Biểu đồ Giá thịt cừu thế giới
Tỉ giá: 1 USD = 26,334.00 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 1000 kg
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 15 năm trending_up
7.00 USD/kg vào ngày 01/08/2011. Giá hiện tại thấp hơn remove7.00 USD/kg (0.00%).Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down
4.41 USD/kg vào ngày 01/07/2016.summarize Tổng quan Giá thịt cừu thế giới
Giá thịt cừu thế giới (SHEEP) hôm nay đang ở mức 0.00 USD/kg.
Trong 15 năm qua, Giá thịt cừu thế giới dao động trong khoảng từ 4.41 USD/kg (01/07/2016) đến 7.00 USD/kg (01/08/2011) .
Trong lịch sử, Giá thịt cừu thế giới đạt mức cao nhất là 7.00 USD/kg vào 01/08/2011 và mức thấp nhất là 2.48 USD/kg vào 01/09/2000 .
analytics Báo cáo liên quan
Thị trường Thịt cừu tuần 13-19/04/2026: Những biến động bất ngờ và triển vọng sắp tới
Thịt cừu 13/04 - 19/04/2026Phân Tích Biến Động Giá Thịt Cừu Toàn Cầu và Việt Nam: Tuần 06/04/2026 - 12/04/2026
Thịt cừu 06/04 - 12/04/2026Nhận định Thị trường Thịt Cừu Toàn cầu và Việt Nam: Biến Động Giá trong Tuần 30/03/2026 - 05/04/2026
Thịt cừu 30/03 - 05/04/2026Bản Tin Thị Trường Thịt Cừu: Phân Tích Biến Động Giá Tuần 23/03 - 29/03/2026
Thịt cừu 23/03 - 29/03/2026Lịch sử giá (USD/kg)
15 năm| Thời gian | Giá (USD/kg) | Thay đổi (USD/kg) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 10/2017 | 5.68 | remove 0.05 | -0.80% |
| 09/2017 | 5.72 | add 0.18 | +3.25% |
| 08/2017 | 5.54 | add 0.09 | +1.60% |
| 07/2017 | 5.46 | add 0.08 | +1.49% |
| 06/2017 | 5.37 | remove 0.03 | -0.53% |
| 05/2017 | 5.40 | add 0.22 | +4.33% |
| 04/2017 | 5.18 | add 0.12 | +2.37% |
| 03/2017 | 5.06 | remove 0.06 | -1.18% |
| 02/2017 | 5.12 | add 0.07 | +1.29% |
| 01/2017 | 5.05 | remove 0.06 | -1.24% |
| 12/2016 | 5.12 | add 0.08 | +1.67% |
| 11/2016 | 5.03 | add 0.22 | +4.53% |
| 10/2016 | 4.82 | remove 0.02 | -0.35% |
| 09/2016 | 4.83 | add 0.16 | +3.49% |
| 08/2016 | 4.67 | add 0.26 | +5.94% |
| 07/2016 | 4.41 | remove 0.25 | -5.32% |
| 06/2016 | 4.66 | remove 0.05 | -1.13% |
| 05/2016 | 4.71 | add 0.15 | +3.22% |
| 04/2016 | 4.56 | add 0.08 | +1.84% |
| 03/2016 | 4.48 | remove 0.03 | -0.65% |
| 02/2016 | 4.51 | remove 0.03 | -0.70% |
| 01/2016 | 4.54 | remove 0.18 | -3.82% |
| 12/2015 | 4.72 | remove 0.11 | -2.35% |
| 11/2015 | 4.83 | remove 0.07 | -1.48% |
| 10/2015 | 4.91 | remove 0.06 | -1.27% |
| 09/2015 | 4.97 | remove 0.10 | -1.94% |
| 08/2015 | 5.07 | remove 0.11 | -2.04% |
| 07/2015 | 5.17 | remove 0.11 | -2.17% |
| 06/2015 | 5.29 | remove 0.20 | -3.62% |
| 05/2015 | 5.49 | add 0.11 | +2.03% |
| 04/2015 | 5.38 | remove 0.04 | -0.70% |
| 03/2015 | 5.42 | remove 0.29 | -5.12% |
| 02/2015 | 5.71 | add 0.02 | +0.36% |
| 01/2015 | 5.69 | remove 0.21 | -3.50% |
| 12/2014 | 5.89 | remove 0.18 | -2.96% |
| 11/2014 | 6.07 | remove 0.11 | -1.81% |
| 10/2014 | 6.19 | remove 0.09 | -1.49% |
| 09/2014 | 6.28 | remove 0.15 | -2.34% |
| 08/2014 | 6.43 | remove 0.31 | -4.65% |
| 07/2014 | 6.74 | remove 0.10 | -1.49% |
| 06/2014 | 6.85 | add 0.02 | +0.36% |
| 05/2014 | 6.82 | add 0.38 | +5.83% |
| 04/2014 | 6.45 | add 0.05 | +0.75% |
| 03/2014 | 6.40 | add 0.02 | +0.39% |
| 02/2014 | 6.37 | add 0.20 | +3.17% |
| 01/2014 | 6.18 | add 0.03 | +0.56% |
| 12/2013 | 6.14 | add 0.10 | +1.66% |
| 11/2013 | 6.04 | add 0.05 | +0.82% |
| 10/2013 | 5.99 | add 0.20 | +3.45% |
| 09/2013 | 5.79 | add 0.29 | +5.26% |
| 08/2013 | 5.50 | add 0.11 | +2.09% |
| 07/2013 | 5.39 | remove 0.11 | -2.00% |
| 06/2013 | 5.50 | add 0.07 | +1.37% |
| 05/2013 | 5.43 | remove 0.01 | -0.14% |
| 04/2013 | 5.43 | add 0.08 | +1.51% |
| 03/2013 | 5.35 | remove 0.14 | -2.48% |
| 02/2013 | 5.49 | add 5.49 | +0.00% |
| 01/2013 | 0.00 | remove 5.89 | -100.00% |
| 12/2012 | 5.89 | add 0.07 | +1.14% |
| 11/2012 | 5.83 | remove 0.04 | -0.67% |
| 10/2012 | 5.87 | remove 0.02 | -0.26% |
| 09/2012 | 5.88 | add 0.07 | +1.13% |
| 08/2012 | 5.82 | remove 0.11 | -1.88% |
| 07/2012 | 5.93 | add 0.01 | +0.25% |
| 06/2012 | 5.91 | remove 0.28 | -4.53% |
| 05/2012 | 6.19 | remove 0.25 | -3.87% |
| 04/2012 | 6.44 | remove 0.01 | -0.13% |
| 03/2012 | 6.45 | remove 0.01 | -0.08% |
| 02/2012 | 6.46 | add 0.03 | +0.47% |
| 01/2012 | 6.43 | remove 0.08 | -1.25% |
| 12/2011 | 6.51 | remove 0.13 | -1.94% |
| 11/2011 | 6.64 | remove 0.03 | -0.41% |
| 10/2011 | 6.66 | remove 0.03 | -0.43% |
| 09/2011 | 6.69 | remove 0.30 | -4.33% |
| 08/2011 | 7.00 | add 0.09 | +1.28% |
| 07/2011 | 6.91 | add 0.14 | +2.00% |
| 06/2011 | 6.77 | add 0.11 | +1.68% |
| 05/2011 | 6.66 | add 0.04 | +0.57% |
| 04/2011 | 6.62 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Thịt cừu
Giá Thịt cừu cập nhật ngày 01/10/2017 được ghi nhận ở mức 0.00 USD/kg. Theo dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, mức giá này tương đương khoảng 0 VNĐ/tấn tại thời điểm đó, cho thấy một thị trường ổn định với mức thay đổi +0% so với phiên giao dịch trước.
Tại thị trường Việt Nam, Thịt cừu là một mặt hàng thực phẩm có nhu cầu nhất định, đặc biệt trong phân khúc nhà hàng và khách sạn. Mặc dù dữ liệu cập nhật ngày 01/10/2017 cho thấy mức giá cơ sở là 0.00 USD/kg, giá bán lẻ cuối cùng tại Việt Nam sẽ còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như chi phí vận chuyển quốc tế, thuế nhập khẩu, chi phí bảo quản và phân phối nội địa.
Trên thị trường quốc tế, Thịt cừu được giao dịch với đơn vị kg và niêm yết theo đồng USD.
Thịt cừu thuộc nhóm hàng hóa Thực phẩm. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Giá thịt cừu chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu tập trung vào động lực cung và cầu trên thị trường toàn cầu, cùng với các yếu tố vĩ mô và đặc thù ngành.
Về phía cung, sản lượng thịt cừu toàn cầu bị chi phối bởi các nước xuất khẩu lớn như Úc, New Zealand, Anh. Các yếu tố tác động bao gồm:
- Điều kiện chăn nuôi: Số lượng đàn cừu, tỷ lệ sinh sản, tỷ lệ giết mổ, chi phí đầu vào (thức ăn chăn nuôi, lao động, năng lượng).
- Dịch bệnh: Bùng phát các loại bệnh ảnh hưởng đến đàn cừu có thể làm giảm nguồn cung.
- Thời tiết và khí hậu: Hạn hán, lũ lụt, cháy rừng ở các khu vực chăn nuôi trọng điểm có thể gây thiếu hụt nguồn cung thức ăn, ảnh hưởng sức khỏe đàn cừu và buộc phải giết mổ sớm, tác động trực tiếp đến sản lượng.
- Thu nhập và sở thích người tiêu dùng: Mức độ ưa chuộng so với các loại thịt khác và khả năng chi trả của người tiêu dùng.
- Nhu cầu từ các thị trường nhập khẩu lớn: Trung Quốc, Mỹ, EU và các nước Trung Đông là những thị trường tiêu thụ thịt cừu quan trọng.
- Các yếu tố văn hóa, tôn giáo: Ví dụ, các lễ hội như Eid al-Adha thúc đẩy nhu cầu mạnh mẽ tại một số khu vực.
Ngoài ra, giá thịt cừu còn chịu tác động từ:
- Chính sách thương mại: Thuế quan, hạn ngạch, các hiệp định thương mại tự do giữa các quốc gia xuất nhập khẩu chính có thể thay đổi dòng chảy hàng hóa và giá cả.
- Chính sách hỗ trợ nông nghiệp: Các chính sách của chính phủ nhằm hỗ trợ ngành chăn nuôi cừu có thể ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và sản lượng.
- Tỷ giá hối đoái: Vì thịt cừu thường được giao dịch bằng USD, sự biến động của đồng USD so với các đồng tiền khác ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua của các nước nhập khẩu và lợi nhuận của các nhà xuất khẩu.
- Tình hình địa chính trị và kinh tế vĩ mô: Xung đột, bất ổn chính trị hoặc suy thoái kinh tế toàn cầu có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng, tăng chi phí vận chuyển hoặc giảm nhu cầu tiêu thụ.
Giá thịt cừu trong thời gian tới dự kiến sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng bởi sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố cung cầu toàn cầu và tình hình kinh tế vĩ mô. Sau giai đoạn điều chỉnh gần đây, thị trường đang tìm kiếm các tín hiệu định hướng rõ ràng hơn.
Về phía cung, sản lượng từ các nước xuất khẩu chính như Úc và New Zealand sẽ là yếu tố then chốt. Điều kiện thời tiết thuận lợi có thể thúc đẩy nguồn cung, trong khi chi phí thức ăn chăn nuôi và vận chuyển duy trì ở mức cao vẫn là áp lực lên giá thành. Về phía cầu, nhu cầu từ Trung Quốc, các quốc gia Trung Đông và thị trường phương Tây (Mỹ, EU) là động lực chính. Sự phục hồi kinh tế toàn cầu chậm lại hoặc lạm phát cao có thể ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng, nhưng các dịp lễ hội lớn trong năm vẫn có thể tạo ra các đợt tăng cầu nhất thời.
Nhìn chung, trong ngắn hạn đến trung hạn, giá thịt cừu có khả năng duy trì xu hướng giằng co trong một biên độ nhất định. Nếu nhu cầu từ các thị trường nhập khẩu lớn phục hồi mạnh mẽ hơn dự kiến và nguồn cung không tăng đột biến, giá có thể có xu hướng tăng nhẹ. Tuy nhiên, rủi ro từ biến động tỷ giá USD, chính sách tiền tệ thắt chặt toàn cầu và những bất ổn địa chính trị vẫn là các yếu tố có thể gây áp lực giảm giá. Nhà đầu tư và doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các báo cáo cung cầu, dữ liệu kinh tế vĩ mô và diễn biến thời tiết tại các khu vực sản xuất chính.
Tại thời điểm hiện tại, quyết định mua hay bán thịt cừu (đơn vị USD/kg) cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên sự kết hợp của phân tích cơ bản và kỹ thuật. Thị trường thịt cừu toàn cầu đang chịu tác động bởi nhiều yếu tố vĩ mô và vi mô, tạo ra cả cơ hội và rủi ro cho nhà đầu tư.
Về phân tích cơ bản, nguồn cung thịt cừu chủ yếu đến từ các quốc gia như Úc và New Zealand. Tình hình thời tiết (hạn hán, lũ lụt) và chi phí thức ăn chăn nuôi (giá ngũ cốc toàn cầu) là những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến quy mô đàn cừu và sản lượng. Hiện tại, một số khu vực sản xuất chính đang trong giai đoạn tái đàn sau các đợt culling trước đó, có thể dẫn đến nguồn cung tăng dần trong trung và dài hạn. Về phía cầu, nhu cầu từ các thị trường nhập khẩu lớn như Trung Quốc, Mỹ và Trung Đông vẫn là động lực chính. Sự phục hồi kinh tế toàn cầu, các lễ hội tôn giáo và xu hướng tiêu dùng thịt cao cấp có thể thúc đẩy nhu cầu. Tuy nhiên, áp lực lạm phát và sức mua suy giảm ở một số thị trường cũng là yếu tố cần theo dõi.
Về phân tích kỹ thuật, nhà đầu tư cần theo dõi chặt chẽ biểu đồ giá thịt cừu trên thị trường quốc tế. Các chỉ báo như đường trung bình động (MA), chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) và khối lượng giao dịch sẽ cung cấp cái nhìn về xu hướng giá hiện tại (tăng, giảm hay đi ngang) và các mức hỗ trợ/kháng cự quan trọng. Nếu giá đang dao động trong một kênh nhất định với khối lượng giao dịch thấp, có thể cho thấy thị trường đang chờ đợi thông tin mới. Ngược lại, một đột phá giá kèm khối lượng lớn có thể báo hiệu một xu hướng mới. Khuyến nghị nên xem xét các khung thời gian khác nhau (ngày, tuần) để có cái nhìn tổng thể hơn về hành vi giá.
Tóm lại, nếu bạn là nhà đầu tư dài hạn và tin tưởng vào sự tăng trưởng nhu cầu toàn cầu cùng với việc ổn định nguồn cung, việc tích lũy ở các mức giá hỗ trợ có thể là một chiến lược. Ngược lại, nếu bạn nhận thấy rủi ro từ nguồn cung vượt cầu hoặc suy thoái kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến sức mua, việc bán ra hoặc giữ vị thế ngắn hạn có thể phù hợp. Luôn cập nhật thông tin về báo cáo sản lượng, dự báo thời tiết và dữ liệu kinh tế vĩ mô để đưa ra quyết định cuối cùng. Đây chỉ là thông tin tham khảo, nhà đầu tư cần tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình.