Thị Trường Hàng Hóa

grass

Giá cao su thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: RUBBER

trending_down
Giá cao su thế giới hiện tại
50.420.736 VNĐ/tấn
Giá hiện tại đang giảm
remove 862.195 VNĐ/tấn
tương đương
arrow_downward 1.71%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 07/06/2026 10:06

Biểu đồ Giá cao su thế giới

Tỉ giá: 1 JPY = 218.84 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 1000 kg

Rubber (Asia), RSS3 grade, Singapore Commodity Exchange Ltd (SICOM) nearby contract beginning 2004; during 2000 to 2003, Singapore RSS1; previously Malaysia RSS1

tune Dữ liệu chính

Giá cao su thế giới trực tuyến hôm nay: 50.420.736 VNĐ/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

115.973.405 VNĐ/tấn vào ngày 01/07/2011. Giá hiện tại thấp hơn remove65.552.669 VNĐ/tấn (-56.52%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

18.798.356 VNĐ/tấn vào ngày 25/08/2021. Giá hiện tại cao hơn add31.622.380 VNĐ/tấn (+168.22%).

summarize Tổng quan Giá cao su thế giới

Giá cao su thế giới (RUBBER) hôm nay đang ở mức 50.420.736 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 862.195 VNĐ/tấn (1.71%).

Trong 15 năm qua, Giá cao su thế giới dao động trong khoảng từ 18.798.356 VNĐ/tấn (25/08/2021) đến 115.973.405 VNĐ/tấn (01/07/2011) .

Biến động Giá cao su thế giới: so với tuần trước tăng 0.92%; so với tháng trước tăng 0.92%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 0.92%.

Trong lịch sử, Giá cao su thế giới đạt mức cao nhất là 153.402.529 VNĐ/tấn vào 01/02/2011 và mức thấp nhất là 11.952.713 VNĐ/tấn vào 01/12/2001 .

Lịch sử giá (VNĐ/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (VNĐ/tấn) % Thay đổi
06/2026 49.961.172 +5.99%
05/2026 47.138.136 +7.38%
04/2026 43.899.304 -1.91%
03/2026 44.752.780 +6.90%
02/2026 41.864.092 +6.34%
01/2026 39.369.316 +1.64%
12/2025 38.734.680 +1.32%
11/2025 38.231.348 +1.04%
10/2025 37.837.436 -0.29%
09/2025 37.946.856 +2.66%
08/2025 36.962.076 +4.52%
07/2025 35.364.544 -0.25%
06/2025 35.452.080 -4.14%
05/2025 36.983.960 -14.17%
04/2025 43.089.596 -2.62%
03/2025 44.249.448 +2.48%
02/2025 43.177.132 -0.05%
01/2025 43.199.016 +3.35%
12/2024 41.798.440 -3.19%
11/2024 43.177.132 -0.80%
10/2024 43.527.276 +9.89%
09/2024 39.610.040 +11.87%
08/2024 35.408.312 -2.24%
07/2024 36.218.020 -7.59%
06/2024 39.194.244 +11.24%
05/2024 35.233.240 -3.01%
04/2024 36.327.440 +1.97%
03/2024 35.627.152 +6.47%
02/2024 33.460.636 -2.05%
01/2024 34.160.924 +9.62%
12/2023 31.162.816 -1.11%
11/2023 31.512.960 +5.73%
10/2023 29.806.008 -0.07%
09/2023 29.827.892 +4.13%
08/2023 28.646.156 -1.58%
07/2023 29.105.720 +0.00%
06/2023 29.105.720 -1.41%
05/2023 29.521.516 +0.22%
04/2023 29.455.864 -1.17%
03/2023 29.806.008 -6.00%
02/2023 31.709.916 +11.29%
01/2023 28.492.968 +1.17%
12/2022 28.164.708 +9.53%
11/2022 25.713.700 -12.90%
10/2022 29.521.516 -0.95%
09/2022 29.806.008 -14.34%
08/2022 34.795.560 -38.80%
07/2022 56.854.632 +3.51%
06/2022 54.928.840 +1.62%
05/2022 54.053.480 -3.97%
04/2022 56.285.648 -0.50%
03/2022 56.570.140 +11.95%
02/2022 50.530.156 +3.64%
01/2022 48.757.552 -0.09%
12/2021 48.801.320 +3.34%
11/2021 47.225.672 +8.50%
10/2021 43.527.276 +2.84%
09/2021 42.323.656 -8.25%
08/2021 46.131.472 -6.48%
07/2021 49.326.536 -8.19%
06/2021 53.725.220 +1.15%
05/2021 53.112.468 +0.71%
04/2021 52.740.440 -11.20%
03/2021 59.393.176 +11.14%
02/2021 53.440.728 -9.15%
01/2021 58.824.192 +7.31%
12/2020 54.819.420 -18.88%
11/2020 67.577.792 +39.98%
10/2020 48.276.104 +42.78%
07/2020 33.810.780 +1.44%
06/2020 33.329.332 +1.20%
05/2020 32.935.420 +3.65%
04/2020 31.775.568 -15.09%
03/2020 37.421.640 -4.15%
02/2020 39.041.056 -10.80%
01/2020 43.768.000 +7.12%
12/2019 40.857.428 +7.67%
11/2019 37.946.856 +7.84%
10/2019 35.189.472 -1.95%
09/2019 35.889.760 -6.87%
08/2019 38.537.724 -8.71%
07/2019 42.214.236 -0.62%
06/2019 42.476.844 +2.00%
05/2019 41.645.252 +4.50%
04/2019 39.850.764 -9.36%
03/2019 43.964.956 +12.87%
02/2019 38.953.520 +5.89%
01/2019 36.787.004 +4.60%
12/2018 35.167.588 -0.68%
11/2018 35.408.312 -4.82%
10/2018 37.202.800 -1.56%
09/2018 37.793.668 +1.17%
08/2018 37.355.988 -2.40%
07/2018 38.275.116 -7.70%
06/2018 41.470.180 +0.96%
05/2018 41.076.268 +2.01%
04/2018 40.266.560 -5.30%
03/2018 42.520.612 +0.05%
02/2018 42.498.728 -6.18%
01/2018 45.299.880 +4.55%
12/2017 43.330.320 +0.97%
11/2017 42.914.524 +6.95%
10/2017 40.125.036 -11.89%
09/2017 45.541.370 +1.17%
08/2017 45.016.898 +5.00%
07/2017 42.872.419 +1.73%
06/2017 42.142.063 -18.01%
05/2017 51.396.412 -5.09%
04/2017 54.151.148 -5.97%
03/2017 57.587.221 -13.26%
02/2017 66.390.607 +5.88%
01/2017 62.702.102 +14.93%
12/2016 54.555.543 +19.00%
11/2016 45.845.273 +12.85%
10/2016 40.624.998 +5.40%
09/2016 38.544.245 +1.34%
08/2016 38.034.480 -2.59%
07/2016 39.046.658 +6.61%
06/2016 36.625.237 -8.25%
05/2016 39.916.722 -4.61%
04/2016 41.845.512 +17.24%
03/2016 35.691.469 +14.71%
02/2016 31.115.765 +2.90%
01/2016 30.238.370 -2.55%
12/2015 31.030.002 +2.39%
11/2015 30.306.998 -6.85%
10/2015 32.537.263 -1.41%
09/2015 33.002.910 -7.06%
08/2015 35.510.116 -11.79%
07/2015 40.254.940 -9.96%
06/2015 44.705.642 -0.82%
05/2015 45.073.271 +8.16%
04/2015 41.671.513 -2.51%
03/2015 42.744.967 -3.99%
02/2015 44.521.838 +9.22%
01/2015 40.764.705 +3.44%
12/2014 39.409.386 -1.76%
11/2014 40.115.232 +0.22%
10/2014 40.026.996 -2.23%
09/2014 40.938.705 -10.19%
08/2014 45.585.488 -6.93%
07/2014 48.982.344 -2.00%
06/2014 49.982.290 +0.89%
05/2014 49.543.582 -6.16%
04/2014 52.795.850 -5.74%
03/2014 56.008.881 +5.52%
02/2014 53.080.145 -7.63%
01/2014 57.462.219 -8.36%
12/2013 62.704.553 +2.77%
11/2013 61.015.940 -1.77%
10/2013 62.116.355 -3.93%
09/2013 64.655.425 +2.69%
08/2013 62.961.887 +0.23%
07/2013 62.817.300 -8.79%
06/2013 68.873.303 -7.50%
05/2013 74.456.305 +5.97%
04/2013 70.260.486 -3.71%
03/2013 72.968.653 -6.55%
02/2013 78.081.083 -3.56%
01/2013 80.965.723 +6.24%
12/2012 76.213.547 +4.56%
11/2012 72.891.271 -7.17%
10/2012 78.523.578 +5.45%
09/2012 74.467.335 +8.78%
08/2012 68.454.093 -9.27%
07/2012 75.445.550 -3.76%
06/2012 78.395.141 -14.20%
05/2012 91.370.383 -3.04%
04/2012 94.233.292 -2.14%
03/2012 96.294.327 -1.84%
02/2012 98.095.161 +10.38%
01/2012 88.868.495 +7.14%
12/2011 82.947.844 +0.37%
11/2011 82.638.580 -16.97%
10/2011 99.529.548 -10.78%
09/2011 111.549.663 -2.67%
08/2011 114.607.952 -1.18%
07/2011 115.973.405 -4.09%
06/2011 120.924.091 -

Câu hỏi thường gặp về Cao su

Giá Cao su hôm nay ngày 06/06/2026 đang được giao dịch ở mức 230,40 JPY/kg, tương đương khoảng 50.420.736 VNĐ/tấn. Theo dữ liệu thị trường, giá hàng hóa này ghi nhận mức thay đổi tăng 1,71%, tương ứng với mức chênh lệch +4,00 JPY/kg (khoảng +875.360 VNĐ/tấn) so với các kỳ đánh giá trước đó, phản ánh xu hướng ổn định trong phiên giao dịch gần nhất.

Tại thị trường Việt Nam và quốc tế, diễn biến giá cao su trong 30 ngày qua cho thấy biên độ dao động từ 220,80 JPY/kg đến 234,50 JPY/kg (khoảng 48.319.872 - 51.317.980 VNĐ/tấn). Giá trung bình tháng hiện tại đạt mức 231,17 JPY/kg (50.589.243 VNĐ/tấn), cao hơn đáng kể so với mức giá trung bình của tháng trước là 221,82 JPY/kg (48.543.089 VNĐ/tấn), cho thấy sự phục hồi tích cực của nhóm hàng nông sản này.

Xét về xu hướng ngắn hạn, sau khi đạt mức đỉnh 234,50 JPY/kg vào ngày 03/06/2026, giá cao su đã có sự điều chỉnh nhẹ và duy trì trạng thái đi ngang ổn định ở mức 230,40 JPY/kg trong hai phiên liên tiếp ngày 05/06 và 06/06. Đây là những thông tin quan trọng giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư theo dõi sát sao để đưa ra quyết định giao dịch phù hợp trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.

Trên thị trường quốc tế, Cao su được giao dịch với đơn vị kg và niêm yết theo đồng JPY.

Cao su thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Xu hướng giá Cao su tính đến ngày 06/06/2026 đang duy trì ở trạng thái ổn định với mức giá giao dịch hiện tại đạt 230.40 JPY/kg, tương đương khoảng 50.420.736 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước đó, thị trường ghi nhận mức biến động dương 1.71%, tương ứng với mức tăng 4.00 JPY/kg. Sự ổn định này cho thấy giá cao su đang thiết lập một ngưỡng hỗ trợ vững chắc sau những phiên điều chỉnh nhẹ vào đầu tháng 6.

Dựa trên dữ liệu thị trường, giá trung bình của mặt hàng cao su trong tháng này đang đạt 231.17 JPY/kg, tăng trưởng rõ rệt so với mức trung bình 221.82 JPY/kg của tháng trước. Trong chu kỳ 30 ngày gần nhất, biên độ giá dao động từ 220.80 JPY đến 234.50 JPY/kg (khoảng 48.319.872 - 51.317.980 VNĐ/tấn). Việc giá duy trì đi ngang ở mức 230.40 JPY trong hai phiên liên tiếp (05/06 và 06/06) phản ánh tâm lý thận trọng nhưng tích cực của các nhà đầu tư.

Tại thị trường Việt Nam, biến động giá cao su quốc tế có tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu và thu mua trong nước. Với mức giá quy đổi hiện tại đạt trên 50,4 triệu VNĐ/tấn, đây là tín hiệu khả quan giúp ổn định doanh thu cho các doanh nghiệp cao su thiên nhiên. Xu hướng ổn định này dự kiến sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các kế hoạch sản xuất và cung ứng nông sản trong giai đoạn tiếp theo của quý II năm 2026.

Giá cao su tự nhiên chịu ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung cầu, điều kiện thời tiết, chính sách và các yếu tố kinh tế vĩ mô.

  • Yếu tố Cung: Sản lượng cao su toàn cầu tập trung ở một số quốc gia Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia, Việt Nam và Malaysia. Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung bao gồm diện tích trồng, năng suất vườn cây (tuổi cây, giống), chi phí sản xuất (lao động, phân bón) và các bệnh trên cây cao su. Thời tiết cực đoan như mưa lớn kéo dài, lũ lụt hoặc hạn hán tại các vùng trồng chính có thể làm gián đoạn việc khai thác mủ và giảm sản lượng đáng kể.
  • Yếu tố Cầu: Nhu cầu cao su tự nhiên chủ yếu đến từ ngành công nghiệp sản xuất lốp xe ô tô (chiếm khoảng 70-75% tổng nhu cầu). Do đó, tình hình sản xuất và doanh số bán ô tô toàn cầu là chỉ báo quan trọng. Ngoài ra, nhu cầu còn đến từ các ngành sản xuất khác như găng tay y tế, sản phẩm cao su kỹ thuật, giày dép. Tình hình kinh tế vĩ mô toàn cầu (tăng trưởng GDP, lạm phát) ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua và hoạt động sản xuất của các ngành này.
  • Chính sách và Kinh tế vĩ mô: Các chính sách thương mại (thuế xuất nhập khẩu, hạn ngạch) của các nước sản xuất và tiêu thụ lớn, cùng với các chính sách hỗ trợ nông dân trồng cao su, có thể tác động đến thị trường. Giá dầu thô cũng là yếu tố quan trọng vì nó ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá của cao su tổng hợp (một sản phẩm thay thế), từ đó tác động đến tính cạnh tranh của cao su tự nhiên. Biến động tỷ giá hối đoái, đặc biệt là giữa JPY với USD và các đồng tiền của các nước sản xuất cao su, cũng ảnh hưởng đến giá cả và lợi nhuận của các bên tham gia thị trường.
  • Các yếu tố khác: Những sự kiện địa chính trị, xung đột khu vực hoặc các dịch bệnh toàn cầu có thể gây gián đoạn chuỗi cung ứng, ảnh hưởng đến sản xuất hoặc vận chuyển, từ đó tạo ra biến động giá bất ngờ.

Giá cao su dự kiến sẽ duy trì xu hướng tăng nhẹ đến ổn định trong thời gian tới, được hỗ trợ bởi các yếu tố cung cầu toàn cầu. Mặc dù có những biến động ngắn hạn, triển vọng chung cho thấy khả năng duy trì mức giá tương đối tốt.

Về mặt cơ bản, nguồn cung cao su tự nhiên toàn cầu đang đối mặt với một số thách thức. Các hiện tượng thời tiết bất lợi như El Niño, cùng với tình trạng bệnh cây và thiếu lao động tại các vùng trồng chính ở Đông Nam Á, có thể hạn chế sản lượng. Trong khi đó, nhu cầu được kỳ vọng sẽ phục hồi, đặc biệt từ ngành công nghiệp ô tô và sản xuất lốp xe toàn cầu, vốn đang dần ổn định sau giai đoạn khó khăn. Giá dầu thô cũng là yếu tố quan trọng, khi giá dầu tăng thường kéo theo giá cao su tổng hợp tăng, từ đó hỗ trợ giá cao su tự nhiên.

Phân tích kỹ thuật cho thấy giá cao su đang có các ngưỡng hỗ trợ vững chắc, cho thấy tâm lý thị trường đang dần tích cực hơn. Đối với đồng JPY, sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ có tác động nhất định. Một đồng JPY yếu có thể khiến cao su trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà nhập khẩu Nhật Bản, qua đó gián tiếp hỗ trợ nhu cầu. Ngược lại, một đồng JPY mạnh có thể làm tăng chi phí cho người mua Nhật Bản. Tuy nhiên, yếu tố cung cầu toàn cầu vẫn là động lực chính chi phối xu hướng giá.

Đối với Cao su giao dịch bằng JPY:

Ở thời điểm hiện tại, thị trường cao su đang cho thấy các tín hiệu hỗn hợp, đòi hỏi nhà đầu tư phải thận trọng và theo dõi sát sao các diễn biến.

  • Phân tích cơ bản:
    • Nhu cầu: Nhu cầu từ ngành công nghiệp ô tô toàn cầu, đặc biệt là Trung Quốc - thị trường tiêu thụ lớn nhất, vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức do lo ngại về tăng trưởng kinh tế chậm lại. Mặc dù có một số dấu hiệu phục hồi ở các khu vực nhất định, đà tăng trưởng chung vẫn chưa thực sự mạnh mẽ để tạo ra cú hích bền vững cho giá.
    • Cung: Nguồn cung từ các nước sản xuất chính (Thái Lan, Indonesia, Việt Nam) tương đối ổn định, không có yếu tố đột biến nào gây ra thiếu hụt nghiêm trọng. Các điều kiện thời tiết có thể ảnh hưởng đến sản lượng nhưng chưa tạo ra áp lực lớn.
    • Tỷ giá JPY: Sự suy yếu của đồng JPY trong thời gian gần đây có thể khiến giá cao su niêm yết bằng JPY trên sàn TOCOM (Nhật Bản) có xu hướng tăng để bù đắp. Tuy nhiên, yếu tố tỷ giá này cũng tiềm ẩn rủi ro đối với lợi nhuận của nhà đầu tư Việt Nam nếu JPY tiếp tục mất giá so với VND.
  • Phân tích kỹ thuật:
    • Giá cao su đang dao động trong một biên độ nhất định, chưa hình thành rõ ràng một xu hướng tăng hoặc giảm mạnh mẽ. Các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự quan trọng cần được theo dõi chặt chẽ.
    • Các chỉ báo kỹ thuật cho thấy thị trường đang ở trạng thái cân bằng tương đối, không có tín hiệu quá mua hay quá bán rõ rệt để đưa ra quyết định mua/bán dứt khoát.

Khuyến nghị: Với các yếu tố trên, nhà đầu tư nên giữ vị thế trung lập hoặc cân nhắc giao dịch ngắn hạn với chiến lược rõ ràng. Nếu có ý định mua, hãy chờ đợi tín hiệu phục hồi rõ ràng hơn từ nhu cầu tiêu thụ và giá vượt qua các ngưỡng kháng cự quan trọng với khối lượng giao dịch lớn. Ngược lại, nếu có ý định bán, hãy quan sát các dấu hiệu suy yếu rõ rệt về nhu cầu và giá phá vỡ các ngưỡng hỗ trợ. Luôn đặt mức cắt lỗ (stop-loss) và quản lý rủi ro một cách chặt chẽ.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_down

Biến động trong phiên

Giá cao su thế giới giảm remove862.195 (1.71%)

arrow_upward

So với tuần trước

Giá cao su thế giới tăng add459.564 (+0.92%) so với tuần trước (49.961.172 VNĐ/tấn).

arrow_upward

So với tháng trước

Giá cao su thế giới tăng add459.564 (+0.92%) so với tháng trước (49.961.172 VNĐ/tấn).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Giá cao su thế giới tăng add459.564 (+0.92%) so với cùng kỳ năm ngoái (49.961.172 VNĐ/tấn).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá cao su thế giới đã đạt mức cao nhất là 153.402.529 VNĐ/tấn vào ngày 01/02/2011. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove102.981.793 (-67.13%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá cao su thế giới đã xuống mức thấp nhất là 11.952.713 VNĐ/tấn vào ngày 01/12/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add38.468.023 (+321.84%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.404 Mua: 26.124
EUR
31.365 Mua: 30.095
GBP
35.898 Mua: 34.784
JPY
169 Mua: 161
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward