Thị Trường Hàng Hóa

grass

Giá cà phê Arabica thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: COFFEE ARABICA

trending_down
Giá cà phê Arabica thế giới hiện tại
265.70 UScents/lb
Giá hiện tại đang giảm
remove 9.64 UScents/lb
tương đương
arrow_downward 3.63%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 16/05/2026 05:04

Biểu đồ Giá cà phê Arabica thế giới

Tỉ giá: 1 UScents = 263.45 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 2204.62262 lb

Coffee (ICO), International Coffee Organization indicator price, other mild Arabicas, average New York and Bremen/Hamburg markets, ex-dock

tune Dữ liệu chính

Giá cà phê Arabica thế giới trực tuyến hôm nay: 265.70 UScents/lb

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

433.37 UScents/lb vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn remove167.67 UScents/lb (-38.69%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

87.18 UScents/lb vào ngày 17/04/2019. Giá hiện tại cao hơn add178.52 UScents/lb (+204.77%).

summarize Tổng quan Giá cà phê Arabica thế giới

Giá cà phê Arabica thế giới (COFFEE ARABICA) hôm nay đang ở mức 265.70 UScents/lb. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 9.64 UScents/lb (3.63%).

Trong 15 năm qua, Giá cà phê Arabica thế giới dao động trong khoảng từ 87.18 UScents/lb (17/04/2019) đến 433.37 UScents/lb (13/02/2025) .

Biến động Giá cà phê Arabica thế giới:

Trong lịch sử, Giá cà phê Arabica thế giới đạt mức cao nhất là 433.37 UScents/lb vào 13/02/2025 và mức thấp nhất là 54.27 UScents/lb vào 01/08/2002 .

Lịch sử giá (UScents/lb)

15 năm
Thời gian Giá (UScents/lb) % Thay đổi
05/2026 285.62 -4.06%
04/2026 297.72 +6.31%
03/2026 280.05 -16.00%
02/2026 333.40 -4.32%
01/2026 348.44 -15.63%
12/2025 413.00 +5.08%
11/2025 393.05 +5.11%
10/2025 373.93 -4.85%
09/2025 393.01 +33.32%
08/2025 294.79 -2.88%
07/2025 303.53 -11.23%
06/2025 341.94 -15.95%
05/2025 406.83 +7.52%
04/2025 378.36 -0.04%
03/2025 378.53 +0.23%
02/2025 377.66 +17.83%
01/2025 320.50 -0.78%
12/2024 323.02 +31.30%
11/2024 246.01 -9.50%
10/2024 271.82 +10.25%
09/2024 246.54 +7.90%
08/2024 228.49 +0.44%
07/2024 227.48 +3.10%
06/2024 220.63 +1.32%
05/2024 217.76 +15.31%
04/2024 188.85 -3.57%
03/2024 195.85 +0.93%
02/2024 194.05 +3.05%
01/2024 188.30 -0.53%
12/2023 189.30 +13.52%
11/2023 166.75 +14.10%
10/2023 146.15 -4.73%
09/2023 153.40 -6.97%
08/2023 164.90 -0.51%
07/2023 165.75 -7.30%
06/2023 178.80 -5.82%
05/2023 189.85 +11.33%
04/2023 170.53 -8.66%
03/2023 186.70 +4.07%
02/2023 179.40 +7.31%
01/2023 167.18 -1.95%
12/2022 170.50 -2.20%
11/2022 174.33 -21.34%
10/2022 221.63 -5.84%
09/2022 235.38 +8.20%
08/2022 217.55 -2.86%
07/2022 223.95 -3.23%
06/2022 231.43 +4.20%
05/2022 222.10 -1.92%
04/2022 226.45 -2.89%
03/2022 233.20 -0.53%
02/2022 234.45 +3.92%
01/2022 225.60 -2.82%
12/2021 232.15 +14.31%
11/2021 203.08 +4.47%
10/2021 194.40 -0.55%
09/2021 195.48 +8.37%
08/2021 180.38 +12.72%
07/2021 160.03 -1.17%
06/2021 161.93 +14.20%
05/2021 141.80 +14.45%
04/2021 123.90 -9.89%
03/2021 137.50 +12.40%
02/2021 122.33 -4.35%
01/2021 127.90 +4.25%
12/2020 122.68 +17.64%
11/2020 104.28 -6.22%
10/2020 111.20 +10.18%
07/2020 100.93 +5.10%
06/2020 96.03 -9.32%
05/2020 105.90 -10.50%
04/2020 118.33 +5.46%
03/2020 112.20 +9.73%
02/2020 102.25 -21.16%
01/2020 129.69 +8.50%
12/2019 119.53 +17.67%
11/2019 101.58 +8.49%
10/2019 93.63 -3.05%
09/2019 96.58 -1.93%
08/2019 98.48 -10.23%
07/2019 109.70 +4.45%
06/2019 105.03 +12.90%
05/2019 93.03 -1.45%
04/2019 94.40 -4.11%
03/2019 98.45 -6.95%
02/2019 105.80 +4.96%
01/2019 100.80 -6.58%
12/2018 107.90 -4.09%
11/2018 112.50 +9.86%
10/2018 102.40 +0.92%
09/2018 101.47 -7.69%
08/2018 109.92 -4.39%
07/2018 114.97 -7.00%
06/2018 123.62 +0.82%
05/2018 122.62 +3.81%
04/2018 118.12 -3.16%
03/2018 121.97 +0.04%
02/2018 121.92 -3.33%
01/2018 126.12 -1.68%
12/2017 128.27 +2.70%
11/2017 124.90 -11.24%
10/2017 140.71 -3.99%
09/2017 146.56 -2.22%
08/2017 149.88 +0.15%
07/2017 149.66 +4.50%
06/2017 143.22 -4.52%
05/2017 150.00 -3.47%
04/2017 155.40 -2.97%
03/2017 160.15 -3.73%
02/2017 166.35 -1.34%
01/2017 168.61 +4.22%
12/2016 161.78 -12.13%
11/2016 184.12 +2.88%
10/2016 178.96 +1.51%
09/2016 176.30 +5.23%
08/2016 167.54 -2.46%
07/2016 171.76 +3.81%
06/2016 165.45 +6.61%
05/2016 155.19 +0.63%
04/2016 154.22 -2.08%
03/2016 157.50 +6.64%
02/2016 147.70 +1.84%
01/2016 145.03 -2.44%
12/2015 148.66 +0.46%
11/2015 147.98 -3.44%
10/2015 153.25 +4.86%
09/2015 146.15 -6.86%
08/2015 156.92 +1.60%
07/2015 154.45 -3.32%
06/2015 159.76 +0.81%
05/2015 158.48 -3.37%
04/2015 164.00 +2.03%
03/2015 160.74 -10.15%
02/2015 178.89 -5.85%
01/2015 190.00 -3.47%
12/2014 196.82 -6.00%
11/2014 209.38 -7.06%
10/2014 225.29 +7.01%
09/2014 210.53 -1.15%
08/2014 212.97 +8.16%
07/2014 196.90 -0.50%
06/2014 197.89 -7.61%
05/2014 214.20 -4.15%
04/2014 223.48 +4.39%
03/2014 214.09 +23.30%
02/2014 173.64 +30.82%
01/2014 132.73 +5.37%
12/2013 125.97 +3.24%
11/2013 122.02 -5.19%
10/2013 128.70 -2.71%
09/2013 132.28 -2.13%
08/2013 135.16 -2.34%
07/2013 138.39 +0.09%
06/2013 138.26 -6.06%
05/2013 147.19 -1.75%
04/2013 149.81 +0.02%
03/2013 149.78 +0.21%
02/2013 149.46 -4.98%
01/2013 157.29 +2.98%
12/2012 152.74 -4.48%
11/2012 159.91 -7.74%
10/2012 173.32 -3.16%
09/2012 178.98 +2.38%
08/2012 174.83 -8.20%
07/2012 190.45 +12.90%
06/2012 168.69 -8.64%
05/2012 184.65 -3.55%
04/2012 191.45 -4.87%
03/2012 201.26 -10.22%
02/2012 224.16 -5.50%
01/2012 237.21 +0.21%
12/2011 236.71 -3.42%
11/2011 245.09 -1.10%
10/2011 247.82 -9.84%
09/2011 274.88 +1.64%
08/2011 270.44 +0.90%
07/2011 268.02 -2.53%
06/2011 274.98 -5.53%
05/2011 291.09 -

Câu hỏi thường gặp về Cà phê Arabica

Giá Cà phê Arabica hôm nay, cập nhật ngày 15/05/2026, đang giao dịch ở mức 275.70 UScents/lb, tương đương khoảng 160.146.953 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch liền kề, giá mặt hàng này đã ghi nhận mức tăng 1.8%, tương ứng với mức tăng thêm 5.05 UScents mỗi pound. Đây là dấu hiệu hồi phục tích cực sau chuỗi ngày biến động mạnh, đưa giá Arabica thoát khỏi mức sàn thấp nhất trong tháng được thiết lập vào tuần trước.

Tại thị trường Việt Nam, biến động của giá Arabica thế giới có tác động trực tiếp đến chi phí nguyên liệu của các doanh nghiệp xuất khẩu và chuỗi cung ứng cà phê chất lượng cao. Trong 30 ngày qua, biên độ giá Arabica duy trì trong khoảng từ 272.46 đến 300.77 UScents/lb (tương đương 158,26 - 174,71 triệu VNĐ/tấn). Mặc dù có sự tăng trưởng trong phiên hôm nay, mức giá trung bình tháng hiện tại là 280.79 UScents/lb vẫn đang thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 293.27 UScents/lb của tháng trước, cho thấy thị trường vẫn đang trong giai đoạn điều chỉnh sau đợt tăng nóng.

Dưới đây là diễn biến giá Cà phê Arabica trong 5 phiên giao dịch gần nhất:

  • Ngày 15/05/2026: 275.70 UScents/lb (khoảng 160,15 triệu VNĐ/tấn)
  • Ngày 14/05/2026: 274.91 UScents/lb (khoảng 159,69 triệu VNĐ/tấn)
  • Ngày 13/05/2026: 280.70 UScents/lb (khoảng 163,05 triệu VNĐ/tấn)
  • Ngày 12/05/2026: 281.27 UScents/lb (khoảng 163,38 triệu VNĐ/tấn)
  • Ngày 11/05/2026: 281.21 UScents/lb (khoảng 163,35 triệu VNĐ/tấn)

Nhìn chung, xu hướng tăng 1.8% trong phiên 15/05 cho thấy lực cầu đang dần ổn định trở lại sau khi giá chạm ngưỡng hỗ trợ quanh vùng 272 UScents/lb vào ngày 07/05. Các chuyên gia phân tích đánh giá mức giá 275.70 UScents/lb hiện tại là điểm tựa quan trọng để thị trường xác lập xu hướng ngắn hạn trong những phiên giao dịch tiếp theo của tháng 5.

Trên thị trường quốc tế, Cà phê Arabica được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.

Cà phê Arabica thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá cà phê Arabica chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung và cầu trên thị trường toàn cầu. Các yếu tố chính bao gồm:

  • Sản lượng và Nguồn cung: Các quốc gia sản xuất Arabica hàng đầu như Brazil và Colombia có vai trò quyết định. Sản lượng thực tế và dự kiến tại các khu vực này, bị tác động bởi điều kiện thời tiết, dịch bệnh cây trồng và chu kỳ sản xuất tự nhiên của cây cà phê, là yếu tố then chốt. Tồn kho cà phê toàn cầu cũng là một chỉ số quan trọng phản ánh sự cân bằng cung cầu.
  • Nhu cầu tiêu thụ: Nhu cầu từ các thị trường tiêu thụ lớn như Bắc Mỹ, Châu Âu, và Châu Á có ảnh hưởng đáng kể. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, thay đổi trong xu hướng tiêu dùng (ví dụ: sự ưa chuộng cà phê đặc sản, cà phê hòa tan) và giá của các loại cà phê thay thế (như Robusta) đều tác động đến tổng cầu Arabica.
  • Thời tiết: Đây là yếu tố có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất, đặc biệt tại Brazil – nhà sản xuất Arabica lớn nhất. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài, sương giá (frost) vào mùa đông hoặc mưa quá nhiều trong giai đoạn ra hoa, kết trái có thể làm giảm đáng kể sản lượng và đẩy giá lên cao. Các mô hình khí hậu như El Nino/La Nina cũng được theo dõi sát sao.
  • Các yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị:
    • Tỷ giá hối đoái: Cà phê được định giá bằng USD. Đồng USD mạnh thường làm cà phê rẻ hơn đối với người mua bằng USD, khuyến khích xuất khẩu từ các nước sản xuất và ngược lại. Biến động của đồng Real Brazil so với USD đặc biệt quan trọng.
    • Chi phí sản xuất và vận chuyển: Giá phân bón, nhiên liệu (ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển) và chi phí nhân công có thể tác động đến biên lợi nhuận của nông dân và khả năng sản xuất.
    • Hoạt động đầu cơ: Các quỹ đầu tư và nhà đầu cơ trên thị trường kỳ hạn có thể tạo ra biến động giá ngắn hạn dựa trên kỳ vọng về cung cầu và các sự kiện thị trường.
    • Chính sách thương mại: Các chính sách xuất nhập khẩu, thuế quan hoặc các hiệp định thương mại giữa các quốc gia sản xuất và tiêu thụ cũng có thể ảnh hưởng đến dòng chảy và giá cà phê.

Giá cà phê Arabica dự kiến sẽ duy trì xu hướng biến động mạnh trong thời gian tới, với áp lực tăng giá có phần chiếm ưu thế hơn trong ngắn hạn do những lo ngại về nguồn cung và mức tồn kho thấp kỷ lục.

Các yếu tố cơ bản chính đang tác động đến giá bao gồm:

  • Nguồn cung Brazil: Tâm điểm chú ý là điều kiện thời tiết tại các vùng trồng cà phê trọng điểm của Brazil. Những lo ngại về tình trạng khô hạn kéo dài hoặc mưa không đủ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến vụ mùa 2024/2025, đặc biệt là giai đoạn ra hoa và phát triển quả. Bất kỳ tín hiệu giảm sản lượng nào từ Brazil đều sẽ là yếu tố hỗ trợ giá mạnh mẽ.
  • Tồn kho ICE: Mức tồn kho cà phê Arabica được chứng nhận trên sàn ICE Futures US vẫn đang ở mức thấp lịch sử, phản ánh tình trạng thắt chặt nguồn cung vật chất trên thị trường toàn cầu. Điều này tạo ra một nền tảng hỗ trợ giá vững chắc.
  • Nhu cầu toàn cầu: Nhu cầu tiêu thụ cà phê vẫn ổn định, đặc biệt là từ các thị trường truyền thống. Tuy nhiên, lạm phát cao và nguy cơ suy thoái kinh tế ở một số khu vực có thể khiến người tiêu dùng thận trọng hơn trong chi tiêu, dù tác động đến cà phê Arabica cao cấp thường ít hơn.
  • Tỷ giá hối đoái: Sự biến động của đồng USD so với các đồng tiền chủ chốt khác, đặc biệt là Real Brazil (BRL), cũng đóng vai trò quan trọng. Đồng Real yếu có thể khuyến khích nông dân Brazil đẩy mạnh bán hàng, gây áp lực giảm giá.

Về mặt kỹ thuật, giá có thể gặp ngưỡng kháng cự quanh các mức cao gần đây, nhưng cũng được hỗ trợ bởi các mức đáy quan trọng. Nhà đầu tư cần theo dõi sát sao các báo cáo thời tiết tại Brazil, dữ liệu tồn kho hàng tuần của ICE, và các chỉ số kinh tế vĩ mô toàn cầu để đưa ra quyết định. Xu hướng chung có thể nghiêng về biến động trong một biên độ rộng, với khả năng tăng giá đột biến nếu có tin tức bất lợi về thời tiết.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_down

Biến động trong phiên

Giá cà phê Arabica thế giới giảm remove9.64 (3.63%)

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá cà phê Arabica thế giới đã đạt mức cao nhất là 433.37 UScents/lb vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove167.67 (-38.69%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá cà phê Arabica thế giới đã xuống mức thấp nhất là 54.27 UScents/lb vào ngày 01/08/2002. Giá hiện tại cao hơn đáy add211.43 (+389.60%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

VIDEO: CEO Nvidia gây "bão" khi đứng ăn mì giữa phố cổ Bắc Kinh

VIDEO: CEO Nvidia gây "bão" khi đứng ăn mì giữa phố cổ Bắc Kinh

Ngày 15-5, mạng xã hội Trung Quốc xôn xao khi xuất hiện video CEO Nvidia Jensen Huang thoải mái ăn mì cùng nhóm bạn ở Bắc Kinh – Trung Quốc.

3 giờ trước
Trái sầu riêng được trả giá gần 1 tỷ đồng có gì đặc biệt: Có nơi tốn hơn 50 triệu đồng chỉ để tưới nước

Trái sầu riêng được trả giá gần 1 tỷ đồng có gì đặc biệt: Có nơi tốn hơn 50 triệu đồng chỉ để tưới nước

Đằng sau mức giá gây choáng của quả sầu riêng này là những câu chuyện ít ai ngờ.

6 giờ trước
Nhật Bản vừa phát hiện "hành vi" kỳ lạ chưa từng thấy của vàng

Nhật Bản vừa phát hiện "hành vi" kỳ lạ chưa từng thấy của vàng

Phát hiện của Nhật Bản về vàng mở ra kỷ nguyên vật liệu thông minh hoàn toàn mới.

6 giờ trước
Tổng thống Trump: Trung Quốc đặt mua 200 máy bay Boeing từ Mỹ

Tổng thống Trump: Trung Quốc đặt mua 200 máy bay Boeing từ Mỹ

Ngày 14/5, Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố, Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình đã đồng ý mua 200 máy bay từ Boeing.

6 giờ trước
Vụ ách tắc hàng hóa ở cảng: Khách hàng bức xúc vì thiệt hại, FedEx nói gì?

Vụ ách tắc hàng hóa ở cảng: Khách hàng bức xúc vì thiệt hại, FedEx nói gì?

Như Thanh Niên đã thông tin, tình hình ách tắc hàng hóa của hãng vận chuyển FedEx vẫn đang tiếp tục kéo dài, gây nhiều hệ lụy và thiệt hại cho khách hàng. Tối nay 15.5, FedEx đã có thông tin phản hồi với báo chí về tình trạng trên.

8 giờ trước
Cơn lao dốc của ‘vua trái cây’: Thương lái bỏ cọc, nhà vườn ôm nợ

Cơn lao dốc của ‘vua trái cây’: Thương lái bỏ cọc, nhà vườn ôm nợ

Giá sầu riêng giảm sâu kéo dài khiến nhiều thương lái bỏ cọc, nhà vườn miền Tây thua lỗ, bán hết trái vẫn không đủ trả nợ phân thuốc.

8 giờ trước
Doanh thu đạt gần 14 triệu USD chỉ sau 20 ngày: Tại sao sản phẩm chó robot tại Trung Quốc lại gây sốt?

Doanh thu đạt gần 14 triệu USD chỉ sau 20 ngày: Tại sao sản phẩm chó robot tại Trung Quốc lại gây sốt?

Bùng nổ doanh thu ngay khi vừa ra mắt, vượt xa những màn nhào lộn kĩ thuật vô hồn, điều gì khiến chú chó robot Trung Quốc gây sốt?

8 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.387 Mua: 26.137
EUR
31.458 Mua: 30.184
GBP
35.740 Mua: 34.631
JPY
171 Mua: 162
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward