Thị Trường Hàng Hóa

grass

Giá cacao thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: COCOA

trending_up
Giá cacao thế giới hiện tại
100.043.580 VNĐ/tấn
Giá hiện tại đang tăng
add 770.336 VNĐ/tấn
tương đương
arrow_upward +0.77%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 23/05/2026 17:22

Biểu đồ Giá cacao thế giới

Tỉ giá: 1 USD = 26,355.00 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 1 mt

Cocoa (ICCO), International Cocoa Organization daily price, average of the first three positions on the terminal markets of New York and London, nearest three future trading months.

tune Dữ liệu chính

Giá cacao thế giới trực tuyến hôm nay: 100.043.580 VNĐ/tấn

Giá cao nhất trong 10 năm trending_up

333.285.330 VNĐ/tấn vào ngày 18/12/2024. Giá hiện tại thấp hơn remove233.241.750 VNĐ/tấn (-69.98%).

Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down

46.938.255 VNĐ/tấn vào ngày 03/05/2017. Giá hiện tại cao hơn add53.105.325 VNĐ/tấn (+113.14%).

summarize Tổng quan Giá cacao thế giới

Giá cacao thế giới (COCOA) hôm nay đang ở mức 100.043.580 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 770.336 VNĐ/tấn (+0.77%).

Trong 10 năm qua, Giá cacao thế giới dao động trong khoảng từ 46.938.255 VNĐ/tấn (03/05/2017) đến 333.285.330 VNĐ/tấn (18/12/2024) .

Biến động Giá cacao thế giới: so với tháng trước tăng 5.56%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 5.56%.

Trong lịch sử, Giá cacao thế giới đạt mức cao nhất là 333.285.330 VNĐ/tấn vào 18/12/2024 và mức thấp nhất là 22.583.600 VNĐ/tấn vào 01/02/2000 .

Lịch sử giá (VNĐ/tấn)

10 năm
Thời gian Giá (VNĐ/tấn) % Thay đổi
05/2026 93.876.510 +8.90%
04/2026 86.207.205 +13.26%
03/2026 76.113.240 -30.66%
02/2026 109.768.575 -31.08%
01/2026 159.263.265 +9.79%
12/2025 145.057.920 -10.52%
11/2025 162.109.605 -8.29%
10/2025 176.762.985 -13.01%
09/2025 203.197.050 -8.85%
08/2025 222.936.945 -5.77%
07/2025 236.588.835 -8.31%
06/2025 258.041.805 +10.17%
05/2025 234.216.885 +12.47%
04/2025 208.257.210 -12.41%
03/2025 237.774.810 -17.91%
02/2025 289.667.805 -4.80%
01/2025 304.268.475 +22.49%
12/2024 248.395.875 +28.51%
11/2024 193.287.570 -5.31%
10/2024 204.119.475 +0.96%
09/2024 202.169.205 -5.18%
08/2024 213.211.950 +7.58%
07/2024 198.189.600 -19.49%
06/2024 246.168.878 +3.04%
05/2024 238.894.898 -6.94%
04/2024 256.697.700 +60.12%
03/2024 160.317.465 +26.41%
02/2024 126.820.260 +14.52%
01/2024 110.743.710 +1.31%
12/2023 109.307.363 +0.00%
10/2023 0 -100.00%
09/2023 95.932.200 +2.46%
08/2023 93.626.138 +5.87%
07/2023 88.434.203 +11.63%
06/2023 79.223.130 +2.35%
05/2023 77.404.635 +0.00%
04/2023 0 -100.00%
03/2023 73.622.693 +8.19%
02/2023 68.048.610 -0.39%
01/2023 68.312.160 +3.87%
12/2022 65.768.903 +7.17%
11/2022 61.367.618 -0.94%
10/2022 61.947.428 -2.85%
09/2022 63.765.923 +3.98%
08/2022 61.328.085 +1.31%
07/2022 60.537.435 -8.03%
06/2022 65.821.613 -2.78%
05/2022 67.705.995 -3.02%
04/2022 69.814.395 +4.81%
03/2022 66.612.263 +0.02%
02/2022 66.599.085 -0.24%
01/2022 66.757.215 +8.09%
12/2021 61.762.943 -8.08%
11/2021 67.192.073 -3.48%
10/2021 69.616.733 +4.06%
09/2021 66.902.168 +7.52%
08/2021 62.224.155 -0.99%
07/2021 62.843.498 -1.04%
06/2021 63.502.373 +1.05%
05/2021 62.843.498 +1.45%
04/2021 61.947.428 -10.10%
03/2021 68.905.148 +3.54%
02/2021 66.546.375 -2.57%
01/2021 68.298.983 -5.64%
12/2020 72.384.008 +19.49%
11/2020 60.576.968 -6.87%
10/2020 65.044.140 +13.13%
07/2020 57.493.433 -10.48%
06/2020 64.227.135 +1.18%
05/2020 63.476.018 +7.40%
04/2020 59.101.088 -16.29%
03/2020 70.605.045 -3.13%
02/2020 72.884.753 +8.79%
01/2020 66.994.410 -0.53%
12/2019 67.350.203 +6.21%
11/2019 63.410.130 -2.23%
10/2019 64.859.655 +11.18%
09/2019 58.336.793 -5.39%
08/2019 61.657.523 -3.98%
07/2019 64.213.958 +1.29%
06/2019 63.396.953 +2.10%
05/2019 62.092.380 +3.06%
04/2019 60.247.530 +1.55%
03/2019 59.325.105 +3.92%
02/2019 57.084.930 -10.46%
01/2019 63.752.745 +10.23%
12/2018 57.836.048 -1.64%
11/2018 58.798.005 +8.04%
10/2018 54.423.075 -11.49%
09/2018 61.486.215 +8.21%
08/2018 56.821.380 -14.04%
07/2018 66.098.340 +2.22%
06/2018 64.661.993 -13.30%
05/2018 74.584.650 +10.70%
04/2018 67.376.558 +0.00%
03/2018 0 -100.00%
02/2018 52.301.498 +5.11%
01/2018 49.758.240 -8.15%
12/2017 54.172.703 -1.46%
11/2017 54.976.530 -0.53%
10/2017 55.267.753 +8.66%
09/2017 50.865.150 -2.94%
08/2017 52.408.499 0.00%
07/2017 52.409.026 -0.48%
06/2017 52.663.879 +0.74%
05/2017 52.274.615 +1.14%
04/2017 51.686.372 -4.97%
03/2017 54.391.449 +1.46%
02/2017 53.608.178 -7.29%
01/2017 57.825.242 -4.41%
12/2016 60.492.895 -8.21%
11/2016 65.900.150 -7.81%
10/2016 71.482.930 -5.86%
09/2016 75.933.762 -4.99%
08/2016 79.921.274 -0.57%
07/2016 80.382.223 -2.27%
06/2016 82.248.684 +0.71%
05/2016 81.665.184 -

Câu hỏi thường gặp về Cacao

Giá Cacao hôm nay ngày 23/05/2026 đang giao dịch ở mức 3.796,00 USD/mt, tương đương khoảng 100.043.580 VNĐ/tấn. Theo ghi nhận mới nhất từ thị trường nông sản, giá đã tăng nhẹ 0,77% (tương đương +29,00 USD) so với phiên giao dịch trước đó, cho thấy xu hướng giá đang duy trì trạng thái ổn định trong ngắn hạn.

Tại thị trường thế giới, mức giá hiện tại vẫn đang ở ngưỡng cao so với mặt bằng chung của tháng trước. Cụ thể, giá trung bình tháng hiện tại đang đạt 4.031,91 USD/mt (khoảng 106.260.988 VNĐ/tấn), tăng đáng kể so với mức trung bình của tháng trước là 3.337,27 USD/mt. Trong chu kỳ 30 ngày qua, giá cacao đã biến động trong biên độ rộng từ 3.287,00 USD đến 4.698,00 USD/mt, phản ánh những điều chỉnh liên tục của thị trường dựa trên các báo cáo về nguồn cung.

Dưới đây là tổng hợp dữ liệu giá cacao chi tiết phục vụ công tác phân tích thị trường:

  • Giá cập nhật ngày 23/05/2026: 3.796,00 USD/mt (~100.043.580 VNĐ/tấn).
  • Biến động: +0,77% (tương đương +764.295 VNĐ/tấn).
  • Xu hướng: Ổn định.
  • Mức giá cao nhất trong 30 ngày: 4.698,00 USD/mt.
  • Mức giá thấp nhất trong 30 ngày: 3.287,00 USD/mt.

Trên thị trường quốc tế, Cacao được giao dịch với đơn vị mt và niêm yết theo đồng USD.

Cacao thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá cacao chịu tác động từ nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung và cầu toàn cầu. Các quốc gia Tây Phi như Bờ Biển Ngà và Ghana là những nhà sản xuất cacao lớn nhất thế giới, do đó, bất kỳ biến động nào tại các khu vực này đều có ảnh hưởng đáng kể đến nguồn cung ứng.

Về phía cung, yếu tố thời tiết đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Các hiện tượng khí hậu như El Nino hoặc La Nina, hạn hán kéo dài, mưa bão bất thường hay dịch bệnh cây trồng (ví dụ: bệnh thối đen vỏ quả) có thể làm giảm mạnh năng suất và sản lượng. Ngoài ra, chi phí sản xuất (phân bón, thuốc trừ sâu, nhân công), mức độ đầu tư vào cây trồng mới, và chính sách quản lý của các chính phủ sản xuất (như giá sàn, kiểm soát xuất khẩu) cũng ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn cung trên thị trường. Mức độ tồn kho cacao toàn cầu tại các kho cảng lớn là một chỉ báo quan trọng về sự thắt chặt hay dư thừa nguồn cung.

Đối với cầu, sự tăng trưởng của ngành công nghiệp chế biến chocolate và các sản phẩm từ cacao là động lực chính. Nhu cầu tiêu thụ tại các thị trường lớn như Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Á, cùng với xu hướng tiêu dùng liên quan đến sức khỏe và chocolate cao cấp, đều tác động đến giá. Ngoài ra, các yếu tố khác như chính sáchđịa chính trị cũng rất đáng chú ý. Bất ổn chính trị, xung đột tại các quốc gia sản xuất, hay các quy định mới về bền vững và chống phá rừng (như Quy định EUDR) có thể gây gián đoạn chuỗi cung ứng hoặc tăng chi phí sản xuất. Cuối cùng, tỷ giá hối đoái của USD (đồng tiền giao dịch chính), hoạt động đầu cơ của các quỹ đầu tư trên thị trường kỳ hạn cũng góp phần tạo nên biến động giá cacao.

Dự báo giá Cacao trong thời gian tới tiếp tục cho thấy xu hướng tăng mạnh và duy trì ở mức cao kỷ lục, với tiềm năng biến động lớn.

Nguyên nhân chính đến từ thiếu hụt nguồn cung nghiêm trọng từ các nhà sản xuất lớn ở Tây Phi (Bờ Biển Ngà và Ghana), chiếm khoảng 70% sản lượng toàn cầu. Tình hình thời tiết bất lợi (hạn hán do El Niño, sau đó là mưa lớn gây lũ lụt), dịch bệnh lan rộng (như bệnh virus sưng thân cacao – CSSVD), và cây cacao già cỗi đã ảnh hưởng nặng nề đến mùa vụ. Sản lượng dự kiến cho niên vụ 2023/2024 được ước tính sẽ giảm đáng kể, khiến tồn kho toàn cầu xuống mức thấp nhất trong nhiều thập kỷ.

Mặc dù giá cao có thể bắt đầu ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ và khuyến khích các nhà sản xuất tìm kiếm giải pháp thay thế hoặc giảm kích thước sản phẩm, nhưng tác động này thường có độ trễ. Trong ngắn và trung hạn, áp lực cung cầu vẫn sẽ là yếu tố chi phối chính, đẩy giá Cacao tiếp tục neo ở mức cao. Các nhà đầu tư và doanh nghiệp cần theo dõi sát sao diễn biến thời tiết tại Tây Phi, báo cáo sản lượng mới, và số liệu nghiền cacao để có cái nhìn cập nhật nhất.

Tóm lại, dự báo giá Cacao trong thời gian tới là tiếp tục tăng và duy trì ở mức cao lịch sử do thiếu hụt nguồn cung nghiêm trọng, với rủi ro biến động lớn.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá cacao thế giới tăng add770.336 (+0.77%)

arrow_upward

So với tháng trước

Giá cacao thế giới tăng add5.271.000 (+5.56%) so với tháng trước (94.772.580 VNĐ/tấn).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Giá cacao thế giới tăng add5.271.000 (+5.56%) so với cùng kỳ năm ngoái (94.772.580 VNĐ/tấn).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá cacao thế giới đã đạt mức cao nhất là 333.285.330 VNĐ/tấn vào ngày 18/12/2024. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove233.241.750 (-69.98%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá cacao thế giới đã xuống mức thấp nhất là 22.583.600 VNĐ/tấn vào ngày 01/02/2000. Giá hiện tại cao hơn đáy add77.459.981 (+342.99%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.390 Mua: 26.160
EUR
31.423 Mua: 30.151
GBP
35.946 Mua: 34.831
JPY
171 Mua: 162
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward