Biểu đồ Giá thịt heo thế giới
Tỉ giá: 1 USD = 26,337.90 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 2.20462262 lbs
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 5 năm trending_up
122.95 USD/lbs vào ngày 14/06/2021. Giá hiện tại thấp hơn remove29.10 USD/lbs (-23.67%).Giá thấp nhất trong 5 năm trending_down
1.18 USD/lbs vào ngày 25/08/2021. Giá hiện tại cao hơn add92.67 USD/lbs (+7,879.76%).summarize Tổng quan Giá thịt heo thế giới
Giá thịt heo thế giới (LEAN HOGS) hôm nay đang ở mức 93.85 USD/lbs. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 0.38 USD/lbs (0.40%).
Trong 5 năm qua, Giá thịt heo thế giới dao động trong khoảng từ 1.18 USD/lbs (25/08/2021) đến 122.95 USD/lbs (14/06/2021) .
Biến động Giá thịt heo thế giới: so với tuần trước tăng 3.46%; so với tháng trước tăng 3.10%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 3.10%.
Trong lịch sử, Giá thịt heo thế giới đạt mức cao nhất là 122.95 USD/lbs vào 14/06/2021 và mức thấp nhất là 1.18 USD/lbs vào 25/08/2021 .
analytics Báo cáo liên quan
Giá Thịt Heo Tuần 13-19/04/2026: Biến Động Khó Lường và Tác Động Vĩ Mô
Thịt heo 13/04 - 19/04/2026Diễn Biến Thị Trường Thịt Heo Tuần 06/04/2026 - 12/04/2026: Áp Lực Giảm Giá và Những Yếu Tố Vĩ Mô Chi Phối
Thịt heo 06/04 - 12/04/2026Nhận định thị trường Thịt heo tuần 30/03/2026 - 05/04/2026: Biến động và các yếu tố tác động
Thịt heo 30/03 - 05/04/2026Lịch sử giá (USD/lbs)
5 năm| Thời gian | Giá (USD/lbs) | Thay đổi (USD/lbs) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 04/2026 | 90.28 | remove 5.45 | -5.69% |
| 03/2026 | 95.73 | add 8.47 | +9.71% |
| 02/2026 | 87.25 | add 2.17 | +2.56% |
| 01/2026 | 85.08 | add 4.48 | +5.55% |
| 12/2025 | 80.60 | remove 0.75 | -0.92% |
| 11/2025 | 81.35 | remove 18.35 | -18.41% |
| 10/2025 | 99.70 | add 4.70 | +4.95% |
| 09/2025 | 95.00 | remove 11.97 | -11.19% |
| 08/2025 | 106.97 | remove 2.98 | -2.71% |
| 07/2025 | 109.95 | add 8.62 | +8.51% |
| 06/2025 | 101.33 | add 9.41 | +10.23% |
| 05/2025 | 91.93 | add 4.20 | +4.79% |
| 04/2025 | 87.73 | add 3.65 | +4.34% |
| 03/2025 | 84.08 | remove 0.22 | -0.27% |
| 02/2025 | 84.30 | add 2.83 | +3.47% |
| 01/2025 | 81.48 | remove 0.60 | -0.73% |
| 12/2024 | 82.08 | add 1.98 | +2.47% |
| 11/2024 | 80.10 | add 11.59 | +16.92% |
| 12/2023 | 68.51 | remove 3.13 | -4.37% |
| 11/2023 | 71.64 | remove 8.56 | -10.67% |
| 10/2023 | 80.20 | remove 2.20 | -2.67% |
| 09/2023 | 82.40 | remove 21.26 | -20.51% |
| 08/2023 | 103.66 | add 8.17 | +8.56% |
| 07/2023 | 95.49 | add 13.25 | +16.11% |
| 06/2023 | 82.24 | add 2.59 | +3.26% |
| 05/2023 | 79.65 | add 3.88 | +5.12% |
| 04/2023 | 75.77 | remove 8.81 | -10.42% |
| 03/2023 | 84.59 | add 9.55 | +12.72% |
| 02/2023 | 75.04 | remove 12.79 | -14.56% |
| 01/2023 | 87.83 | add 6.75 | +8.33% |
| 12/2022 | 81.08 | remove 4.65 | -5.42% |
| 11/2022 | 85.72 | remove 3.71 | -4.15% |
| 10/2022 | 89.44 | remove 1.73 | -1.90% |
| 09/2022 | 91.17 | remove 29.48 | -24.44% |
| 08/2022 | 120.65 | add 11.05 | +10.08% |
| 07/2022 | 109.60 | add 1.32 | +1.22% |
| 06/2022 | 108.28 | add 7.38 | +7.31% |
| 05/2022 | 100.90 | remove 1.35 | -1.32% |
| 04/2022 | 102.25 | remove 1.92 | -1.85% |
| 03/2022 | 104.18 | add 15.75 | +17.81% |
| 02/2022 | 88.43 | add 6.67 | +8.17% |
| 01/2022 | 81.75 | add 9.47 | +13.11% |
| 12/2021 | 72.28 | remove 3.80 | -5.00% |
| 11/2021 | 76.08 | remove 15.47 | -16.90% |
| 10/2021 | 91.55 | add 2.88 | +3.24% |
| 09/2021 | 88.68 | remove 17.53 | -16.50% |
| 08/2021 | 106.20 | remove 1.58 | -1.46% |
| 07/2021 | 107.78 | remove 9.47 | -8.08% |
| 06/2021 | 117.25 | add 8.58 | +7.89% |
| 05/2021 | 108.68 | add 7.80 | +7.73% |
| 04/2021 | 100.88 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Thịt heo
Giá Thịt heo hôm nay (10/04/2026) đang ở mức 90.71 USD/lbs, thay đổi 0.00% so với phiên trước.
Trên thị trường quốc tế, Thịt heo được giao dịch với đơn vị lbs và niêm yết theo đồng USD.
Thịt heo thuộc nhóm hàng hóa Thực phẩm. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Xu hướng giá Thịt heo hiện tại đang ổn định với mức thay đổi 0.00% so với phiên giao dịch trước đó. Cập nhật ngày 10/04/2026.
Giá thịt heo tại Việt Nam chịu tác động của nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh quy luật cung cầu thị trường, cùng với các yếu tố vĩ mô và ngoại cảnh. Sự biến động của các yếu tố này có thể gây ra những thay đổi đáng kể về giá.
- Cung cấp (Sản lượng chăn nuôi): Đây là yếu tố cốt lõi, bao gồm quy mô đàn heo, năng suất chăn nuôi và đặc biệt là tình hình dịch bệnh. Các đợt dịch bệnh, như Dịch tả lợn Châu Phi (ASF) hoặc tai xanh, có thể gây thiệt hại nặng nề, làm giảm nguồn cung đột ngột và đẩy giá lên cao. Chi phí đầu vào như giá thức ăn chăn nuôi (ngô, đậu tương), con giống, thuốc thú y và năng lượng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản xuất. Ngoài ra, lượng thịt heo nhập khẩu từ các quốc gia khác, cùng với các chính sách thuế và hạn ngạch, đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nguồn cung trong nước.
- Cầu (Nhu cầu tiêu dùng): Sức mua của người dân, thu nhập bình quân đầu người, lạm phát và các sự kiện đặc biệt như lễ, Tết (khi nhu cầu tăng cao đột biến) là những yếu tố quyết định. Sự thay đổi thói quen tiêu dùng hoặc xu hướng chuyển dịch sang các loại thịt khác cũng có thể tác động đến tổng cầu.
- Chính sách và Ngoại cảnh: Các chính sách hỗ trợ ngành chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh, bình ổn giá của Chính phủ và các quy định về an toàn thực phẩm có ảnh hưởng lớn. Yếu tố thời tiết khắc nghiệt hoặc thiên tai có thể ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hoặc gây thiệt hại trực tiếp cho đàn vật nuôi. Về kinh tế vĩ mô, tỷ giá hối đoái (ví dụ: USD/VND) ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu và thịt heo. Giá dầu thế giới tác động đến chi phí vận chuyển và sản xuất, trong khi các diễn biến địa chính trị toàn cầu có thể gián tiếp ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng hàng hóa.