Thị Trường Hàng Hóa

diamond

Giá đồng thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: COPPER

trending_up
Giá đồng thế giới hiện tại
601.40 UScents/lb
Giá hiện tại đang tăng
add 0.30 UScents/lb
tương đương
arrow_upward +0.05%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 02/05/2026 19:57

tune Dữ liệu chính

Giá đồng thế giới trực tuyến hôm nay: 601.40 UScents/lb

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

632.38 UScents/lb vào ngày 29/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove30.98 UScents/lb (-4.90%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

202.84 UScents/lb vào ngày 01/01/2016. Giá hiện tại cao hơn add398.56 UScents/lb (+196.49%).

summarize Tổng quan Giá đồng thế giới

Giá đồng thế giới (COPPER) hôm nay đang ở mức 601.40 UScents/lb. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 0.30 UScents/lb (+0.05%).

Trong 15 năm qua, Giá đồng thế giới dao động trong khoảng từ 202.84 UScents/lb (01/01/2016) đến 632.38 UScents/lb (29/01/2026) .

Biến động Giá đồng thế giới:

Trong lịch sử, Giá đồng thế giới đạt mức cao nhất là 632.38 UScents/lb vào 29/01/2026 và mức thấp nhất là 62.47 UScents/lb vào 01/10/2001 .

Lịch sử giá (UScents/lb)

15 năm
Thời gian Giá (UScents/lb) % Thay đổi
05/2026 602.05 +6.72%
04/2026 564.15 -7.35%
03/2026 608.90 +2.29%
02/2026 595.25 +4.25%
01/2026 571.00 +7.36%
12/2025 531.88 +4.07%
11/2025 511.10 +4.96%
10/2025 486.95 +6.17%
09/2025 458.65 +3.53%
08/2025 443.00 -13.26%
07/2025 510.73 +8.61%
06/2025 470.25 +1.64%
05/2025 462.67 -8.36%
04/2025 504.90 +10.51%
03/2025 456.90 +6.93%
02/2025 427.30 +6.20%
01/2025 402.35 -2.81%
12/2024 414.00 -5.32%
11/2024 437.25 -3.94%
10/2024 455.20 +7.89%
09/2024 421.90 +0.55%
08/2024 419.60 -4.19%
07/2024 437.95 -5.36%
06/2024 462.75 +1.77%
05/2024 454.70 +12.00%
04/2024 406.00 +5.60%
03/2024 384.47 -1.27%
02/2024 389.42 +0.07%
01/2024 389.15 +1.89%
12/2023 381.94 +4.99%
11/2023 363.79 -2.57%
10/2023 373.40 -2.22%
09/2023 381.87 -4.82%
08/2023 401.22 +6.59%
07/2023 376.43 +3.49%
06/2023 363.72 -6.73%
05/2023 389.95 -4.60%
04/2023 408.75 -0.03%
03/2023 408.88 -2.98%
02/2023 421.42 +10.33%
01/2023 381.97 +2.44%
12/2022 372.87 +10.36%
11/2022 337.88 -0.75%
10/2022 340.43 -3.23%
09/2022 351.80 -2.06%
08/2022 359.20 -0.60%
07/2022 361.38 -15.73%
06/2022 428.85 -2.25%
05/2022 438.70 -7.65%
04/2022 475.05 +6.11%
03/2022 447.70 +3.57%
02/2022 432.25 -3.07%
01/2022 445.92 +4.63%
12/2021 426.20 -2.59%
11/2021 437.53 +6.81%
10/2021 409.65 -6.19%
09/2021 436.67 -2.50%
08/2021 447.85 +4.47%
07/2021 428.70 -8.19%
06/2021 466.95 +4.62%
05/2021 446.33 +11.47%
04/2021 400.42 -2.10%
03/2021 409.00 +6.44%
02/2021 384.24 +6.26%
01/2021 361.61 +2.57%
12/2020 352.55 +9.95%
11/2020 320.64 +5.29%
10/2020 304.54 +0.13%
09/2020 304.13 +3.17%
08/2020 294.79 +8.58%
07/2020 271.50 +11.18%
06/2020 244.20 +4.14%
05/2020 234.50 +5.44%
04/2020 222.40 -12.58%
03/2020 254.40 +0.95%
02/2020 252.00 -10.03%
01/2020 280.10 +5.26%
12/2019 266.10 +0.83%
11/2019 263.90 +0.76%
10/2019 261.90 +2.46%
09/2019 255.60 -4.27%
08/2019 267.00 -1.77%
07/2019 271.80 +2.99%
06/2019 263.90 -9.09%
05/2019 290.30 -0.99%
04/2019 293.20 -0.58%
03/2019 294.90 +6.00%
02/2019 278.20 +5.26%
01/2019 264.30 -5.37%
12/2018 279.30 +5.20%
11/2018 265.50 -5.28%
10/2018 280.30 +4.94%
09/2018 267.10 -5.69%
08/2018 283.20 -4.49%
07/2018 296.50 -3.20%
06/2018 306.30 -0.26%
05/2018 307.10 +1.59%
04/2018 302.30 -3.57%
03/2018 313.50 -2.31%
02/2018 320.90 -2.61%
01/2018 329.50 +7.36%
12/2017 306.90 -0.95%
11/2017 309.85 +0.34%
10/2017 308.79 -0.25%
09/2017 309.55 +5.22%
08/2017 294.19 +8.36%
07/2017 271.48 +4.64%
06/2017 259.45 +2.15%
05/2017 253.99 -1.48%
04/2017 257.82 -2.42%
03/2017 264.20 -1.96%
02/2017 269.48 +3.24%
01/2017 261.03 +1.66%
12/2016 256.75 +3.84%
11/2016 247.25 +15.34%
10/2016 214.36 +0.08%
09/2016 214.20 -0.62%
08/2016 215.53 -2.33%
07/2016 220.67 +4.80%
06/2016 210.56 -1.12%
05/2016 212.94 -3.66%
04/2016 221.03 -1.64%
03/2016 224.70 +7.72%
02/2016 208.59 +2.84%
01/2016 202.84 -3.60%
12/2015 210.42 -3.36%
11/2015 217.72 -7.98%
10/2015 236.60 -0.02%
09/2015 236.65 +1.75%
08/2015 232.57 -6.04%
07/2015 247.52 -6.45%
06/2015 264.58 -7.34%
05/2015 285.53 +4.18%
04/2015 274.07 +1.72%
03/2015 269.42 +3.67%
02/2015 259.88 -1.74%
01/2015 264.47 -9.55%
12/2014 292.41 -3.97%
11/2014 304.49 -0.37%
10/2014 305.61 -1.96%
09/2014 311.72 -1.85%
08/2014 317.60 -1.57%
07/2014 322.66 +4.28%
06/2014 309.40 -1.02%
05/2014 312.58 +3.26%
04/2014 302.71 +0.35%
03/2014 301.64 -6.98%
02/2014 324.29 -1.95%
01/2014 330.74 +1.06%
12/2013 327.27 +2.04%
11/2013 320.72 -1.84%
10/2013 326.73 +0.61%
09/2013 324.74 -0.47%
08/2013 326.27 +4.14%
07/2013 313.28 -1.34%
06/2013 317.53 -3.44%
05/2013 328.83 +0.21%
04/2013 328.14 -5.38%
03/2013 346.80 -5.15%
02/2013 365.64 +0.17%
01/2013 365.03 +1.02%
12/2012 361.36 +3.31%
11/2012 349.78 -4.35%
10/2012 365.69 -0.32%
09/2012 366.86 +7.61%
08/2012 340.90 -0.91%
07/2012 344.02 +2.17%
06/2012 336.71 -6.69%
05/2012 360.87 -4.03%
04/2012 376.01 -2.14%
03/2012 384.23 +0.35%
02/2012 382.90 +4.99%
01/2012 364.71 +6.28%
12/2011 343.17 -0.20%
11/2011 343.87 +2.53%
10/2011 335.40 -10.91%
09/2011 376.49 -7.78%
08/2011 408.27 -6.73%
07/2011 437.74 +6.44%
06/2011 411.27 +1.19%
05/2011 406.42 -

Câu hỏi thường gặp về Đồng

Giá Đồng hôm nay ngày 01/05/2026 đang được giao dịch ở mức 598,85 UScents/lb, tương đương khoảng 347.893.342 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch liền kề, giá kim loại này ghi nhận mức tăng nhẹ 0,13%, tương ứng với mức chênh lệch tăng thêm 0,80 UScents/lb (khoảng +464.749 VNĐ/tấn). Với xu hướng thị trường được đánh giá là ổn định, mức giá 598,85 UScents/lb hiện đang là mốc tham chiếu quan trọng cho các hợp đồng giao dịch kim loại màu trong ngày.

Dựa trên dữ liệu thị trường, giá Đồng trung bình trong tháng hiện tại đang duy trì ở mức 598,85 UScents/lb, ghi nhận sự tăng trưởng so với mức trung bình của tháng trước là 570,93 UScents/lb (khoảng 331.673.618 VNĐ/tấn). Trong chu kỳ 30 ngày gần nhất, biên độ giá dao động từ mức thấp đến cao nhất là 613,20 UScents/lb (tương đương 356.229.770 VNĐ/tấn), cho thấy thị trường đang nằm trong giai đoạn điều chỉnh tích cực và duy trì sức mua ổn định.

Tại thị trường Việt Nam, diễn biến giá Đồng quốc tế có tác động trực tiếp đến chi phí đầu vào của các ngành công nghiệp trọng điểm như sản xuất dây cáp điện, thiết bị điện tử và xây dựng. Việc giá Đồng duy trì đà tăng nhẹ và ổn định quanh ngưỡng 347,8 triệu VNĐ/tấn giúp các doanh nghiệp nội địa dễ dàng hơn trong việc hoạch định chi phí sản xuất, tuy nhiên vẫn cần theo dõi sát sao các biến động tại các sàn giao dịch kim loại lớn để tối ưu hóa thời điểm nhập khẩu nguyên liệu.

Trên thị trường quốc tế, Đồng được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.

Đồng thuộc nhóm hàng hóa Kim loại. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá Đồng chịu tác động từ nhiều yếu tố phức tạp, phản ánh vai trò của nó như một "kim loại tiến sĩ" (Dr. Copper) – một chỉ báo quan trọng về sức khỏe kinh tế toàn cầu. Các yếu tố này chủ yếu thuộc về cung, cầu, chính sách vĩ mô và địa chính trị.

  • Nguồn cung: Sản lượng khai thác từ các mỏ lớn (đặc biệt là Chile, Peru, Trung Quốc) và hoạt động tái chế là trọng tâm. Sự gián đoạn do đình công, tai nạn, các vấn đề môi trường hoặc chính sách tại các khu vực khai thác chính có thể làm giảm nguồn cung. Chi phí sản xuất, bao gồm giá năng lượng, nhân công và hóa chất, cũng ảnh hưởng đến khả năng cung ứng. Mức tồn kho tại các sàn giao dịch lớn như LME, COMEX, SHFE là chỉ báo quan trọng về cân bằng cung cầu ngắn hạn.
  • Nhu cầu: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu là động lực chính, đặc biệt là ở các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Mỹ và Châu Âu. Các ngành công nghiệp tiêu thụ Đồng mạnh mẽ bao gồm xây dựng (dây điện, ống nước), sản xuất điện tử, giao thông vận tải (đặc biệt là xe điện - EV yêu cầu lượng Đồng lớn hơn đáng kể so với xe truyền thống), và phát triển cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, lưới điện thông minh). Sự đô thị hóa và công nghiệp hóa ở các nền kinh tế mới nổi cũng thúc đẩy nhu cầu dài hạn.
  • Chính sách vĩ mô và tài chính: Các chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương lớn (ví dụ: lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ - Fed) ảnh hưởng đến chi phí nắm giữ hàng hóa và sức mạnh của đồng Đô la Mỹ (USD). Một USD mạnh thường khiến Đồng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các tiền tệ khác, và ngược lại. Hoạt động đầu cơ của các quỹ và nhà giao dịch cũng có thể tạo ra biến động giá ngắn hạn.
  • Địa chính trị và thương mại: Bất ổn chính trị tại các quốc gia sản xuất Đồng lớn, xung đột khu vực, hoặc các rào cản thương mại (thuế quan) có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng và ảnh hưởng đến giá. Các yếu tố thời tiết cực đoan (lũ lụt, hạn hán) tại các khu vực khai thác cũng có thể ảnh hưởng đến sản lượng.

Giá Đồng được dự báo sẽ duy trì xu hướng tăng trong trung và dài hạn, mặc dù có thể trải qua các đợt điều chỉnh ngắn hạn. Động lực chính đến từ nhu cầu ngày càng tăng cho quá trình chuyển đổi năng lượng xanh toàn cầu và sự phục hồi ổn định của kinh tế Trung Quốc.

Về yếu tố cơ bản, nhu cầu Đồng được thúc đẩy mạnh mẽ bởi sự phát triển của xe điện (EV), cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, gió) và các ứng dụng công nghệ cao. Trung Quốc, với vai trò là nước tiêu thụ Đồng lớn nhất thế giới, sự phục hồi sản xuất công nghiệp và đầu tư vào cơ sở hạ tầng sẽ là yếu tố then chốt hỗ trợ giá. Trong khi đó, nguồn cung từ các mỏ lớn tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức như suy giảm chất lượng quặng, chi phí khai thác tăng, và rủi ro địa chính trị. Tồn kho Đồng trên các sàn giao dịch lớn (LME, COMEX, SHFE) vẫn đang ở mức thấp, củng cố thêm triển vọng giá.

Phân tích kỹ thuật cho thấy giá Đồng đang giao dịch trên các đường trung bình động quan trọng, xác nhận xu hướng tăng đang được củng cố. Mức hỗ trợ quan trọng hiện nằm trong khoảng 4.20 - 4.30 UScents/lb. Nếu đà tăng được duy trì, giá có thể hướng tới vùng kháng cự tiếp theo là 4.80 - 5.00 UScents/lb. Kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể nới lỏng chính sách tiền tệ trong tương lai cũng là một yếu tố hỗ trợ gián tiếp cho giá hàng hóa nói chung và Đồng nói riêng.

Đối với Đồng (Copper), quyết định mua hay bán ở thời điểm hiện tại cần xem xét cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật, đang cho thấy những tín hiệu tương đối phức tạp.

Về phân tích cơ bản, Đồng vẫn được kỳ vọng cao trong dài hạn nhờ vai trò không thể thiếu trong quá trình chuyển đổi năng lượng xanh toàn cầu (xe điện, năng lượng tái tạo, cơ sở hạ tầng điện). Nhu cầu từ các ngành này dự kiến sẽ tăng mạnh trong những năm tới, tạo nền tảng hỗ trợ vững chắc cho giá. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, giá Đồng chịu áp lực từ sự phục hồi kinh tế chưa đồng đều của Trung Quốc (quốc gia tiêu thụ Đồng lớn nhất), chính sách tiền tệ thắt chặt của các ngân hàng trung ương lớn và sự biến động của đồng USD. Tồn kho Đồng trên các sàn giao dịch lớn (LME, COMEX, SHFE) đang ở mức tương đối thấp, cung cấp một phần hỗ trợ cho giá.

Về phân tích kỹ thuật, giá Đồng đang có xu hướng dao động trong một biên độ nhất định, phản ánh sự lưỡng lự của thị trường. Các mức hỗ trợ quan trọng cần theo dõi là khoảng 3.60-3.70 USD/lb, trong khi các mức kháng cự đáng chú ý nằm quanh 3.90-4.00 USD/lb. Các chỉ báo động lượng và khối lượng giao dịch cho thấy thị trường đang chờ đợi những tín hiệu rõ ràng hơn về triển vọng kinh tế vĩ mô và nguồn cung để định hình xu hướng tiếp theo. Việc phá vỡ các ngưỡng này có thể xác nhận một xu hướng mới.

Tóm lại, Đồng có tiềm năng tăng giá mạnh mẽ trong dài hạn nhờ các yếu tố cấu trúc về nhu cầu. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, nhà đầu tư nên thận trọng với những biến động do yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị. Quyết định mua hoặc bán nên dựa trên chiến lược đầu tư cá nhân, khả năng chấp nhận rủi ro và theo dõi sát sao diễn biến thị trường. Lưu ý đây chỉ là thông tin tham khảo và không phải là lời khuyên đầu tư.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá đồng thế giới tăng add0.30 (+0.05%)

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá đồng thế giới đã đạt mức cao nhất là 632.38 UScents/lb vào ngày 29/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove30.98 (-4.90%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá đồng thế giới đã xuống mức thấp nhất là 62.47 UScents/lb vào ngày 01/10/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add538.93 (+862.66%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Giá vàng giảm 2 tuần liên tiếp, chuyên gia tiết lộ: Một khi điều này xảy ra, cuộc chơi mới sẽ bắt đầu

Giá vàng giảm 2 tuần liên tiếp, chuyên gia tiết lộ: Một khi điều này xảy ra, cuộc chơi mới sẽ bắt đầu

Giá vàng thế giới vừa trải qua một phiên giao dịch đi ngang trong bối cảnh các nhà đầu tư đánh giá những diễn biến mới nhất từ cuộc đối đầu giữa Mỹ và Iran.

7 giờ trước
Nga sở hữu cỗ máy bí ẩn, chuyên gia Mỹ dù đã tháo rời và có tài liệu nhưng vẫn không thể tạo được bản sao

Nga sở hữu cỗ máy bí ẩn, chuyên gia Mỹ dù đã tháo rời và có tài liệu nhưng vẫn không thể tạo được bản sao

Đó là gì?

7 giờ trước
Tầm vóc 'vua cửa hàng tiện lợi' Trung Quốc vừa xuất hiện ở Việt Nam

Tầm vóc 'vua cửa hàng tiện lợi' Trung Quốc vừa xuất hiện ở Việt Nam

Meiyijia dẫn đầu về số lượng cửa hàng, duy trì vị trí "chuỗi cửa hàng tiện lợi số 1 Trung Quốc" trong nhiều năm liên tiếp.

9 giờ trước
Giá vàng nhẫn trơn, vàng miếng ngày 2/5

Giá vàng nhẫn trơn, vàng miếng ngày 2/5

Giá vàng thế giới kết thúc phiên giao dịch cuối tuần gần như đi ngang, chỉ giảm nhẹ so với phiên trước. Giá vàng trong nước vẫn giữ trạng thái ổn định khi các doanh nghiệp chưa điều chỉnh bảng giá trong kỳ nghỉ lễ.

9 giờ trước
Thêm một mẫu xe Hyundai có thiết kế giống Santa Fe

Thêm một mẫu xe Hyundai có thiết kế giống Santa Fe

Theo Carbuzz, Hyundai đang đẩy nhanh quá trình phát triển thế hệ mới của mẫu SUV đô thị Creta, với nguyên mẫu chạy thử mới đây hé lộ vóc dáng tổng thể vuông vức khá giống đàn anh Santa Fe.

9 giờ trước
Giá vàng hôm nay 2.5.2026: Dậm chân tại chỗ nhưng người mua đã lỗ 13 triệu đồng

Giá vàng hôm nay 2.5.2026: Dậm chân tại chỗ nhưng người mua đã lỗ 13 triệu đồng

Giá vàng trong nước đứng yên khi nhiều công ty vẫn tiếp tục nghỉ lễ nhưng đã giảm mạnh sau một tháng.

10 giờ trước
Tối 1-5, giá vàng thế giới đột ngột giảm nhanh

Tối 1-5, giá vàng thế giới đột ngột giảm nhanh

Giá vàng thế giới giảm mạnh hàng chục USD, bỏ xa mốc 4.630 USD/ounce ở phiên sáng 1-5, dù giá USD cũng xuống thấp nhất 2 tháng qua.

20 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.368 Mua: 26.138
EUR
31.634 Mua: 30.330
GBP
36.145 Mua: 34.996
JPY
169 Mua: 161
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward