Thị Trường Hàng Hóa

diamond

Giá thiếc thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: TIN

trending_down
Giá thiếc thế giới hiện tại
54,656.00 USD/mt
Giá hiện tại đang giảm
remove 1,355.47 USD/mt
tương đương
arrow_downward 2.48%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 16/05/2026 18:15

Biểu đồ Giá thiếc thế giới

Tỉ giá: 1 USD = 26,345.00 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 1 mt

Tin (LME), refined, 99.85% purity, settlement price

tune Dữ liệu chính

Giá thiếc thế giới trực tuyến hôm nay: 54,656.00 USD/mt

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

57,728.00 USD/mt vào ngày 02/03/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove3,072.00 USD/mt (-5.32%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

13,175.00 USD/mt vào ngày 23/03/2020. Giá hiện tại cao hơn add41,481.00 USD/mt (+314.85%).

summarize Tổng quan Giá thiếc thế giới

Giá thiếc thế giới (TIN) hôm nay đang ở mức 54,656.00 USD/mt. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 1,355.47 USD/mt (2.48%).

Trong 15 năm qua, Giá thiếc thế giới dao động trong khoảng từ 13,175.00 USD/mt (23/03/2020) đến 57,728.00 USD/mt (02/03/2026) .

Biến động Giá thiếc thế giới: so với tuần trước tăng 1.58%; so với tháng trước tăng 11.06%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 11.06%.

Trong lịch sử, Giá thiếc thế giới đạt mức cao nhất là 57,728.00 USD/mt vào 02/03/2026 và mức thấp nhất là 3,694.50 USD/mt vào 01/09/2001 .

Lịch sử giá (USD/mt)

15 năm
Thời gian Giá (USD/mt) % Thay đổi
05/2026 48,753.00 +4.32%
04/2026 46,734.00 -14.15%
03/2026 54,434.00 -1.18%
02/2026 55,084.00 +31.30%
01/2026 41,954.00 +15.90%
12/2025 36,199.02 +0.00%
11/2025 36,199.02 +1.84%
10/2025 35,544.99 +1.26%
09/2025 35,103.00 +5.23%
08/2025 33,356.99 -1.55%
07/2025 33,882.01 +11.81%
06/2025 30,304.00 -4.69%
05/2025 31,795.00 -2.41%
04/2025 32,581.00 +0.55%
03/2025 32,404.00 +7.05%
02/2025 30,269.00 +3.32%
01/2025 29,295.00 +3.91%
12/2024 28,192.00 -8.91%
11/2024 30,950.00 -5.96%
10/2024 32,913.00 +1.76%
09/2024 32,345.00 +12.39%
08/2024 28,779.00 -12.10%
07/2024 32,739.00 -1.12%
06/2024 33,111.00 +1.67%
05/2024 32,566.00 +18.63%
04/2024 27,451.00 +3.35%
03/2024 26,561.00 +2.14%
02/2024 26,005.00 +2.32%
01/2024 25,415.00 +7.02%
12/2023 23,748.00 +0.00%
10/2023 0.00 -100.00%
09/2023 25,475.00 -11.36%
08/2023 28,740.00 +10.34%
07/2023 26,047.00 +1.90%
06/2023 25,561.00 -2.02%
05/2023 26,088.00 +0.00%
04/2023 0.00 -100.00%
03/2023 25,651.00 -13.95%
02/2023 29,809.00 +19.64%
01/2023 24,915.00 +9.33%
12/2022 22,788.00 +25.89%
11/2022 18,101.00 -11.80%
10/2022 20,523.00 -13.23%
09/2022 23,652.00 -5.57%
08/2022 25,047.00 -6.02%
07/2022 26,650.00 -21.86%
06/2022 34,106.00 -14.74%
05/2022 40,000.00 -5.71%
04/2022 42,424.00 -4.60%
03/2022 44,470.00 +6.68%
02/2022 41,684.00 +6.17%
01/2022 39,260.00 +0.45%
12/2021 39,082.50 +5.51%
11/2021 37,040.00 +10.94%
10/2021 33,387.50 -1.34%
09/2021 33,840.00 -2.66%
08/2021 34,765.00 +11.11%
07/2021 31,290.00 +1.10%
06/2021 30,950.00 +9.16%
05/2021 28,352.50 +12.28%
04/2021 25,252.50 +0.32%
03/2021 25,172.50 +11.35%
02/2021 22,607.50 +11.22%
01/2021 20,327.50 +8.91%
12/2020 18,665.00 +5.30%
11/2020 17,725.00 -2.38%
10/2020 18,157.50 +8.76%
07/2020 16,695.00 +8.11%
06/2020 15,442.50 +2.63%
05/2020 15,047.50 +2.68%
04/2020 14,655.00 -9.72%
03/2020 16,232.50 -1.35%
02/2020 16,455.00 -3.97%
01/2020 17,135.00 +4.01%
12/2019 16,475.00 -0.14%
11/2019 16,497.50 +0.40%
10/2019 16,432.50 +0.92%
09/2019 16,282.50 -6.15%
08/2019 17,350.00 -7.84%
07/2019 18,825.00 +0.41%
06/2019 18,747.50 -4.54%
05/2019 19,640.00 -8.32%
04/2019 21,422.50 -0.90%
03/2019 21,617.50 +3.72%
02/2019 20,842.50 +7.24%
01/2019 19,435.00 +5.40%
12/2018 18,440.00 -3.56%
11/2018 19,120.00 +1.50%
10/2018 18,837.50 -0.57%
09/2018 18,945.00 -5.59%
08/2018 20,067.50 +1.87%
07/2018 19,700.00 -4.45%
06/2018 20,617.50 -2.63%
05/2018 21,175.00 +0.24%
04/2018 21,125.00 +0.00%
03/2018 0.00 -100.00%
02/2018 21,700.00 +8.77%
01/2018 19,950.00 +1.77%
12/2017 19,602.50 +0.91%
11/2017 19,425.00 -4.67%
10/2017 20,376.09 -1.09%
09/2017 20,600.00 +0.38%
08/2017 20,521.00 +1.47%
07/2017 20,223.48 +2.87%
06/2017 19,658.84 -2.68%
05/2017 20,200.33 +1.46%
04/2017 19,910.32 +0.18%
03/2017 19,875.20 +2.20%
02/2017 19,446.47 -6.02%
01/2017 20,691.79 -2.42%
12/2016 21,204.35 +0.37%
11/2016 21,126.09 +5.31%
10/2016 20,060.50 +2.88%
09/2016 19,499.52 +5.82%
08/2016 18,427.02 +3.37%
07/2016 17,826.23 +5.07%
06/2016 16,966.69 +1.55%
05/2016 16,706.95 -1.91%
04/2016 17,032.71 +0.80%
03/2016 16,897.60 +8.25%
02/2016 15,610.14 +13.05%
01/2016 13,808.08 -6.01%
12/2015 14,691.69 -0.36%
11/2015 14,745.29 -6.64%
10/2015 15,794.61 +2.21%
09/2015 15,453.34 +1.91%
08/2015 15,163.77 +0.61%
07/2015 15,071.53 +0.04%
06/2015 15,064.94 -4.67%
05/2015 15,803.59 -0.61%
04/2015 15,900.88 -8.73%
03/2015 17,421.91 -4.45%
02/2015 18,233.91 -6.27%
01/2015 19,454.12 -1.89%
12/2014 19,829.71 -1.02%
11/2014 20,033.47 +1.02%
10/2014 19,830.41 -5.97%
09/2014 21,090.52 -5.13%
08/2014 22,231.05 -0.86%
07/2014 22,424.01 -1.48%
06/2014 22,762.00 -2.19%
05/2014 23,271.25 -0.57%
04/2014 23,405.20 +1.65%
03/2014 23,024.31 +0.89%
02/2014 22,820.67 +3.43%
01/2014 22,063.86 -3.07%
12/2013 22,762.13 -0.28%
11/2013 22,826.88 -1.19%
10/2013 23,101.59 +1.61%
09/2013 22,735.07 +5.04%
08/2013 21,644.43 +10.63%
07/2013 19,563.83 -3.47%
06/2013 20,267.40 -2.45%
05/2013 20,775.83 -4.09%
04/2013 21,662.25 -7.02%
03/2013 23,296.52 -3.78%
02/2013 24,211.74 -1.36%
01/2013 24,545.90 +7.28%
12/2012 22,880.89 +10.47%
11/2012 20,713.07 -2.45%
10/2012 21,233.70 +2.23%
09/2012 20,771.26 +10.65%
08/2012 18,772.62 +1.22%
07/2012 18,546.09 -3.76%
06/2012 19,271.07 -5.56%
05/2012 20,405.24 -8.09%
04/2012 22,200.62 -3.41%
03/2012 22,985.43 -5.38%
02/2012 24,293.31 +13.32%
01/2012 21,438.63 +10.65%
12/2011 19,375.01 -9.00%
11/2011 21,291.70 -2.64%
10/2011 21,868.64 -2.92%
09/2011 22,526.60 -6.30%
08/2011 24,042.43 -12.25%
07/2011 27,398.10 +7.36%
06/2011 25,519.68 -11.01%
05/2011 28,676.45 -

Câu hỏi thường gặp về Thiếc

Giá Thiếc hôm nay ngày 16/05/2026 đang được giao dịch ở mức 54.656,00 USD/mt, tương đương khoảng 1.439.912.320 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước đó, giá kim loại này đã ghi nhận mức tăng 2,48%, tương ứng với mức chênh lệch tăng thêm 1.390,00 USD/mt, duy trì xu hướng ổn định trong ngắn hạn.

Theo dữ liệu phân tích thị trường, giá Thiếc trung bình trong tháng hiện tại đạt 52.574,75 USD/mt (khoảng 1.385.081.789 VNĐ/tấn), tăng mạnh so với mức trung bình 48.612,77 USD/mt của tháng trước. Trong vòng 30 ngày qua, biên độ giá biến động khá rộng, dao động từ mức thấp nhất 48.753,00 USD/mt đến mức cao nhất đạt 56.046,00 USD/mt vào ngày 14/05, cho thấy sự khởi sắc của nhóm kim loại màu trên sàn giao dịch quốc tế.

Tại thị trường Việt Nam, giá Thiếc nhập khẩu tiếp tục giữ mức ổn định trong hai phiên gần nhất (15/05 và 16/05) sau khi điều chỉnh giảm nhẹ từ đỉnh giá của tuần. Với mức giá hiện tại quanh ngưỡng 1,44 tỷ VNĐ/tấn, các doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực điện tử, hàn thiếc và luyện kim cần lưu ý sự chênh lệch giá đáng kể so với tháng trước để điều chỉnh kế hoạch thu mua và chi phí nguyên liệu đầu vào một cách hợp lý.

Giá thiếc chịu ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung cầu, chính sách vĩ mô và địa chính trị.

  • Yếu tố Cung và Cầu:
    • Nhu cầu: Động lực chính đến từ ngành công nghiệp điện tử (hàn gắn), chiếm phần lớn tiêu thụ thiếc toàn cầu. Sự tăng trưởng của ngành sản xuất thiết bị điện tử, công nghệ cao, xe điện (EV) và năng lượng tái tạo sẽ thúc đẩy nhu cầu. Ngoài ra, thiếc còn được sử dụng trong sản xuất bao bì (thép mạ thiếc), hóa chất và hợp kim. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu và niềm tin tiêu dùng là các yếu tố vĩ mô quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu này.
    • Nguồn cung: Nguồn cung thiếc chủ yếu đến từ hoạt động khai thác mỏ tại các quốc gia sản xuất lớn như Indonesia, Myanmar, Trung Quốc, Malaysia, Peru và Bolivia. Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung bao gồm sản lượng khai thác, công suất và sự ổn định của các nhà máy luyện thiếc, chính sách xuất khẩu của các quốc gia sản xuất, và các vấn đề về môi trường hoặc lao động tại các mỏ. Nguồn cung thứ cấp từ tái chế cũng đóng góp một phần đáng kể.
  • Chính sách và Quy định:
    • Các chính sách môi trường ngày càng nghiêm ngặt tại các quốc gia sản xuất chính có thể hạn chế hoạt động khai thác và luyện thiếc, làm giảm nguồn cung. Ví dụ, các quy định về bảo vệ môi trường ở Trung Quốc hoặc các chính sách quản lý xuất khẩu của Indonesia có thể gây ra biến động giá.
    • Chính sách thương mại, thuế quan, hạn ngạch xuất nhập khẩu cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến dòng chảy thiếc toàn cầu và giá cả.
  • Yếu tố Kinh tế Vĩ mô và Địa chính trị:
    • Kinh tế Vĩ mô: Giá thiếc được định giá bằng USD, do đó, sự biến động của đồng USD có thể ảnh hưởng đến sức mua của các quốc gia khác. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, lạm phát, lãi suất và rủi ro suy thoái kinh tế đều tác động đến nhu cầu công nghiệp và tâm lý đầu tư vào hàng hóa.
    • Địa chính trị: Bất ổn chính trị, xung đột hoặc các lệnh trừng phạt tại các quốc gia sản xuất thiếc lớn có thể gây gián đoạn nghiêm trọng cho nguồn cung. Ví dụ, tình hình tại Myanmar hoặc các vấn đề liên quan đến chuỗi cung ứng toàn cầu có thể tác động mạnh đến giá thiếc.

Giá Thiếc (Sn) trên thị trường quốc tế, đặc biệt là sàn LME, đã chứng kiến sự biến động mạnh trong thời gian gần đây. Sau giai đoạn tăng trưởng ấn tượng đầu năm, giá đã điều chỉnh và hiện đang tìm kiếm điểm cân bằng, dao động quanh mức quan trọng.

Dự báo trong thời gian tới, xu hướng giá Thiếc có khả năng tiếp tục nhận được hỗ trợ từ cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật:

  • Nguồn cung hạn chế: Các vấn đề về nguồn cung tiếp tục là động lực chính. Từ việc chậm trễ cấp phép xuất khẩu tại Indonesia, cho đến những gián đoạn khai thác tại Myanmar, đã và đang thắt chặt nguồn cung toàn cầu. Tồn kho Thiếc trên LME vẫn ở mức thấp, cho thấy thị trường vẫn đang trong tình trạng thiếu hụt.
  • Nhu cầu phục hồi: Ngành công nghiệp điện tử, vốn là động lực tiêu thụ Thiếc lớn nhất (dưới dạng thiếc hàn), đang có dấu hiệu phục hồi. Sự tăng trưởng của trí tuệ nhân tạo (AI), xe điện (EVs), và các công nghệ xanh khác sẽ thúc đẩy nhu cầu về chip bán dẫn và linh kiện điện tử, từ đó gia tăng nhu cầu sử dụng Thiếc.
  • Yếu tố vĩ mô: Triển vọng cắt giảm lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và sự suy yếu tiềm năng của đồng USD có thể tạo môi trường thuận lợi hơn cho giá hàng hóa nói chung, bao gồm Thiếc.

Về mặt kỹ thuật, giá Thiếc hiện đang giao dịch trên các ngưỡng hỗ trợ quan trọng, cho thấy tín hiệu tích cực cho một đợt tăng trưởng tiếp theo. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần theo dõi sát sao diễn biến kinh tế toàn cầu, chính sách tiền tệ và tình hình sản xuất tại các quốc gia khai thác lớn để có những điều chỉnh phù hợp. Mức kháng cự tiếp theo có thể nằm trong khoảng 34.000 - 35.000 USD/mt, trong khi ngưỡng hỗ trợ quanh 30.000 - 31.000 USD/mt sẽ cần được giữ vững.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_down

Biến động trong phiên

Giá thiếc thế giới giảm remove1,355.47 (2.48%)

arrow_upward

So với tuần trước

Giá thiếc thế giới tăng add848.00 (+1.58%) so với tuần trước (53,808.00 USD/mt).

arrow_upward

So với tháng trước

Giá thiếc thế giới tăng add5,442.00 (+11.06%) so với tháng trước (49,214.00 USD/mt).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Giá thiếc thế giới tăng add5,442.00 (+11.06%) so với cùng kỳ năm ngoái (49,214.00 USD/mt).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá thiếc thế giới đã đạt mức cao nhất là 57,728.00 USD/mt vào ngày 02/03/2026. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove3,072.00 (-5.32%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá thiếc thế giới đã xuống mức thấp nhất là 3,694.50 USD/mt vào ngày 01/09/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add50,961.50 (+1,379.39%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Sốc: Đồng loạt khởi tố hình sự tại BH Media, Mây Sài Gòn, Lululola

Sốc: Đồng loạt khởi tố hình sự tại BH Media, Mây Sài Gòn, Lululola

Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an vừa ra quyết định khởi tố 5 vụ án hình sự về tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan xảy ra tại nhiều doanh nghiệp, đơn vị hoạt động trong phân khúc kinh doanh bản quyền số và tổ chức biểu diễn trực tiếp.

2 giờ trước
Phát hiện vô số vật thể tròn, to bằng củ khoai tây nằm la liệt gần 2 triệu km² dưới đáy biển, đủ dùng trong hàng trăm năm, Mỹ lập tức tìm đến

Phát hiện vô số vật thể tròn, to bằng củ khoai tây nằm la liệt gần 2 triệu km² dưới đáy biển, đủ dùng trong hàng trăm năm, Mỹ lập tức tìm đến

Dù có tiềm năng lớn nhưng vấn đề khai thác "kho báu" này là thách thức cực lớn.

5 giờ trước
Giá bạc lao dốc, bay hơn 9% chỉ trong 1 ngày

Giá bạc lao dốc, bay hơn 9% chỉ trong 1 ngày

Giá bạc trong nước và thế giới đồng loạt giảm rất mạnh.

5 giờ trước
Honda Dio - Song sinh của Vision tại Việt Nam có bản mới: Giá quy đổi hơn 41 triệu đồng, chạy hơn 55km với chỉ 1 lít xăng

Honda Dio - Song sinh của Vision tại Việt Nam có bản mới: Giá quy đổi hơn 41 triệu đồng, chạy hơn 55km với chỉ 1 lít xăng

Honda bổ sung màu bạc nhám mới cho mẫu xe tay ga Dio 110 tại thị trường Nhật Bản. Chiếc scooter đô thị này gây chú ý nhờ thiết kế nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ và khả năng tiết kiệm xăng ấn tượng 55,6 km/lít.

5 giờ trước
Nghị định 100 hết hiệu lực: Mức phạt nồng độ cồn sẽ ra sao?

Nghị định 100 hết hiệu lực: Mức phạt nồng độ cồn sẽ ra sao?

Từ ngày 15/5, Nghị định 100 hết hiệu lực nhưng hành vi vi phạm nồng độ cồn vẫn bị xử lý nghiêm theo quy định mới với mức phạt cao nhất tới 40 triệu đồng.

6 giờ trước
Shopee bị xử phạt 200 triệu đồng

Shopee bị xử phạt 200 triệu đồng

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Bộ Công Thương vừa ban hành quyết định xử phạt Công ty TNHH Shopee số tiền 200 triệu đồng do có hành vi cung cấp thông tin gây nhầm lẫn cho khách hàng về sản phẩm, dịch vụ nhằm thu hút khách hàng.

7 giờ trước
Giá vàng hôm nay 16.5.2026: Thế giới bán tháo, trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng hôm nay 16.5.2026: Thế giới bán tháo, trong nước tiếp tục giảm

Giá vàng trong nước đồng loạt giảm nhưng vẫn đang cao hơn thế giới gần 19 triệu đồng một lượng.

8 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.387 Mua: 26.137
EUR
31.458 Mua: 30.184
GBP
35.740 Mua: 34.631
JPY
171 Mua: 162
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward