grass

Giá gạo Việt Nam 5% tấm hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: RICE VIETNAMESE 5%

Biểu đồ Giá gạo Việt Nam 5% tấm

Tỉ giá: 1 USD = 26.019,5 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 1 mt

tune Dữ liệu chính

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

632.90 USD/tấn vào ngày 01/12/2023. Giá hiện tại thấp hơn remove632.90 USD/tấn (0.00%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

325.80 USD/tấn vào ngày 01/10/2019.

summarize Tổng quan Giá gạo Việt Nam 5% tấm

Trong 15 năm qua, Giá gạo Việt Nam 5% tấm dao động trong khoảng từ 325.80 USD/tấn (01/10/2019) đến 632.90 USD/tấn (01/12/2023).

Trong lịch sử, Giá gạo Việt Nam 5% tấm đạt mức cao nhất là 780.00 USD/tấn vào 01-06-2008 và mức thấp nhất là 197.00 USD/tấn vào 01-12-2003.

Lịch sử giá (USD/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (USD/tấn) % Thay đổi
08/2026 410.90 +3.74%
07/2026 396.10 +1.23%
06/2026 391.30 +3.99%
05/2026 376.30 +6.63%
04/2026 352.90 +2.05%
03/2026 345.80 -0.95%
02/2026 349.10 -0.60%
01/2026 351.20 -0.20%
12/2025 351.90 -2.20%
11/2025 359.80 -1.59%
10/2025 365.60 -1.59%
09/2025 371.50 -1.93%
08/2025 378.80 +2.21%
07/2025 370.60 -1.75%
06/2025 377.20 -0.55%
05/2025 379.30 +0.40%
04/2025 377.80 -0.16%
03/2025 378.40 -5.80%
02/2025 401.70 -10.19%
01/2025 447.30 -9.76%
12/2024 495.70 -2.75%
11/2024 509.70 -3.79%
10/2024 529.80 -1.98%
09/2024 540.50 +0.97%
08/2024 535.30 -3.10%
07/2024 552.40 -1.64%
06/2024 561.60 -1.13%
05/2024 568.00 -0.61%
04/2024 571.50 -2.37%
03/2024 585.40 -4.70%
02/2024 614.30 -1.79%
01/2024 625.50 -1.17%
12/2023 632.90 +0.56%
11/2023 629.40 +2.14%
10/2023 616.20 +3.67%
09/2023 594.40 +9.83%
08/2023 541.20 +7.64%
07/2023 502.80 -1.06%
06/2023 508.20 +8.01%
05/2023 470.50 +3.38%
04/2023 455.10 +2.36%
03/2023 444.60 -0.83%
02/2023 448.30 +1.72%
01/2023 440.70 +1.92%
12/2022 432.40 +2.66%
11/2022 421.20 +2.96%
10/2022 409.10 +4.31%
09/2022 392.20 -0.91%
08/2022 395.80 -3.72%
07/2022 411.10 -0.19%
06/2022 411.90 +1.33%
05/2022 406.50 +1.02%
04/2022 402.40 +2.73%
03/2022 391.70 +1.95%
02/2022 384.20 -2.96%
01/2022 395.90 -1.69%
12/2021 402.70 -2.11%
11/2021 411.40 +1.71%
10/2021 404.50 +4.44%
09/2021 387.30 +0.73%
08/2021 384.50 -11.85%
07/2021 436.20 -7.97%
06/2021 474.00 -0.77%
05/2021 477.70 -2.15%
04/2021 488.20 -2.05%
03/2021 498.40 -0.42%
02/2021 500.50 +1.93%
01/2021 491.00 +2.85%
12/2020 477.40 +1.68%
11/2020 469.50 +2.24%
10/2020 459.20 -0.76%
09/2020 462.70 +3.07%
08/2020 448.90 +1.06%
07/2020 444.20 -1.18%
06/2020 449.50 +2.53%
05/2020 438.40 +7.69%
04/2020 407.10 +9.26%
03/2020 372.60 +4.25%
02/2020 357.40 +2.49%
01/2020 348.70 +3.35%
12/2019 337.40 +2.80%
11/2019 328.20 +0.74%
10/2019 325.80 -7.15%
09/2019 350.90 -3.17%
08/2019 362.40 +0.61%
07/2019 360.20 +0.39%
06/2019 358.80 +2.25%
05/2019 350.90 +2.87%
04/2019 341.10 -0.44%
03/2019 342.60 -6.90%
02/2019 368.00 -7.14%
01/2019 396.30 -0.80%
12/2018 399.50 +0.96%
11/2018 395.70 +1.51%
10/2018 389.80 +1.33%
09/2018 384.70 -4.21%
08/2018 401.60 -8.87%
07/2018 440.70 -0.54%
06/2018 443.10 +5.75%
05/2018 419.00 +1.35%
04/2018 413.40 +0.85%
03/2018 409.90 +3.67%
02/2018 395.40 +3.81%
01/2018 380.90 -0.60%
12/2017 383.20 +1.11%
11/2017 379.00 +0.75%
10/2017 376.19 -1.52%
09/2017 382.00 -2.14%
08/2017 390.37 +1.17%
07/2017 385.87 +8.03%
06/2017 357.18 +3.53%
05/2017 345.00 +0.10%
04/2017 344.65 +0.32%
03/2017 343.56 +2.45%
02/2017 335.34 -0.36%
01/2017 336.55 -1.30%
12/2016 341.00 +0.89%
11/2016 338.00 +0.48%
10/2016 336.39 -1.85%
09/2016 342.73 -1.36%
08/2016 347.46 -3.90%
07/2016 361.57 -2.92%
06/2016 372.46 -1.29%
05/2016 377.31 +1.70%
04/2016 371.00 +3.00%
03/2016 360.20 +0.02%
02/2016 360.13 -1.31%
01/2016 364.91 -1.64%
12/2015 371.00 +4.92%
11/2015 353.61 +3.27%
10/2015 342.40 +4.89%
09/2015 326.43 -4.03%
08/2015 340.13 -1.63%
07/2015 345.78 -0.92%
06/2015 349.00 -0.57%
05/2015 351.00 -0.85%
04/2015 354.02 -1.86%
03/2015 360.74 +2.05%
02/2015 353.50 -5.59%
01/2015 374.42 -2.08%
12/2014 382.39 -9.39%
11/2014 422.00 -3.42%
10/2014 436.96 -1.15%
09/2014 442.05 -0.13%
08/2014 442.62 +5.17%
07/2014 420.87 +4.05%
06/2014 404.50 +3.59%
05/2014 390.48 +5.28%
04/2014 370.91 -2.02%
03/2014 378.57 -3.71%
02/2014 393.16 -2.20%
01/2014 402.00 -4.15%
12/2013 419.41 +5.94%
11/2013 395.88 +5.20%
10/2013 376.32 +3.95%
09/2013 362.00 -9.37%
08/2013 399.44 +3.02%
07/2013 387.74 +0.47%
06/2013 385.93 -0.24%
05/2013 386.85 -1.00%
04/2013 390.76 -2.70%
03/2013 401.61 -0.01%
02/2013 401.65 +0.10%
01/2013 401.25 -3.02%
12/2012 413.75 -7.71%
11/2012 448.32 -1.19%
10/2012 453.74 -0.31%
09/2012 455.18 +4.30%
08/2012 436.43 +6.63%
07/2012 409.29 -0.65%
06/2012 411.96 -4.92%
05/2012 433.29 -1.69%
04/2012 440.72 +2.79%
03/2012 428.75 -0.39%
02/2012 430.43 -4.65%
01/2012 451.43 -10.51%
12/2011 504.43 -11.31%
11/2011 568.75 -2.03%
10/2011 580.54 +3.40%
09/2011 561.43 -

Câu hỏi thường gặp về Giá gạo Việt Nam 5% tấm

Trên thị trường quốc tế, Gạo VN 5% được giao dịch với đơn vị mt và niêm yết theo đồng USD.

Gạo VN 5% thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá Gạo VN 5% chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung cầu, chính sách và các yếu tố vĩ mô.

  • Yếu tố Cung: Sản lượng lúa gạo tại Việt Nam (đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long) bị ảnh hưởng bởi diện tích gieo trồng, năng suất, chi phí đầu vào (phân bón, thuốc trừ sâu, nhân công). Tình hình sản xuất và chính sách xuất khẩu của các quốc gia xuất khẩu gạo lớn khác như Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan cũng có tác động mạnh mẽ đến nguồn cung toàn cầu và giá gạo Việt Nam. Lượng tồn kho gạo trong nước và quốc tế cũng là một chỉ số quan trọng.
  • Yếu tố Cầu: Nhu cầu tiêu thụ nội địa, đặc biệt là nhu cầu xuất khẩu từ các thị trường truyền thống của Việt Nam như Philippines, Indonesia, Trung Quốc, Malaysia và các nước Châu Phi, đóng vai trò then chốt. Các hợp đồng mua sắm lớn của chính phủ các nước nhập khẩu, chính sách dự trữ lương thực quốc gia và tình hình kinh tế vĩ mô tại các nước này đều ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng và giá trị xuất khẩu gạo.
  • Chính sách và Thời tiết: Chính sách xuất khẩu của Việt Nam (thuế, hạn ngạch nếu có) và chính sách nhập khẩu của các nước đối tác có thể tạo ra biến động giá. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt, bão hoặc xâm nhập mặn tại các vùng trồng lúa trọng điểm có thể làm giảm sản lượng, đẩy giá lên cao. Biến đổi khí hậu với các tác động lâu dài cũng là một rủi ro lớn.
  • Yếu tố Vĩ mô và Địa chính trị: Tỷ giá hối đoái giữa VND và USD (đồng tiền thanh toán quốc tế) ảnh hưởng đến lợi nhuận của người nông dân và chi phí của người mua. Giá dầu thô tăng cao làm tăng chi phí vận chuyển và sản xuất. Lạm phát toàn cầu, các xung đột địa chính trị hoặc gián đoạn chuỗi cung ứng có thể thúc đẩy các quốc gia tăng cường dự trữ lương thực, gây áp lực lên giá gạo toàn cầu.

Giá Gạo VN 5% trong thời gian tới dự kiến sẽ tiếp tục duy trì ở mức ổn định và có xu hướng tăng nhẹ, chủ yếu do các yếu tố cơ bản hỗ trợ mạnh mẽ. Nhu cầu nhập khẩu toàn cầu vẫn rất cao, đặc biệt từ các quốc gia như Philippines và Indonesia, trong bối cảnh lo ngại về an ninh lương thực và tác động của hiện tượng El Nino đã ảnh hưởng đến sản lượng ở một số khu vực. Quyết định tiếp tục hạn chế xuất khẩu gạo của Ấn Độ, nhà cung cấp lớn nhất thế giới, là yếu tố then chốt tạo áp lực lên nguồn cung và đẩy giá gạo trên thị trường quốc tế lên cao.

Bên cạnh đó, chính sách của Việt Nam ưu tiên đảm bảo an ninh lương thực trong nước đồng thời tận dụng cơ hội xuất khẩu cũng góp phần định hình giá. Chi phí đầu vào như phân bón và vận chuyển tuy có dấu hiệu ổn định nhưng vẫn ở mức cao, duy trì một nền giá sàn nhất định. Tuy nhiên, cần lưu ý đến nguồn cung từ các vụ thu hoạch mới tại Việt Nam (như vụ Đông Xuân và Hè Thu) và các nước khác trong khu vực có thể tạo ra một số áp lực điều chỉnh giá cục bộ, nhưng khả năng giảm mạnh là không cao do nguồn cung toàn cầu vẫn còn thắt chặt.

Về mặt kỹ thuật, giá Gạo VN 5% hiện đang giao dịch trong kênh tăng giá bền vững. Các chỉ báo cho thấy sức mua vẫn mạnh và chưa có dấu hiệu đảo chiều rõ rệt. Chúng tôi dự báo giá Gạo VN 5% sẽ dao động trong khoảng 650 - 700 USD/mt trong ngắn hạn và trung hạn, với khả năng vượt ngưỡng này nếu các yếu tố hỗ trợ tiếp tục mạnh mẽ và không có sự thay đổi lớn trong chính sách xuất khẩu của các nước chủ chốt. Nhà đầu tư và doanh nghiệp nên theo dõi sát sao động thái của Ấn Độ, diễn biến thời tiết toàn cầu và tình hình xuất khẩu của các nước sản xuất lớn.

Ở thời điểm hiện tại, với tư cách là chuyên gia phân tích thị trường hàng hóa, chúng tôi nghiêng về khuyến nghị cân nhắc mua vào hoặc duy trì vị thế nắm giữ đối với Gạo VN 5%.

Phân tích cơ bản: Các yếu tố vĩ mô và cung cầu đang tiếp tục hỗ trợ giá. Cụ thể, các hạn chế xuất khẩu từ các nước cung ứng lớn (điển hình là Ấn Độ) vẫn còn hiệu lực, gây áp lực lên nguồn cung toàn cầu. Đồng thời, nhu cầu nhập khẩu dự trữ từ các thị trường lớn như Philippines và Indonesia vẫn duy trì ở mức cao để đảm bảo an ninh lương thực. Lo ngại về ảnh hưởng của hiện tượng El Nino đến mùa vụ sắp tới tại một số khu vực trọng điểm cũng là yếu tố đẩy giá lên.

Phân tích kỹ thuật và rủi ro: Về mặt kỹ thuật, giá Gạo VN 5% đã và đang neo ở mức cao, cho thấy sự chấp nhận của thị trường đối với mức giá hiện tại. Các chỉ báo kỹ thuật ngắn hạn vẫn đang ủng hộ đà tăng hoặc duy trì ổn định quanh vùng đỉnh, cho thấy động lực giá chưa suy yếu đáng kể. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần lưu ý các rủi ro tiềm ẩn như bất kỳ thay đổi chính sách xuất khẩu đột ngột nào từ các nước lớn, kết quả mùa vụ mới tại Việt Nam và các nước sản xuất khác tốt hơn dự kiến, hoặc sự suy yếu của nhu cầu từ các thị trường nhập khẩu chính. Do đó, cần theo dõi sát diễn biến thị trường và quản lý rủi ro cẩn trọng.