Biểu đồ Giá dầu cọ thế giới
Tỉ giá: 1 MYR = 5,582.38 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 1 mt
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 5 năm trending_up
7,104.00 MYR/mt vào ngày 01/05/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove2,534.00 MYR/mt (-35.67%).Giá thấp nhất trong 5 năm trending_down
3,201.00 MYR/mt vào ngày 31/05/2023. Giá hiện tại cao hơn add1,369.00 MYR/mt (+42.77%).summarize Tổng quan Giá dầu cọ thế giới
Giá dầu cọ thế giới (PALM OIL) hôm nay đang ở mức 4,570.00 MYR/mt. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 7.77 MYR/mt (0.17%).
Trong 5 năm qua, Giá dầu cọ thế giới dao động trong khoảng từ 3,201.00 MYR/mt (31/05/2023) đến 7,104.00 MYR/mt (01/05/2022) .
Biến động Giá dầu cọ thế giới:
Trong lịch sử, Giá dầu cọ thế giới đạt mức cao nhất là 7,104.00 MYR/mt vào 01/05/2022 và mức thấp nhất là 234.00 MYR/mt vào 01/05/2001 .
Lịch sử giá (MYR/mt)
5 năm| Thời gian | Giá (MYR/mt) | Thay đổi (MYR/mt) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 04/2026 | 4,794.00 | add 748.00 | +18.49% |
| 03/2026 | 4,046.00 | remove 183.00 | -4.33% |
| 02/2026 | 4,229.00 | add 179.00 | +4.42% |
| 01/2026 | 4,050.00 | remove 64.00 | -1.56% |
| 12/2025 | 4,114.00 | remove 91.00 | -2.16% |
| 11/2025 | 4,205.00 | remove 146.00 | -3.36% |
| 10/2025 | 4,351.00 | remove 26.00 | -0.59% |
| 09/2025 | 4,377.00 | add 100.00 | +2.34% |
| 08/2025 | 4,277.00 | add 290.00 | +7.27% |
| 07/2025 | 3,987.00 | add 109.00 | +2.81% |
| 06/2025 | 3,878.00 | remove 32.00 | -0.82% |
| 05/2025 | 3,910.00 | remove 510.00 | -11.54% |
| 04/2025 | 4,420.00 | remove 133.00 | -2.92% |
| 03/2025 | 4,553.00 | add 263.00 | +6.13% |
| 02/2025 | 4,290.00 | remove 287.00 | -6.27% |
| 01/2025 | 4,577.00 | remove 446.00 | -8.88% |
| 12/2024 | 5,023.00 | add 328.00 | +6.99% |
| 11/2024 | 4,695.00 | add 390.00 | +9.06% |
| 10/2024 | 4,305.00 | add 327.00 | +8.22% |
| 09/2024 | 3,978.00 | add 61.00 | +1.56% |
| 08/2024 | 3,917.00 | remove 18.00 | -0.46% |
| 07/2024 | 3,935.00 | remove 91.00 | -2.26% |
| 06/2024 | 4,026.00 | add 153.00 | +3.95% |
| 05/2024 | 3,873.00 | remove 550.00 | -12.43% |
| 04/2024 | 4,423.00 | add 138.00 | +3.22% |
| 03/2024 | 4,285.00 | add 476.00 | +12.50% |
| 02/2024 | 3,809.00 | add 88.00 | +2.36% |
| 01/2024 | 3,721.00 | remove 103.00 | -2.69% |
| 12/2023 | 3,824.00 | add 145.00 | +3.94% |
| 11/2023 | 3,679.00 | remove 88.00 | -2.34% |
| 10/2023 | 3,767.00 | remove 243.00 | -6.06% |
| 09/2023 | 4,010.00 | add 132.00 | +3.40% |
| 08/2023 | 3,878.00 | add 89.00 | +2.35% |
| 07/2023 | 3,789.00 | add 588.00 | +18.37% |
| 06/2023 | 3,201.00 | remove 137.00 | -4.10% |
| 05/2023 | 3,338.00 | remove 423.00 | -11.25% |
| 04/2023 | 3,761.00 | remove 381.00 | -9.20% |
| 03/2023 | 4,142.00 | add 327.00 | +8.57% |
| 02/2023 | 3,815.00 | remove 359.00 | -8.60% |
| 01/2023 | 4,174.00 | remove 60.00 | -1.42% |
| 12/2022 | 4,234.00 | add 180.00 | +4.44% |
| 11/2022 | 4,054.00 | add 638.00 | +18.68% |
| 10/2022 | 3,416.00 | remove 728.00 | -17.57% |
| 09/2022 | 4,144.00 | remove 145.00 | -3.38% |
| 08/2022 | 4,289.00 | remove 419.00 | -8.90% |
| 07/2022 | 4,708.00 | remove 1,604.00 | -25.41% |
| 06/2022 | 6,312.00 | remove 792.00 | -11.15% |
| 05/2022 | 7,104.00 | add 1,401.00 | +24.57% |
| 04/2022 | 5,703.00 | remove 598.00 | -9.49% |
| 03/2022 | 6,301.00 | add 713.00 | +12.76% |
| 02/2022 | 5,588.00 | add 883.00 | +18.77% |
| 01/2022 | 4,705.00 | add 37.00 | +0.79% |
| 12/2021 | 4,668.00 | remove 358.00 | -7.12% |
| 11/2021 | 5,026.00 | add 429.00 | +9.33% |
| 10/2021 | 4,597.00 | add 343.00 | +8.06% |
| 09/2021 | 4,254.00 | remove 115.00 | -2.63% |
| 08/2021 | 4,369.00 | add 772.00 | +21.46% |
| 07/2021 | 3,597.00 | remove 347.00 | -8.80% |
| 06/2021 | 3,944.00 | remove 2.00 | -0.05% |
| 05/2021 | 3,946.00 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Dầu cọ
Giá Dầu cọ hôm nay ngày 30/04/2026 đang được giao dịch ở mức 4.586,00 MYR/mt, tương đương khoảng 25.600.795 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch liền kề, thị trường ghi nhận mức tăng nhẹ 0,17%, tương ứng với mức chênh lệch tăng 8,00 MYR (khoảng +44.659 VNĐ) trên mỗi tấn sản phẩm. Đây là tín hiệu cho thấy giá Dầu cọ đang duy trì xu hướng tăng trưởng ổn định trong ngắn hạn tại các sàn giao dịch nông sản quốc tế.
Tại thị trường Việt Nam, diễn biến giá Dầu cọ đang phản ánh sát sao biến động từ thị trường Malaysia. Theo dữ liệu tổng hợp, giá trung bình của tháng hiện tại đang đứng ở mức 4.607,87 MYR (khoảng 25.722.881 VNĐ/tấn), cao hơn rõ rệt so với mức trung bình 4.470,61 MYR của tháng trước đó. Trong vòng 30 ngày qua, biên độ dao động của mặt hàng này khá rộng, thấp nhất ở mức 4.450,00 MYR và đạt đỉnh tại 4.901,00 MYR mỗi tấn.
Nhìn lại lịch sử giao dịch những ngày gần nhất, giá Dầu cọ đã có sự phục hồi sau giai đoạn điều chỉnh nhẹ:
- Ngày 29/04/2026: 4.578,00 MYR/mt (≈ 25.556.136 VNĐ/tấn)
- Ngày 28/04/2026: 4.536,00 MYR/mt (≈ 25.321.676 VNĐ/tấn)
- Ngày 27/04/2026: 4.534,00 MYR/mt (≈ 25.310.511 VNĐ/tấn)
Giá Dầu cọ (Crude Palm Oil - CPO) chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh các động lực cung và cầu trên thị trường toàn cầu. Về phía cung, sản lượng từ hai nhà sản xuất và xuất khẩu lớn nhất là Indonesia và Malaysia đóng vai trò quyết định, bị ảnh hưởng bởi diện tích trồng, năng suất cây (tuổi cây, điều kiện chăm sóc), chi phí sản xuất (lao động, phân bón, nhiên liệu) và lượng tồn kho. Sự cạnh tranh từ các loại dầu thực vật khác như dầu đậu nành, dầu hạt cải, dầu hướng dương cũng tác động đến giá dầu cọ.
Về phía cầu, nhu cầu tiêu thụ từ ngành công nghiệp thực phẩm (dầu ăn, bánh kẹo, mì gói), mỹ phẩm và đặc biệt là nhu cầu sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel) là các yếu tố chính. Các chính sách về tỷ lệ pha trộn biodiesel bắt buộc ở Indonesia và Malaysia có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu dầu cọ. Ngoài ra, nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường lớn như Ấn Độ, Trung Quốc và Liên minh Châu Âu cũng là động lực quan trọng.
Các yếu tố chính sách và thời tiết cũng có tác động đáng kể. Các chính sách xuất nhập khẩu của các nước sản xuất (thuế xuất khẩu, hạn ngạch, lệnh cấm) hay các quy định về phát triển bền vững (RSPO, ISPO) có thể thay đổi nguồn cung và chi phí. Về thời tiết, các hiện tượng khí hậu cực đoan như El Nino (gây hạn hán) hoặc La Nina (gây mưa lớn, lũ lụt) có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và hoạt động thu hoạch, từ đó tác động trực tiếp đến sản lượng và giá cả.
Cuối cùng, các yếu tố địa chính trị và kinh tế vĩ mô cũng không thể bỏ qua. Xung đột thương mại, căng thẳng khu vực có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng và tăng chi phí vận chuyển. Giá dầu thô toàn cầu cũng có mối liên hệ với giá dầu cọ do dầu cọ được sử dụng làm nguyên liệu cho biodiesel. Sự biến động của tỷ giá hối đoái, đặc biệt là đồng Ringgit Malaysia (MYR) so với Đô la Mỹ (USD), cũng ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của dầu cọ trên thị trường quốc tế.
Giá dầu cọ (CPO) trong thời gian tới dự kiến sẽ duy trì xu hướng đi ngang với khả năng tăng nhẹ trong biên độ hẹp, được hỗ trợ bởi một số yếu tố cơ bản nhưng cũng đối mặt với các áp lực kìm hãm.
Về yếu tố cơ bản, nguồn cung từ các nhà sản xuất lớn như Malaysia và Indonesia có thể tăng nhẹ theo chu kỳ sản lượng cao điểm. Tuy nhiên, các lo ngại về điều kiện thời tiết chuyển pha (tiềm năng La Niña) vào cuối năm có thể ảnh hưởng đến năng suất trong dài hạn, tạo ra một nền tảng hỗ trợ giá. Nhu cầu từ các thị trường nhập khẩu chủ chốt như Ấn Độ và Trung Quốc dự kiến sẽ ổn định hoặc phục hồi nhẹ khi kinh tế toàn cầu có dấu hiệu cải thiện và tích trữ hàng hóa trước các mùa lễ hội. Ngoài ra, giá dầu thô duy trì ở mức cao cũng tiếp tục hỗ trợ giá dầu cọ do mối liên hệ với ngành sản xuất nhiên liệu sinh học.
Mặt khác, giá dầu cọ có thể đối mặt với áp lực từ sự cạnh tranh ngày càng tăng với các loại dầu thực vật khác như dầu đậu nành và dầu hướng dương, đặc biệt nếu sản lượng của các loại dầu này được cải thiện. Tồn kho dầu cọ tại các quốc gia sản xuất chính cũng cần được theo dõi sát sao; nếu tồn kho tăng mạnh hơn dự kiến, giá có thể chịu áp lực giảm. Về phân tích kỹ thuật, giá dầu cọ trên sàn BMD hiện đang kiểm định các ngưỡng kháng cự quan trọng, cho thấy xu hướng dao động trong một kênh giá nhất định trước khi có một động thái rõ ràng hơn.