Thị Trường Hàng Hóa

grass

Giá cà phê Arabica thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: COFFEE ARABICA

trending_down
Giá cà phê Arabica thế giới hiện tại
326.80 UScents/lb
Giá hiện tại đang giảm
remove 3.17 UScents/lb
tương đương
arrow_downward 0.97%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 15/07/2026 05:17

Biểu đồ Giá cà phê Arabica thế giới

Tỉ giá: 1 UScents = 262.61 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 2204.62262 lb

Coffee (ICO), International Coffee Organization indicator price, other mild Arabicas, average New York and Bremen/Hamburg markets, ex-dock

tune Dữ liệu chính

Giá cà phê Arabica thế giới trực tuyến hôm nay: 326.80 UScents/lb

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

433.37 UScents/lb vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn remove106.57 UScents/lb (-24.59%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

87.18 UScents/lb vào ngày 17/04/2019. Giá hiện tại cao hơn add239.62 UScents/lb (+274.86%).

summarize Tổng quan Giá cà phê Arabica thế giới

Giá cà phê Arabica thế giới (COFFEE ARABICA) hôm nay đang ở mức 326.80 UScents/lb. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 3.17 UScents/lb (0.97%).

Trong 15 năm qua, Giá cà phê Arabica thế giới dao động trong khoảng từ 87.18 UScents/lb (17/04/2019) đến 433.37 UScents/lb (13/02/2025) .

Biến động Giá cà phê Arabica thế giới: so với tuần trước tăng 4.22%; so với tháng trước tăng 3.92%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 3.92%.

Trong lịch sử, Giá cà phê Arabica thế giới đạt mức cao nhất là 433.37 UScents/lb vào 13/02/2025 và mức thấp nhất là 54.27 UScents/lb vào 01/08/2002 .

Lịch sử giá (UScents/lb)

15 năm
Thời gian Giá (UScents/lb) % Thay đổi
07/2026 302.16 +13.77%
06/2026 265.60 -7.01%
05/2026 285.62 -4.06%
04/2026 297.72 +6.31%
03/2026 280.05 -16.00%
02/2026 333.40 -4.32%
01/2026 348.44 -15.63%
12/2025 413.00 +5.08%
11/2025 393.05 +5.11%
10/2025 373.93 -4.85%
09/2025 393.01 +33.32%
08/2025 294.79 -2.88%
07/2025 303.53 -11.23%
06/2025 341.94 -15.95%
05/2025 406.83 +7.52%
04/2025 378.36 -0.04%
03/2025 378.53 +0.23%
02/2025 377.66 +17.83%
01/2025 320.50 -0.78%
12/2024 323.02 +31.30%
11/2024 246.01 -9.50%
10/2024 271.82 +10.25%
09/2024 246.54 +7.90%
08/2024 228.49 +0.44%
07/2024 227.48 +3.10%
06/2024 220.63 +1.32%
05/2024 217.76 +15.31%
04/2024 188.85 -3.57%
03/2024 195.85 +0.93%
02/2024 194.05 +3.05%
01/2024 188.30 -0.53%
12/2023 189.30 +13.52%
11/2023 166.75 +14.10%
10/2023 146.15 -4.73%
09/2023 153.40 -6.97%
08/2023 164.90 -0.51%
07/2023 165.75 -7.30%
06/2023 178.80 -5.82%
05/2023 189.85 +11.33%
04/2023 170.53 -8.66%
03/2023 186.70 +4.07%
02/2023 179.40 +7.31%
01/2023 167.18 -1.95%
12/2022 170.50 -2.20%
11/2022 174.33 -21.34%
10/2022 221.63 -5.84%
09/2022 235.38 +8.20%
08/2022 217.55 -2.86%
07/2022 223.95 -3.23%
06/2022 231.43 +4.20%
05/2022 222.10 -1.92%
04/2022 226.45 -2.89%
03/2022 233.20 -0.53%
02/2022 234.45 +3.92%
01/2022 225.60 -2.82%
12/2021 232.15 +14.31%
11/2021 203.08 +4.47%
10/2021 194.40 -0.55%
09/2021 195.48 +8.37%
08/2021 180.38 +12.72%
07/2021 160.03 -1.17%
06/2021 161.93 +14.20%
05/2021 141.80 +14.45%
04/2021 123.90 -9.89%
03/2021 137.50 +12.40%
02/2021 122.33 -4.35%
01/2021 127.90 +4.25%
12/2020 122.68 +17.64%
11/2020 104.28 -6.22%
10/2020 111.20 +10.18%
07/2020 100.93 +5.10%
06/2020 96.03 -9.32%
05/2020 105.90 -10.50%
04/2020 118.33 +5.46%
03/2020 112.20 +9.73%
02/2020 102.25 -21.16%
01/2020 129.69 +8.50%
12/2019 119.53 +17.67%
11/2019 101.58 +8.49%
10/2019 93.63 -3.05%
09/2019 96.58 -1.93%
08/2019 98.48 -10.23%
07/2019 109.70 +4.45%
06/2019 105.03 +12.90%
05/2019 93.03 -1.45%
04/2019 94.40 -4.11%
03/2019 98.45 -6.95%
02/2019 105.80 +4.96%
01/2019 100.80 -6.58%
12/2018 107.90 -4.09%
11/2018 112.50 +9.86%
10/2018 102.40 +0.92%
09/2018 101.47 -7.69%
08/2018 109.92 -4.39%
07/2018 114.97 -7.00%
06/2018 123.62 +0.82%
05/2018 122.62 +3.81%
04/2018 118.12 -3.16%
03/2018 121.97 +0.04%
02/2018 121.92 -3.33%
01/2018 126.12 -1.68%
12/2017 128.27 +2.70%
11/2017 124.90 -11.24%
10/2017 140.71 -3.99%
09/2017 146.56 -2.22%
08/2017 149.88 +0.15%
07/2017 149.66 +4.50%
06/2017 143.22 -4.52%
05/2017 150.00 -3.47%
04/2017 155.40 -2.97%
03/2017 160.15 -3.73%
02/2017 166.35 -1.34%
01/2017 168.61 +4.22%
12/2016 161.78 -12.13%
11/2016 184.12 +2.88%
10/2016 178.96 +1.51%
09/2016 176.30 +5.23%
08/2016 167.54 -2.46%
07/2016 171.76 +3.81%
06/2016 165.45 +6.61%
05/2016 155.19 +0.63%
04/2016 154.22 -2.08%
03/2016 157.50 +6.64%
02/2016 147.70 +1.84%
01/2016 145.03 -2.44%
12/2015 148.66 +0.46%
11/2015 147.98 -3.44%
10/2015 153.25 +4.86%
09/2015 146.15 -6.86%
08/2015 156.92 +1.60%
07/2015 154.45 -3.32%
06/2015 159.76 +0.81%
05/2015 158.48 -3.37%
04/2015 164.00 +2.03%
03/2015 160.74 -10.15%
02/2015 178.89 -5.85%
01/2015 190.00 -3.47%
12/2014 196.82 -6.00%
11/2014 209.38 -7.06%
10/2014 225.29 +7.01%
09/2014 210.53 -1.15%
08/2014 212.97 +8.16%
07/2014 196.90 -0.50%
06/2014 197.89 -7.61%
05/2014 214.20 -4.15%
04/2014 223.48 +4.39%
03/2014 214.09 +23.30%
02/2014 173.64 +30.82%
01/2014 132.73 +5.37%
12/2013 125.97 +3.24%
11/2013 122.02 -5.19%
10/2013 128.70 -2.71%
09/2013 132.28 -2.13%
08/2013 135.16 -2.34%
07/2013 138.39 +0.09%
06/2013 138.26 -6.06%
05/2013 147.19 -1.75%
04/2013 149.81 +0.02%
03/2013 149.78 +0.21%
02/2013 149.46 -4.98%
01/2013 157.29 +2.98%
12/2012 152.74 -4.48%
11/2012 159.91 -7.74%
10/2012 173.32 -3.16%
09/2012 178.98 +2.38%
08/2012 174.83 -8.20%
07/2012 190.45 +12.90%
06/2012 168.69 -8.64%
05/2012 184.65 -3.55%
04/2012 191.45 -4.87%
03/2012 201.26 -10.22%
02/2012 224.16 -5.50%
01/2012 237.21 +0.21%
12/2011 236.71 -3.42%
11/2011 245.09 -1.10%
10/2011 247.82 -9.84%
09/2011 274.88 +1.64%
08/2011 270.44 +0.90%
07/2011 268.02 -

Câu hỏi thường gặp về Cà phê Arabica

Giá Cà phê Arabica hôm nay (ngày 14/07/2026) hiện đang giao dịch ở mức 330.00 UScents/lb, tương đương khoảng 191.248.257 VNĐ/tấn. Theo dữ liệu cập nhật mới nhất tại thị trường nông sản, giá trị mặt hàng này đã ghi nhận mức tăng +1.27%, tương ứng với mức chênh lệch +4.25 UScents (khoảng +2.463.046 VNĐ/tấn) so với phiên giao dịch trước đó.

Mặc dù biến động trong phiên gần nhất là tích cực, xu hướng chung của giá Cà phê Arabica hiện đang ở trạng thái giảm nhẹ sau khi đạt đỉnh ngắn hạn 347.26 UScents/lb vào đầu tháng 7. Trong 30 ngày qua, biên độ giá dao động khá rộng, từ mức thấp nhất 259.06 UScents/lb đến mức cao nhất 347.26 UScents/lb (khoảng 150 - 201 triệu VNĐ/tấn), cho thấy sự biến động mạnh mẽ của thị trường cà phê thế giới tác động trực tiếp đến giá quy đổi tại Việt Nam.

Xét về bối cảnh dài hạn hơn, giá trung bình của Cà phê Arabica trong tháng này đạt 322.06 UScents/lb, cao hơn đáng kể so với mức giá trung bình của tháng trước là 262.47 UScents/lb. Việc duy trì mặt bằng giá trên ngưỡng 300 UScents/lb cho thấy áp lực cung cầu vẫn đang là yếu tố then chốt dẫn dắt thị trường, mặc dù các phiên điều chỉnh giảm gần đây từ mức 341.18 UScents (09/07) xuống 330.00 UScents (14/07) đang tạo ra những tín hiệu kỹ thuật quan trọng cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp xuất nhập khẩu cà phê.

Trên thị trường quốc tế, Cà phê Arabica được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.

Cà phê Arabica thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá cà phê Arabica chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung và cầu trên thị trường toàn cầu. Các yếu tố chính bao gồm:

  • Sản lượng và Nguồn cung: Các quốc gia sản xuất Arabica hàng đầu như Brazil và Colombia có vai trò quyết định. Sản lượng thực tế và dự kiến tại các khu vực này, bị tác động bởi điều kiện thời tiết, dịch bệnh cây trồng và chu kỳ sản xuất tự nhiên của cây cà phê, là yếu tố then chốt. Tồn kho cà phê toàn cầu cũng là một chỉ số quan trọng phản ánh sự cân bằng cung cầu.
  • Nhu cầu tiêu thụ: Nhu cầu từ các thị trường tiêu thụ lớn như Bắc Mỹ, Châu Âu, và Châu Á có ảnh hưởng đáng kể. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, thay đổi trong xu hướng tiêu dùng (ví dụ: sự ưa chuộng cà phê đặc sản, cà phê hòa tan) và giá của các loại cà phê thay thế (như Robusta) đều tác động đến tổng cầu Arabica.
  • Thời tiết: Đây là yếu tố có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất, đặc biệt tại Brazil – nhà sản xuất Arabica lớn nhất. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài, sương giá (frost) vào mùa đông hoặc mưa quá nhiều trong giai đoạn ra hoa, kết trái có thể làm giảm đáng kể sản lượng và đẩy giá lên cao. Các mô hình khí hậu như El Nino/La Nina cũng được theo dõi sát sao.
  • Các yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị:
    • Tỷ giá hối đoái: Cà phê được định giá bằng USD. Đồng USD mạnh thường làm cà phê rẻ hơn đối với người mua bằng USD, khuyến khích xuất khẩu từ các nước sản xuất và ngược lại. Biến động của đồng Real Brazil so với USD đặc biệt quan trọng.
    • Chi phí sản xuất và vận chuyển: Giá phân bón, nhiên liệu (ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển) và chi phí nhân công có thể tác động đến biên lợi nhuận của nông dân và khả năng sản xuất.
    • Hoạt động đầu cơ: Các quỹ đầu tư và nhà đầu cơ trên thị trường kỳ hạn có thể tạo ra biến động giá ngắn hạn dựa trên kỳ vọng về cung cầu và các sự kiện thị trường.
    • Chính sách thương mại: Các chính sách xuất nhập khẩu, thuế quan hoặc các hiệp định thương mại giữa các quốc gia sản xuất và tiêu thụ cũng có thể ảnh hưởng đến dòng chảy và giá cà phê.

Giá cà phê Arabica dự kiến sẽ duy trì xu hướng biến động mạnh trong thời gian tới, với áp lực tăng giá có phần chiếm ưu thế hơn trong ngắn hạn do những lo ngại về nguồn cung và mức tồn kho thấp kỷ lục.

Các yếu tố cơ bản chính đang tác động đến giá bao gồm:

  • Nguồn cung Brazil: Tâm điểm chú ý là điều kiện thời tiết tại các vùng trồng cà phê trọng điểm của Brazil. Những lo ngại về tình trạng khô hạn kéo dài hoặc mưa không đủ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến vụ mùa 2024/2025, đặc biệt là giai đoạn ra hoa và phát triển quả. Bất kỳ tín hiệu giảm sản lượng nào từ Brazil đều sẽ là yếu tố hỗ trợ giá mạnh mẽ.
  • Tồn kho ICE: Mức tồn kho cà phê Arabica được chứng nhận trên sàn ICE Futures US vẫn đang ở mức thấp lịch sử, phản ánh tình trạng thắt chặt nguồn cung vật chất trên thị trường toàn cầu. Điều này tạo ra một nền tảng hỗ trợ giá vững chắc.
  • Nhu cầu toàn cầu: Nhu cầu tiêu thụ cà phê vẫn ổn định, đặc biệt là từ các thị trường truyền thống. Tuy nhiên, lạm phát cao và nguy cơ suy thoái kinh tế ở một số khu vực có thể khiến người tiêu dùng thận trọng hơn trong chi tiêu, dù tác động đến cà phê Arabica cao cấp thường ít hơn.
  • Tỷ giá hối đoái: Sự biến động của đồng USD so với các đồng tiền chủ chốt khác, đặc biệt là Real Brazil (BRL), cũng đóng vai trò quan trọng. Đồng Real yếu có thể khuyến khích nông dân Brazil đẩy mạnh bán hàng, gây áp lực giảm giá.

Về mặt kỹ thuật, giá có thể gặp ngưỡng kháng cự quanh các mức cao gần đây, nhưng cũng được hỗ trợ bởi các mức đáy quan trọng. Nhà đầu tư cần theo dõi sát sao các báo cáo thời tiết tại Brazil, dữ liệu tồn kho hàng tuần của ICE, và các chỉ số kinh tế vĩ mô toàn cầu để đưa ra quyết định. Xu hướng chung có thể nghiêng về biến động trong một biên độ rộng, với khả năng tăng giá đột biến nếu có tin tức bất lợi về thời tiết.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_down

Biến động trong phiên

Giá cà phê Arabica thế giới giảm remove3.17 (0.97%)

arrow_upward

So với tuần trước

Giá cà phê Arabica thế giới tăng add13.23 (+4.22%) so với tuần trước (313.57 UScents/lb).

arrow_upward

So với tháng trước

Giá cà phê Arabica thế giới tăng add12.34 (+3.92%) so với tháng trước (314.46 UScents/lb).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Giá cà phê Arabica thế giới tăng add12.34 (+3.92%) so với cùng kỳ năm ngoái (314.46 UScents/lb).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá cà phê Arabica thế giới đã đạt mức cao nhất là 433.37 UScents/lb vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove106.57 (-24.59%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá cà phê Arabica thế giới đã xuống mức thấp nhất là 54.27 UScents/lb vào ngày 01/08/2002. Giá hiện tại cao hơn đáy add272.53 (+502.19%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
147.500.000 Mua: 144.500.000
Vàng SJC 5 chỉ
147.520.000 Mua: 144.500.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
147.530.000 Mua: 144.500.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
147.000.000 Mua: 143.500.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.450 Mua: 26.070
EUR
30.670 Mua: 29.429
GBP
35.613 Mua: 34.508
JPY
167 Mua: 158
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward