Biểu đồ Giá đồng thế giới
Tỉ giá: 1 UScents = 259,23 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 2204.62262 lb
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 10 năm trending_up
676.99 UScents/lb vào ngày 09/09/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove30.04 UScents/lb (-4.44%).Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down
210.40 UScents/lb vào ngày 23/03/2020. Giá hiện tại cao hơn add436.55 UScents/lb (+207.49%).domainDoanh nghiệp liên quan
summarize Tổng quan Giá đồng thế giới
Giá đồng thế giới hôm nay đang ở mức 646.95 UScents/lb. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 2.42 UScents/lb (+0.37%).
Trong 10 năm qua, Giá đồng thế giới dao động trong khoảng từ 210.40 UScents/lb (23/03/2020) đến 676.99 UScents/lb (09/09/2026).
Biến động Giá đồng thế giới: so với tháng trước tăng 0.33%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 0.33%.
Trong lịch sử, Giá đồng thế giới đạt mức cao nhất là 676.99 UScents/lb vào 09-09-2026 và mức thấp nhất là 62.47 UScents/lb vào 01-10-2001.
analyticsBáo cáo liên quan
Lịch sử giá (UScents/lb)
10 năm| Thời gian | Giá (UScents/lb) | Thay đổi (UScents/lb) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 09/2026 | 662.76 | add 11.76 | +1.81% |
| 08/2026 | 651.00 | add 26.80 | +4.29% |
| 07/2026 | 624.20 | remove 17.78 | -2.77% |
| 06/2026 | 641.98 | add 39.93 | +6.63% |
| 05/2026 | 602.05 | add 37.90 | +6.72% |
| 04/2026 | 564.15 | remove 44.75 | -7.35% |
| 03/2026 | 608.90 | add 13.65 | +2.29% |
| 02/2026 | 595.25 | add 24.25 | +4.25% |
| 01/2026 | 571.00 | add 39.12 | +7.36% |
| 12/2025 | 531.88 | add 20.78 | +4.07% |
| 11/2025 | 511.10 | add 24.15 | +4.96% |
| 10/2025 | 486.95 | add 28.30 | +6.17% |
| 09/2025 | 458.65 | add 15.65 | +3.53% |
| 08/2025 | 443.00 | remove 67.73 | -13.26% |
| 07/2025 | 510.73 | add 40.48 | +8.61% |
| 06/2025 | 470.25 | add 7.58 | +1.64% |
| 05/2025 | 462.67 | remove 42.23 | -8.36% |
| 04/2025 | 504.90 | add 48.00 | +10.51% |
| 03/2025 | 456.90 | add 29.60 | +6.93% |
| 02/2025 | 427.30 | add 24.95 | +6.20% |
| 01/2025 | 402.35 | remove 11.65 | -2.81% |
| 12/2024 | 414.00 | remove 23.25 | -5.32% |
| 11/2024 | 437.25 | remove 17.95 | -3.94% |
| 10/2024 | 455.20 | add 33.30 | +7.89% |
| 09/2024 | 421.90 | add 2.30 | +0.55% |
| 08/2024 | 419.60 | remove 18.35 | -4.19% |
| 07/2024 | 437.95 | remove 24.80 | -5.36% |
| 06/2024 | 462.75 | add 8.05 | +1.77% |
| 05/2024 | 454.70 | add 48.70 | +12.00% |
| 04/2024 | 406.00 | add 21.53 | +5.60% |
| 03/2024 | 384.47 | remove 4.95 | -1.27% |
| 02/2024 | 389.42 | add 0.27 | +0.07% |
| 01/2024 | 389.15 | add 7.21 | +1.89% |
| 12/2023 | 381.94 | add 18.15 | +4.99% |
| 11/2023 | 363.79 | remove 9.61 | -2.57% |
| 10/2023 | 373.40 | remove 8.47 | -2.22% |
| 09/2023 | 381.87 | remove 19.35 | -4.82% |
| 08/2023 | 401.22 | add 24.79 | +6.59% |
| 07/2023 | 376.43 | add 12.71 | +3.49% |
| 06/2023 | 363.72 | remove 26.23 | -6.73% |
| 05/2023 | 389.95 | remove 18.80 | -4.60% |
| 04/2023 | 408.75 | remove 0.13 | -0.03% |
| 03/2023 | 408.88 | remove 12.54 | -2.98% |
| 02/2023 | 421.42 | add 39.45 | +10.33% |
| 01/2023 | 381.97 | add 9.10 | +2.44% |
| 12/2022 | 372.87 | add 34.99 | +10.36% |
| 11/2022 | 337.88 | remove 2.55 | -0.75% |
| 10/2022 | 340.43 | remove 11.37 | -3.23% |
| 09/2022 | 351.80 | remove 7.40 | -2.06% |
| 08/2022 | 359.20 | remove 2.18 | -0.60% |
| 07/2022 | 361.38 | remove 67.47 | -15.73% |
| 06/2022 | 428.85 | remove 9.85 | -2.25% |
| 05/2022 | 438.70 | remove 36.35 | -7.65% |
| 04/2022 | 475.05 | add 27.35 | +6.11% |
| 03/2022 | 447.70 | add 15.45 | +3.57% |
| 02/2022 | 432.25 | remove 13.67 | -3.07% |
| 01/2022 | 445.92 | add 19.72 | +4.63% |
| 12/2021 | 426.20 | remove 11.33 | -2.59% |
| 11/2021 | 437.53 | add 27.88 | +6.81% |
| 10/2021 | 409.65 | remove 27.02 | -6.19% |
| 09/2021 | 436.67 | remove 11.18 | -2.50% |
| 08/2021 | 447.85 | add 19.15 | +4.47% |
| 07/2021 | 428.70 | remove 38.25 | -8.19% |
| 06/2021 | 466.95 | add 20.62 | +4.62% |
| 05/2021 | 446.33 | add 45.91 | +11.47% |
| 04/2021 | 400.42 | remove 8.58 | -2.10% |
| 03/2021 | 409.00 | add 24.76 | +6.44% |
| 02/2021 | 384.24 | add 22.63 | +6.26% |
| 01/2021 | 361.61 | add 9.07 | +2.57% |
| 12/2020 | 352.55 | add 31.90 | +9.95% |
| 11/2020 | 320.64 | add 16.11 | +5.29% |
| 10/2020 | 304.54 | add 0.40 | +0.13% |
| 09/2020 | 304.13 | add 9.34 | +3.17% |
| 08/2020 | 294.79 | add 23.29 | +8.58% |
| 07/2020 | 271.50 | add 27.30 | +11.18% |
| 06/2020 | 244.20 | add 9.70 | +4.14% |
| 05/2020 | 234.50 | add 12.10 | +5.44% |
| 04/2020 | 222.40 | remove 32.00 | -12.58% |
| 03/2020 | 254.40 | add 2.40 | +0.95% |
| 02/2020 | 252.00 | remove 28.10 | -10.03% |
| 01/2020 | 280.10 | add 14.00 | +5.26% |
| 12/2019 | 266.10 | add 2.20 | +0.83% |
| 11/2019 | 263.90 | add 2.00 | +0.76% |
| 10/2019 | 261.90 | add 6.30 | +2.46% |
| 09/2019 | 255.60 | remove 11.40 | -4.27% |
| 08/2019 | 267.00 | remove 4.80 | -1.77% |
| 07/2019 | 271.80 | add 7.90 | +2.99% |
| 06/2019 | 263.90 | remove 26.40 | -9.09% |
| 05/2019 | 290.30 | remove 2.90 | -0.99% |
| 04/2019 | 293.20 | remove 1.70 | -0.58% |
| 03/2019 | 294.90 | add 16.70 | +6.00% |
| 02/2019 | 278.20 | add 13.90 | +5.26% |
| 01/2019 | 264.30 | remove 15.00 | -5.37% |
| 12/2018 | 279.30 | add 13.80 | +5.20% |
| 11/2018 | 265.50 | remove 14.80 | -5.28% |
| 10/2018 | 280.30 | add 13.20 | +4.94% |
| 09/2018 | 267.10 | remove 16.10 | -5.69% |
| 08/2018 | 283.20 | remove 13.30 | -4.49% |
| 07/2018 | 296.50 | remove 9.80 | -3.20% |
| 06/2018 | 306.30 | remove 0.80 | -0.26% |
| 05/2018 | 307.10 | add 4.80 | +1.59% |
| 04/2018 | 302.30 | remove 11.20 | -3.57% |
| 03/2018 | 313.50 | remove 7.40 | -2.31% |
| 02/2018 | 320.90 | remove 8.60 | -2.61% |
| 01/2018 | 329.50 | add 22.60 | +7.36% |
| 12/2017 | 306.90 | remove 2.95 | -0.95% |
| 11/2017 | 309.85 | add 1.06 | +0.34% |
| 10/2017 | 308.79 | remove 0.76 | -0.25% |
| 09/2017 | 309.55 | add 15.36 | +5.22% |
| 08/2017 | 294.19 | add 22.70 | +8.36% |
| 07/2017 | 271.48 | add 12.04 | +4.64% |
| 06/2017 | 259.45 | add 5.45 | +2.15% |
| 05/2017 | 253.99 | remove 3.83 | -1.48% |
| 04/2017 | 257.82 | remove 6.38 | -2.42% |
| 03/2017 | 264.20 | remove 5.27 | -1.96% |
| 02/2017 | 269.48 | add 8.45 | +3.24% |
| 01/2017 | 261.03 | add 4.27 | +1.66% |
| 12/2016 | 256.75 | add 9.50 | +3.84% |
| 11/2016 | 247.25 | add 32.89 | +15.34% |
| 10/2016 | 214.36 | add 0.16 | +0.08% |
| 09/2016 | 214.20 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Giá đồng thế giới
Giá Đồng hôm nay ngày 12/09/2026 đang được giao dịch ở mức 646,95 UScents/lb, tương đương khoảng 369.727.590 VNĐ/tấn. Theo dữ liệu cập nhật mới nhất, thị trường ghi nhận mức tăng nhẹ 0,37% (tương ứng với +2,41 UScents/lb) so với phiên giao dịch trước đó, đưa giá Đồng về trạng thái ổn định trong bối cảnh thị trường kim loại thế giới có nhiều biến động.
Xét về xu hướng trung hạn, giá Đồng hiện tại đang duy trì ở mức cao hơn so với giai đoạn trước. Cụ thể, giá trung bình tháng hiện tại đạt 656,79 UScents/lb (khoảng 375.351.084 VNĐ/tấn), tăng đáng kể so với mức trung bình 572,31 UScents/lb của tháng trước. Trong vòng 30 ngày qua, biên độ giá dao động khá rộng từ 643,98 đến 676,99 UScents/lb, cho thấy sức mua và nguồn cung tại thị trường Việt Nam đang chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các nhịp điều chỉnh của giá thế giới.
Dưới đây là thống kê diễn biến giá Đồng trong những phiên giao dịch gần nhất để các doanh nghiệp và nhà đầu tư tham khảo:
- Ngày 12/09/2026: 646,95 UScents/lb (369.727.590 VNĐ/tấn)
- Ngày 11/09/2026: 646,95 UScents/lb (369.727.590 VNĐ/tấn)
- Ngày 10/09/2026: 644,54 UScents/lb (368.350.291 VNĐ/tấn)
- Ngày 09/09/2026: 676,99 UScents/lb (386.895.248 VNĐ/tấn)
- Ngày 08/09/2026: 668,57 UScents/lb (382.083.275 VNĐ/tấn)
Trên thị trường quốc tế, Đồng được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.
Đồng thuộc nhóm hàng hóa Kim loại. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Xu hướng giá Đồng trên thị trường hiện tại đang duy trì ở trạng thái ổn định với mức tăng nhẹ 0,37% so với phiên giao dịch trước đó. Theo dữ liệu cập nhật ngày 12/09/2026, giá Đồng niêm yết ở mức 646,95 UScents/lb, tương đương khoảng 369.756.115 VNĐ/tấn. Mức giá này phản ánh sự cân bằng của thị trường sau các phiên điều chỉnh, đồng thời giữ vững vị thế cao hơn đáng kể so với mặt bằng giá trung bình của tháng trước.
Tại thị trường Việt Nam và quốc tế, giá Đồng trong tháng này ghi nhận sự bứt phá rõ rệt với mức trung bình đạt 656,79 UScents/lb (khoảng 375.380.043 VNĐ/tấn), vượt xa mức trung bình 572,31 UScents/lb (khoảng 327.096.564 VNĐ/tấn) của tháng trước. Trong chu kỳ 30 ngày gần nhất, biên độ giá dao động ổn định trong khoảng từ 643,98 đến 676,99 UScents/lb, cho thấy sức mua vẫn duy trì ổn định dù có những nhịp điều chỉnh ngắn hạn.
Xét về diễn biến hàng ngày, sau khi chạm mức đỉnh 676,99 UScents/lb vào ngày 09/09, giá Đồng đã có sự điều chỉnh nhẹ và đi ngang trong hai phiên gần nhất:
- Ngày 12/09/2026: 646,95 UScents/lb (369.756.115 VNĐ/tấn).
- Ngày 11/09/2026: 646,95 UScents/lb (369.756.115 VNĐ/tấn).
- Ngày 10/09/2026: 644,54 UScents/lb (368.378.710 VNĐ/tấn).
Giá Đồng chịu tác động từ nhiều yếu tố phức tạp, phản ánh vai trò của nó như một "kim loại tiến sĩ" (Dr. Copper) – một chỉ báo quan trọng về sức khỏe kinh tế toàn cầu. Các yếu tố này chủ yếu thuộc về cung, cầu, chính sách vĩ mô và địa chính trị.
- Nguồn cung: Sản lượng khai thác từ các mỏ lớn (đặc biệt là Chile, Peru, Trung Quốc) và hoạt động tái chế là trọng tâm. Sự gián đoạn do đình công, tai nạn, các vấn đề môi trường hoặc chính sách tại các khu vực khai thác chính có thể làm giảm nguồn cung. Chi phí sản xuất, bao gồm giá năng lượng, nhân công và hóa chất, cũng ảnh hưởng đến khả năng cung ứng. Mức tồn kho tại các sàn giao dịch lớn như LME, COMEX, SHFE là chỉ báo quan trọng về cân bằng cung cầu ngắn hạn.
- Nhu cầu: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu là động lực chính, đặc biệt là ở các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Mỹ và Châu Âu. Các ngành công nghiệp tiêu thụ Đồng mạnh mẽ bao gồm xây dựng (dây điện, ống nước), sản xuất điện tử, giao thông vận tải (đặc biệt là xe điện - EV yêu cầu lượng Đồng lớn hơn đáng kể so với xe truyền thống), và phát triển cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, lưới điện thông minh). Sự đô thị hóa và công nghiệp hóa ở các nền kinh tế mới nổi cũng thúc đẩy nhu cầu dài hạn.
- Chính sách vĩ mô và tài chính: Các chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương lớn (ví dụ: lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ - Fed) ảnh hưởng đến chi phí nắm giữ hàng hóa và sức mạnh của đồng Đô la Mỹ (USD). Một USD mạnh thường khiến Đồng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các tiền tệ khác, và ngược lại. Hoạt động đầu cơ của các quỹ và nhà giao dịch cũng có thể tạo ra biến động giá ngắn hạn.
- Địa chính trị và thương mại: Bất ổn chính trị tại các quốc gia sản xuất Đồng lớn, xung đột khu vực, hoặc các rào cản thương mại (thuế quan) có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng và ảnh hưởng đến giá. Các yếu tố thời tiết cực đoan (lũ lụt, hạn hán) tại các khu vực khai thác cũng có thể ảnh hưởng đến sản lượng.
Giá Đồng được dự báo sẽ duy trì xu hướng tăng trong trung và dài hạn, mặc dù có thể trải qua các đợt điều chỉnh ngắn hạn. Động lực chính đến từ nhu cầu ngày càng tăng cho quá trình chuyển đổi năng lượng xanh toàn cầu và sự phục hồi ổn định của kinh tế Trung Quốc.
Về yếu tố cơ bản, nhu cầu Đồng được thúc đẩy mạnh mẽ bởi sự phát triển của xe điện (EV), cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, gió) và các ứng dụng công nghệ cao. Trung Quốc, với vai trò là nước tiêu thụ Đồng lớn nhất thế giới, sự phục hồi sản xuất công nghiệp và đầu tư vào cơ sở hạ tầng sẽ là yếu tố then chốt hỗ trợ giá. Trong khi đó, nguồn cung từ các mỏ lớn tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức như suy giảm chất lượng quặng, chi phí khai thác tăng, và rủi ro địa chính trị. Tồn kho Đồng trên các sàn giao dịch lớn (LME, COMEX, SHFE) vẫn đang ở mức thấp, củng cố thêm triển vọng giá.
Phân tích kỹ thuật cho thấy giá Đồng đang giao dịch trên các đường trung bình động quan trọng, xác nhận xu hướng tăng đang được củng cố. Mức hỗ trợ quan trọng hiện nằm trong khoảng 4.20 - 4.30 UScents/lb. Nếu đà tăng được duy trì, giá có thể hướng tới vùng kháng cự tiếp theo là 4.80 - 5.00 UScents/lb. Kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể nới lỏng chính sách tiền tệ trong tương lai cũng là một yếu tố hỗ trợ gián tiếp cho giá hàng hóa nói chung và Đồng nói riêng.
Đối với Đồng (Copper), quyết định mua hay bán ở thời điểm hiện tại cần xem xét cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật, đang cho thấy những tín hiệu tương đối phức tạp.
Về phân tích cơ bản, Đồng vẫn được kỳ vọng cao trong dài hạn nhờ vai trò không thể thiếu trong quá trình chuyển đổi năng lượng xanh toàn cầu (xe điện, năng lượng tái tạo, cơ sở hạ tầng điện). Nhu cầu từ các ngành này dự kiến sẽ tăng mạnh trong những năm tới, tạo nền tảng hỗ trợ vững chắc cho giá. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, giá Đồng chịu áp lực từ sự phục hồi kinh tế chưa đồng đều của Trung Quốc (quốc gia tiêu thụ Đồng lớn nhất), chính sách tiền tệ thắt chặt của các ngân hàng trung ương lớn và sự biến động của đồng USD. Tồn kho Đồng trên các sàn giao dịch lớn (LME, COMEX, SHFE) đang ở mức tương đối thấp, cung cấp một phần hỗ trợ cho giá.
Về phân tích kỹ thuật, giá Đồng đang có xu hướng dao động trong một biên độ nhất định, phản ánh sự lưỡng lự của thị trường. Các mức hỗ trợ quan trọng cần theo dõi là khoảng 3.60-3.70 USD/lb, trong khi các mức kháng cự đáng chú ý nằm quanh 3.90-4.00 USD/lb. Các chỉ báo động lượng và khối lượng giao dịch cho thấy thị trường đang chờ đợi những tín hiệu rõ ràng hơn về triển vọng kinh tế vĩ mô và nguồn cung để định hình xu hướng tiếp theo. Việc phá vỡ các ngưỡng này có thể xác nhận một xu hướng mới.
Tóm lại, Đồng có tiềm năng tăng giá mạnh mẽ trong dài hạn nhờ các yếu tố cấu trúc về nhu cầu. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, nhà đầu tư nên thận trọng với những biến động do yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị. Quyết định mua hoặc bán nên dựa trên chiến lược đầu tư cá nhân, khả năng chấp nhận rủi ro và theo dõi sát sao diễn biến thị trường. Lưu ý đây chỉ là thông tin tham khảo và không phải là lời khuyên đầu tư.