi. Các rủi ro về đình công, gián đoạn sản xuất hoặc thiếu hụt năng lượng tại khu vực này có thể ảnh hưởng đáng kể đến nguồn cung toàn cầu.
  • Yếu tố Vĩ mô: Mối lo ngại về lạm phát toàn cầu có thể thúc đẩy nhu cầu đối với các kim loại quý như một kênh trú ẩn an toàn. Tuy nhiên, chính sách thắt chặt tiền tệ và đồng USD mạnh lên có thể tạo áp lực giảm giá do bạch kim được định giá bằng USD.

Phân tích Kỹ thuật:

  • Xu hướng giá: Cần theo dõi chặt chẽ xu hướng giá ngắn hạn của Bạch kim trên biểu đồ 4 giờ hoặc ngày. Xác định các mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng. Nếu giá đang giao dịch gần các mức hỗ trợ mạnh, đây có thể là cơ hội mua cho những nhà đầu tư chấp nhận rủi ro. Ngược lại, nếu giá tiếp cận các mức kháng cự mạnh và có dấu hiệu đảo chiều, áp lực bán có thể gia tăng.
  • Chỉ báo: Các chỉ báo như RSI (Relative Strength Index) và MACD (Moving Average Convergence Divergence) có thể cung cấp tín hiệu về trạng thái quá mua/quá bán hoặc động lượng của thị trường. Một RSI dưới 30 có thể gợi ý tình trạng quá bán (tiềm năng mua), trong khi RSI trên 70 có thể gợi ý quá mua (tiềm năng bán).

Gợi ý cho Nhà đầu tư:

Ở thời điểm hiện tại, thị trường Bạch kim đang chịu tác động của nhiều yếu tố đối lập. Nếu bạn là nhà đầu tư dài hạn với tầm nhìn về sự phát triển của nền kinh tế hydro và sự phục hồi ổn định của ngành ô tô, việc tích lũy ở các vùng giá hỗ trợ có thể được xem xét. Tuy nhiên, nếu bạn là nhà giao dịch ngắn hạn, hãy ưu tiên các chiến lược dựa trên phân tích kỹ thuật, quản lý rủi ro chặt chẽ bằng cách đặt lệnh cắt lỗ (stop-loss) và chốt lời (take-profit) rõ ràng. Luôn đa dạng hóa danh mục đầu tư và không đặt cược quá nhiều vào một loại hàng hóa duy nhất.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_down

Biến động trong phiên

Giá bạch kim thế giới giảm remove1.212.168 (2.29%)

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá bạch kim thế giới đã đạt mức cao nhất là 87.589.309 VNĐ/lượng vào ngày 25/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove34.656.225 (-39.57%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá bạch kim thế giới đã xuống mức thấp nhất là 13.640.693 VNĐ/lượng vào ngày 01/11/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add39.292.392 (+288.05%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
147.200.000 Mua: 144.200.000
Vàng SJC 5 chỉ
147.220.000 Mua: 144.200.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
147.230.000 Mua: 144.200.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
147.100.000 Mua: 144.100.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.440 Mua: 26.120
EUR
30.955 Mua: 29.702
GBP
35.328 Mua: 34.232
JPY
168 Mua: 159
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward