Biểu đồ Giá gạo thế giới
Tỉ giá: 1 USD = 25.976 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 22.0462262 CWT
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 15 năm trending_up
19.64 USD/CWT vào ngày 12/06/2023. Giá hiện tại thấp hơn remove3.05 USD/CWT (-15.55%).Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down
0.13 USD/CWT vào ngày 19/07/2021. Giá hiện tại cao hơn add16.45 USD/CWT (+12618.56%).summarize Tổng quan Giá gạo thế giới
Giá gạo thế giới hôm nay đang ở mức 16.59 USD/CWT. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 0.03 USD/CWT (−0.21%).
Trong 15 năm qua, Giá gạo thế giới dao động trong khoảng từ 0.13 USD/CWT (19/07/2021) đến 19.64 USD/CWT (12/06/2023).
Biến động Giá gạo thế giới: so với tuần trước tăng 6.04%; so với tháng trước tăng 8.19%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 8.19%.
Trong lịch sử, Giá gạo thế giới đạt mức cao nhất là 19.64 USD/CWT vào 12-06-2023 và mức thấp nhất là 0.13 USD/CWT vào 19-07-2021.
analyticsBáo cáo liên quan
Lịch sử giá (USD/CWT)
15 năm| Thời gian | Giá (USD/CWT) | Thay đổi (USD/CWT) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 09/2026 | 15.25 | add 1.26 | +9.01% |
| 08/2026 | 13.99 | add 1.17 | +9.13% |
| 07/2026 | 12.82 | add 0.21 | +1.71% |
| 06/2026 | 12.61 | add 1.81 | +16.77% |
| 05/2026 | 10.80 | remove 0.58 | -5.10% |
| 04/2026 | 11.38 | add 1.22 | +12.07% |
| 03/2026 | 10.15 | remove 0.83 | -7.60% |
| 02/2026 | 10.99 | add 1.43 | +15.03% |
| 01/2026 | 9.55 | remove 0.55 | -5.45% |
| 12/2025 | 10.10 | remove 0.06 | -0.59% |
| 11/2025 | 10.16 | remove 1.01 | -9.04% |
| 10/2025 | 11.17 | remove 0.68 | -5.70% |
| 09/2025 | 11.85 | remove 0.43 | -3.50% |
| 08/2025 | 12.28 | remove 0.73 | -5.65% |
| 07/2025 | 13.01 | remove 0.50 | -3.70% |
| 06/2025 | 13.51 | add 0.71 | +5.55% |
| 05/2025 | 12.80 | remove 0.75 | -5.57% |
| 04/2025 | 13.56 | add 0.28 | +2.07% |
| 03/2025 | 13.28 | remove 0.60 | -4.32% |
| 02/2025 | 13.88 | remove 0.12 | -0.86% |
| 01/2025 | 14.00 | remove 1.24 | -8.14% |
| 12/2024 | 15.24 | add 0.42 | +2.80% |
| 11/2024 | 14.83 | remove 0.48 | -3.10% |
| 10/2024 | 15.30 | add 0.25 | +1.63% |
| 09/2024 | 15.05 | add 0.05 | +0.35% |
| 08/2024 | 15.00 | remove 1.95 | -11.52% |
| 07/2024 | 16.96 | remove 0.56 | -3.21% |
| 06/2024 | 17.52 | remove 1.36 | -7.19% |
| 05/2024 | 18.88 | add 2.58 | +15.83% |
| 04/2024 | 16.30 | remove 2.31 | -12.44% |
| 03/2024 | 18.61 | add 0.27 | +1.44% |
| 02/2024 | 18.35 | add 0.31 | +1.75% |
| 01/2024 | 18.03 | add 1.10 | +6.47% |
| 12/2023 | 16.94 | add 0.82 | +5.09% |
| 11/2023 | 16.12 | add 0.20 | +1.29% |
| 10/2023 | 15.91 | remove 0.82 | -4.87% |
| 09/2023 | 16.73 | add 1.27 | +8.22% |
| 08/2023 | 15.46 | remove 3.05 | -16.48% |
| 07/2023 | 18.51 | add 1.42 | +8.31% |
| 06/2023 | 17.09 | remove 0.24 | -1.41% |
| 05/2023 | 17.33 | remove 0.25 | -1.39% |
| 04/2023 | 17.58 | add 0.63 | +3.69% |
| 03/2023 | 16.95 | remove 1.05 | -5.86% |
| 02/2023 | 18.01 | add 0.01 | +0.06% |
| 01/2023 | 18.00 | add 0.12 | +0.67% |
| 12/2022 | 17.88 | add 1.40 | +8.50% |
| 11/2022 | 16.48 | remove 0.71 | -4.16% |
| 10/2022 | 17.19 | remove 0.28 | -1.60% |
| 09/2022 | 17.47 | add 0.58 | +3.46% |
| 08/2022 | 16.89 | add 0.79 | +4.88% |
| 07/2022 | 16.10 | remove 1.50 | -8.52% |
| 06/2022 | 17.60 | add 0.51 | +2.98% |
| 05/2022 | 17.09 | add 1.07 | +6.65% |
| 04/2022 | 16.03 | add 0.79 | +5.19% |
| 03/2022 | 15.24 | add 0.29 | +1.91% |
| 02/2022 | 14.95 | add 0.08 | +0.57% |
| 01/2022 | 14.87 | add 0.56 | +3.95% |
| 12/2021 | 14.30 | add 1.02 | +7.68% |
| 11/2021 | 13.28 | remove 0.51 | -3.70% |
| 10/2021 | 13.79 | add 0.69 | +5.31% |
| 09/2021 | 13.10 | remove 0.58 | -4.28% |
| 08/2021 | 13.68 | add 0.22 | +1.63% |
| 07/2021 | 13.46 | add 0.16 | +1.20% |
| 06/2021 | 13.30 | remove 0.10 | -0.75% |
| 05/2021 | 13.40 | add 0.17 | +1.25% |
| 04/2021 | 13.24 | add 0.48 | +3.80% |
| 03/2021 | 12.75 | remove 0.70 | -5.20% |
| 02/2021 | 13.45 | add 1.21 | +9.89% |
| 01/2021 | 12.24 | remove 0.41 | -3.28% |
| 12/2020 | 12.66 | add 0.12 | +0.96% |
| 11/2020 | 12.54 | remove 0.14 | -1.14% |
| 10/2020 | 12.68 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Giá gạo thế giới
Giá Gạo hôm nay, ngày 26/09/2026, đang được giao dịch ở mức 16.59 USD/CWT, tương đương khoảng 9.503.811 VNĐ/tấn. Theo dữ liệu thị trường mới nhất, mức giá này ghi nhận mức thay đổi +0.21% so với phiên giao dịch trước đó, mặc dù xu hướng chung đang có dấu hiệu điều chỉnh giảm nhẹ. Tại thị trường Việt Nam, giá gạo hiện tại vẫn duy trì ở mức cao và ổn định so với giá trị trung bình của các tuần trước đó.
Phân tích diễn biến thực tế, giá gạo đã giảm nhẹ 0.04 USD (khoảng 20.056 VNĐ) so với mức 16.62 USD/CWT ghi nhận vào ngày 25/09/2026. Tuy nhiên, nếu xét trong bối cảnh rộng hơn, giá trung bình tháng hiện tại đạt 15.66 USD (khoảng 8.973.752 VNĐ/tấn), cao hơn đáng kể so với mức trung bình 14.36 USD (8.228.805 VNĐ/tấn) của tháng trước, cho thấy sức tăng trưởng dài hạn vẫn được đảm bảo.
Trong biên độ 30 ngày qua, giá Gạo đã dao động trong khoảng từ 13.84 USD đến 16.62 USD/CWT (tương đương 7.931.399 - 9.523.867 VNĐ/tấn). Với mức giá 16.59 USD/CWT ở thời điểm hiện tại, mặt hàng này vẫn đang neo ở vùng giá cao trong khung dao động tháng, phản ánh sự biến động tích cực của thị trường hàng hóa nông sản trong giai đoạn này.
Trên thị trường quốc tế, Gạo được giao dịch với đơn vị CWT và niêm yết theo đồng USD.
Gạo thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Giá gạo chịu tác động của nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh cán cân cung-cầu, chính sách của các quốc gia, điều kiện thời tiết và tình hình kinh tế vĩ mô toàn cầu.
-
Yếu tố Cung:
- Sản lượng toàn cầu: Diện tích canh tác, năng suất cây trồng (do giống, kỹ thuật canh tác, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) tại các nước sản xuất lớn như Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Pakistan. Bất kỳ sự sụt giảm nào do sâu bệnh hay chi phí đầu vào tăng cao đều có thể đẩy giá lên.
- Tồn kho: Mức độ dự trữ của các nước xuất khẩu và nhập khẩu chính. Tồn kho thấp thường báo hiệu giá tăng trong tương lai do lo ngại về nguồn cung.
- Chi phí sản xuất và vận chuyển: Giá nhiên liệu, phân bón, nhân công và cước phí vận tải biển ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản xuất và giá bán cuối cùng.
-
Yếu tố Cầu:
- Nhu cầu tiêu thụ: Dân số tăng, thu nhập thay đổi và thói quen tiêu dùng tại các quốc gia nhập khẩu lớn như Philippines, Indonesia, các nước châu Phi.
- Chính sách dự trữ quốc gia: Nhu cầu mua vào để dự trữ an ninh lương thực của các chính phủ cũng tạo áp lực lên giá.
Bên cạnh cung cầu, các yếu tố khác cũng đóng vai trò quan trọng:
-
Chính sách của Chính phủ:
- Hạn chế/cấm xuất khẩu: Các quyết định như lệnh cấm xuất khẩu gạo của Ấn Độ có thể gây cú sốc lớn cho thị trường toàn cầu, đẩy giá lên cao.
- Chính sách hỗ trợ nông nghiệp: Trợ giá, hỗ trợ đầu vào cho nông dân, cũng như thuế quan và hạn ngạch thương mại.
-
Thời tiết và Biến đổi khí hậu:
- Hiện tượng El Nino/La Nina: Gây hạn hán hoặc lũ lụt nghiêm trọng ở các vùng trồng lúa trọng điểm, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sản lượng.
- Thiên tai khác: Bão, lũ lụt, hạn hán cục bộ có thể phá hủy mùa màng.
-
Yếu tố Địa chính trị và Kinh tế vĩ mô:
- Xung đột khu vực: Có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng, tăng chi phí vận chuyển và bảo hiểm.
- Biến động tỷ giá hối đoái: Đặc biệt là tỷ giá của các đồng tiền xuất khẩu/nhập khẩu chính so với USD, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của các nước.
- Tình hình lạm phát và lãi suất toàn cầu: Ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và sức mua.
Giá gạo trong thời gian tới dự kiến sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao và có thể biến động mạnh trong ngắn hạn. Thị trường đang chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố cung cầu toàn cầu phức tạp, đặc biệt là sau các chính sách hạn chế xuất khẩu từ các nước sản xuất lớn như Ấn Độ và lo ngại về tác động của biến đổi khí hậu.
Các yếu tố cơ bản hỗ trợ giá gạo bao gồm:
- Nhu cầu mạnh mẽ: Nhu cầu nhập khẩu từ các quốc gia như Philippines, Indonesia, và các nước châu Phi vẫn rất lớn, chủ yếu để đảm bảo an ninh lương thực. Các hợp đồng mua bán liên chính phủ (G2G) cũng góp phần giữ vững mức cầu.
- Lo ngại về nguồn cung: Mặc dù Việt Nam đang chuẩn bị cho các vụ mùa mới, nhưng tình hình thời tiết bất lợi (như El Nino) ở các vùng sản xuất gạo lớn khác (Thái Lan, Pakistan) vẫn là một mối lo ngại, có thể ảnh hưởng đến tổng nguồn cung toàn cầu.
- Chính sách thương mại: Các chính sách hạn chế xuất khẩu của một số quốc gia vẫn chưa có dấu hiệu nới lỏng đáng kể, tạo áp lực lên nguồn cung quốc tế.
Về mặt kỹ thuật, giá gạo hiện đang ở vùng đỉnh lịch sử và có thể đối mặt với áp lực chốt lời hoặc điều chỉnh nhẹ trong ngắn hạn. Tuy nhiên, với các yếu tố cơ bản hỗ trợ mạnh mẽ như đã phân tích, xu hướng chung trong trung hạn vẫn là duy trì ở mức cao. Dự báo giá gạo có thể dao động trong khoảng 29.00 - 32.00 USD/CWT, với khả năng điều chỉnh cục bộ nhưng khó giảm sâu nếu không có thay đổi lớn về chính sách xuất khẩu toàn cầu hoặc nguồn cung đột biến.