Biểu đồ Giá gạo thế giới
Tỉ giá: 1 USD = 26,308.80 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 20 CWT
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 5 năm trending_up
10.334.097 VNĐ/tấn vào ngày 12/06/2023. Giá hiện tại thấp hơn remove4.114.696 VNĐ/tấn (-39.82%).Giá thấp nhất trong 5 năm trending_down
68.613 VNĐ/tấn vào ngày 19/07/2021. Giá hiện tại cao hơn add6.150.787 VNĐ/tấn (+8,964.42%).summarize Tổng quan Giá gạo thế giới
Giá gạo thế giới (RICE) hôm nay đang ở mức 6.219.400 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 82.718 VNĐ/tấn (+1.33%).
Trong 5 năm qua, Giá gạo thế giới dao động trong khoảng từ 68.613 VNĐ/tấn (19/07/2021) đến 10.334.097 VNĐ/tấn (12/06/2023) .
Biến động Giá gạo thế giới: so với tuần trước tăng 3.96%; so với tháng trước tăng 8.34%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 8.34%.
Trong lịch sử, Giá gạo thế giới đạt mức cao nhất là 10.334.097 VNĐ/tấn vào 12/06/2023 và mức thấp nhất là 68.613 VNĐ/tấn vào 19/07/2021 .
analytics Báo cáo liên quan
Lịch sử giá (VNĐ/tấn)
5 năm| Thời gian | Giá (VNĐ/tấn) | Thay đổi (VNĐ/tấn) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 05/2026 | 5.680.070 | remove 305.182 | -5.10% |
| 04/2026 | 5.985.252 | add 644.566 | +12.07% |
| 03/2026 | 5.340.686 | remove 439.357 | -7.60% |
| 02/2026 | 5.780.043 | add 755.063 | +15.03% |
| 01/2026 | 5.024.981 | remove 289.397 | -5.45% |
| 12/2025 | 5.314.378 | remove 31.571 | -0.59% |
| 11/2025 | 5.345.948 | remove 531.438 | -9.04% |
| 10/2025 | 5.877.386 | remove 355.169 | -5.70% |
| 09/2025 | 6.232.555 | remove 226.256 | -3.50% |
| 08/2025 | 6.458.810 | remove 386.739 | -5.65% |
| 07/2025 | 6.845.550 | remove 263.088 | -3.70% |
| 06/2025 | 7.108.638 | add 373.585 | +5.55% |
| 05/2025 | 6.735.053 | remove 397.263 | -5.57% |
| 04/2025 | 7.132.316 | add 144.698 | +2.07% |
| 03/2025 | 6.987.617 | remove 315.706 | -4.32% |
| 02/2025 | 7.303.323 | remove 63.141 | -0.86% |
| 01/2025 | 7.366.464 | remove 652.458 | -8.14% |
| 12/2024 | 8.018.922 | add 218.363 | +2.80% |
| 11/2024 | 7.800.559 | remove 249.934 | -3.10% |
| 10/2024 | 8.050.493 | add 129.439 | +1.63% |
| 09/2024 | 7.921.054 | add 27.361 | +0.35% |
| 08/2024 | 7.893.692 | remove 1.028.148 | -11.52% |
| 07/2024 | 8.921.840 | remove 295.711 | -3.21% |
| 06/2024 | 9.217.551 | remove 714.021 | -7.19% |
| 05/2024 | 9.931.572 | add 1.357.534 | +15.83% |
| 04/2024 | 8.574.038 | remove 1.218.097 | -12.44% |
| 03/2024 | 9.792.135 | add 139.437 | +1.44% |
| 02/2024 | 9.652.699 | add 165.745 | +1.75% |
| 01/2024 | 9.486.953 | add 576.163 | +6.47% |
| 12/2023 | 8.910.791 | add 431.464 | +5.09% |
| 11/2023 | 8.479.326 | add 107.866 | +1.29% |
| 10/2023 | 8.371.460 | remove 428.833 | -4.87% |
| 09/2023 | 8.800.294 | add 668.244 | +8.22% |
| 08/2023 | 8.132.050 | remove 1.604.837 | -16.48% |
| 07/2023 | 9.736.887 | add 747.170 | +8.31% |
| 06/2023 | 8.989.717 | remove 128.913 | -1.41% |
| 05/2023 | 9.118.630 | remove 128.913 | -1.39% |
| 04/2023 | 9.247.543 | add 328.860 | +3.69% |
| 03/2023 | 8.918.683 | remove 555.116 | -5.86% |
| 02/2023 | 9.473.799 | add 5.262 | +0.06% |
| 01/2023 | 9.468.537 | add 63.141 | +0.67% |
| 12/2022 | 9.405.396 | add 736.646 | +8.50% |
| 11/2022 | 8.668.750 | remove 376.216 | -4.16% |
| 10/2022 | 9.044.965 | remove 147.329 | -1.60% |
| 09/2022 | 9.192.295 | add 307.813 | +3.46% |
| 08/2022 | 8.884.482 | add 413.048 | +4.88% |
| 07/2022 | 8.471.434 | remove 789.264 | -8.52% |
| 06/2022 | 9.260.698 | add 268.350 | +2.98% |
| 05/2022 | 8.992.348 | add 560.377 | +6.65% |
| 04/2022 | 8.431.970 | add 415.679 | +5.19% |
| 03/2022 | 8.016.291 | add 149.960 | +1.91% |
| 02/2022 | 7.866.331 | add 44.725 | +0.57% |
| 01/2022 | 7.821.606 | add 297.289 | +3.95% |
| 12/2021 | 7.524.317 | add 536.700 | +7.68% |
| 11/2021 | 6.987.617 | remove 268.350 | -3.70% |
| 10/2021 | 7.255.967 | add 365.692 | +5.31% |
| 09/2021 | 6.890.275 | remove 307.813 | -4.28% |
| 08/2021 | 7.198.088 | add 115.759 | +1.63% |
| 07/2021 | 7.082.329 | add 84.188 | +1.20% |
| 06/2021 | 6.998.141 | remove 52.618 | -0.75% |
| 05/2021 | 7.050.758 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Gạo
Giá Gạo trên thị trường quốc tế cập nhật ngày 10/05/2026 hiện đang giao dịch ở mức 11.82 USD/CWT, tương đương khoảng 6.219.400 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch liền trước, giá gạo ghi nhận mức tăng 1.33%, tương ứng với mức chênh lệch dương 0.16 USD (khoảng +81.557 VNĐ) trên mỗi đơn vị đo lường. Đây là mức giá nằm ở ngưỡng cao nhất trong biên độ biến động 30 ngày qua, xác lập xu hướng ổn định ở mức giá cao cho mặt hàng nông sản thiết yếu này.
Tại thị trường Việt Nam và các sàn giao dịch hàng hóa, dữ liệu cho thấy giá gạo bình quân trong tháng này đạt 11.47 USD/CWT (khoảng 6.035.239 VNĐ/tấn), tăng trưởng rõ rệt so với mức bình quân 10.95 USD/CWT của tháng trước. Trong vòng 30 ngày gần nhất, thị trường chứng kiến sự dao động giá trong khoảng thấp nhất từ 10.54 USD đến cao nhất là 11.82 USD/CWT. Việc duy trì mức giá đỉnh vào những ngày trung tuần tháng 5 cho thấy nhu cầu thị trường đang ở mức ổn định và nguồn cung có sự kiểm soát chặt chẽ.
Phân tích diễn biến giá hàng ngày trong tuần qua cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ:
- Từ mức 10.91 USD/CWT vào ngày 01/05, giá đã liên tục điều chỉnh tăng.
- Giai đoạn từ ngày 08/05 đến 10/05/2026, giá gạo đi ngang và giữ vững ở mức 11.82 USD/CWT.
- Mức giá hiện tại cao hơn đáng kể so với các phiên giao dịch hồi đầu tháng (quanh ngưỡng 10.88 - 11.37 USD/CWT).
Trên thị trường quốc tế, Gạo được giao dịch với đơn vị CWT và niêm yết theo đồng USD.
Gạo thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Giá gạo chịu tác động của nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh cán cân cung-cầu, chính sách của các quốc gia, điều kiện thời tiết và tình hình kinh tế vĩ mô toàn cầu.
- Yếu tố Cung:
- Sản lượng toàn cầu: Diện tích canh tác, năng suất cây trồng (do giống, kỹ thuật canh tác, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) tại các nước sản xuất lớn như Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Pakistan. Bất kỳ sự sụt giảm nào do sâu bệnh hay chi phí đầu vào tăng cao đều có thể đẩy giá lên.
- Tồn kho: Mức độ dự trữ của các nước xuất khẩu và nhập khẩu chính. Tồn kho thấp thường báo hiệu giá tăng trong tương lai do lo ngại về nguồn cung.
- Chi phí sản xuất và vận chuyển: Giá nhiên liệu, phân bón, nhân công và cước phí vận tải biển ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản xuất và giá bán cuối cùng.
- Yếu tố Cầu:
- Nhu cầu tiêu thụ: Dân số tăng, thu nhập thay đổi và thói quen tiêu dùng tại các quốc gia nhập khẩu lớn như Philippines, Indonesia, các nước châu Phi.
- Chính sách dự trữ quốc gia: Nhu cầu mua vào để dự trữ an ninh lương thực của các chính phủ cũng tạo áp lực lên giá.
Bên cạnh cung cầu, các yếu tố khác cũng đóng vai trò quan trọng:
- Chính sách của Chính phủ:
- Hạn chế/cấm xuất khẩu: Các quyết định như lệnh cấm xuất khẩu gạo của Ấn Độ có thể gây cú sốc lớn cho thị trường toàn cầu, đẩy giá lên cao.
- Chính sách hỗ trợ nông nghiệp: Trợ giá, hỗ trợ đầu vào cho nông dân, cũng như thuế quan và hạn ngạch thương mại.
- Thời tiết và Biến đổi khí hậu:
- Hiện tượng El Nino/La Nina: Gây hạn hán hoặc lũ lụt nghiêm trọng ở các vùng trồng lúa trọng điểm, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và sản lượng.
- Thiên tai khác: Bão, lũ lụt, hạn hán cục bộ có thể phá hủy mùa màng.
- Yếu tố Địa chính trị và Kinh tế vĩ mô:
- Xung đột khu vực: Có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng, tăng chi phí vận chuyển và bảo hiểm.
- Biến động tỷ giá hối đoái: Đặc biệt là tỷ giá của các đồng tiền xuất khẩu/nhập khẩu chính so với USD, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của các nước.
- Tình hình lạm phát và lãi suất toàn cầu: Ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và sức mua.
Giá gạo trong thời gian tới dự kiến sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao và có thể biến động mạnh trong ngắn hạn. Thị trường đang chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố cung cầu toàn cầu phức tạp, đặc biệt là sau các chính sách hạn chế xuất khẩu từ các nước sản xuất lớn như Ấn Độ và lo ngại về tác động của biến đổi khí hậu.
Các yếu tố cơ bản hỗ trợ giá gạo bao gồm:
- Nhu cầu mạnh mẽ: Nhu cầu nhập khẩu từ các quốc gia như Philippines, Indonesia, và các nước châu Phi vẫn rất lớn, chủ yếu để đảm bảo an ninh lương thực. Các hợp đồng mua bán liên chính phủ (G2G) cũng góp phần giữ vững mức cầu.
- Lo ngại về nguồn cung: Mặc dù Việt Nam đang chuẩn bị cho các vụ mùa mới, nhưng tình hình thời tiết bất lợi (như El Nino) ở các vùng sản xuất gạo lớn khác (Thái Lan, Pakistan) vẫn là một mối lo ngại, có thể ảnh hưởng đến tổng nguồn cung toàn cầu.
- Chính sách thương mại: Các chính sách hạn chế xuất khẩu của một số quốc gia vẫn chưa có dấu hiệu nới lỏng đáng kể, tạo áp lực lên nguồn cung quốc tế.
Về mặt kỹ thuật, giá gạo hiện đang ở vùng đỉnh lịch sử và có thể đối mặt với áp lực chốt lời hoặc điều chỉnh nhẹ trong ngắn hạn. Tuy nhiên, với các yếu tố cơ bản hỗ trợ mạnh mẽ như đã phân tích, xu hướng chung trong trung hạn vẫn là duy trì ở mức cao. Dự báo giá gạo có thể dao động trong khoảng 29.00 - 32.00 USD/CWT, với khả năng điều chỉnh cục bộ nhưng khó giảm sâu nếu không có thay đổi lớn về chính sách xuất khẩu toàn cầu hoặc nguồn cung đột biến.