diamond

Giá thiếc thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: TIN

trending_up Giá thiếc thế giới hiện tại
54,198.00 USD/tấn
Giá hiện tại đang tăng
add 0.00 USD/tấn
tương đương
arrow_upward +0.00%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 01/10/2026 00:00

Biểu đồ Giá thiếc thế giới

Tỉ giá: 1 USD = 25.971 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 1 mt

Tin (LME), refined, 99.85% purity, settlement price

tune Dữ liệu chính

Giá thiếc thế giới trực tuyến hôm nay: 54,198.00 USD/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

57,960.00 USD/tấn vào ngày 03/06/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove3,762.00 USD/tấn (-6.49%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

13,175.00 USD/tấn vào ngày 23/03/2020. Giá hiện tại cao hơn add41,023.00 USD/tấn (+311.37%).

summarize Tổng quan Giá thiếc thế giới

Giá thiếc thế giới hôm nay đang ở mức 54,198.00 USD/tấn.

Trong 15 năm qua, Giá thiếc thế giới dao động trong khoảng từ 13,175.00 USD/tấn (23/03/2020) đến 57,960.00 USD/tấn (03/06/2026).

Biến động Giá thiếc thế giới:

Trong lịch sử, Giá thiếc thế giới đạt mức cao nhất là 57,960.00 USD/tấn vào 03-06-2026 và mức thấp nhất là 3,694.50 USD/tấn vào 01-09-2001.

Lịch sử giá (USD/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (USD/tấn) % Thay đổi
10/2026 54,198.00 -1.86%
09/2026 55,223.00 +0.45%
08/2026 54,978.00 +9.14%
07/2026 50,375.00 -8.54%
06/2026 55,079.00 +12.98%
05/2026 48,753.00 +4.32%
04/2026 46,734.00 -14.15%
03/2026 54,434.00 -1.18%
02/2026 55,084.00 +31.30%
01/2026 41,954.00 +15.90%
12/2025 36,199.02 +0.00%
11/2025 36,199.02 +1.84%
10/2025 35,544.99 +1.26%
09/2025 35,103.00 +5.23%
08/2025 33,356.99 -1.55%
07/2025 33,882.01 +11.81%
06/2025 30,304.00 -4.69%
05/2025 31,795.00 -2.41%
04/2025 32,581.00 +0.55%
03/2025 32,404.00 +7.05%
02/2025 30,269.00 +3.32%
01/2025 29,295.00 +3.91%
12/2024 28,192.00 -8.91%
11/2024 30,950.00 -5.96%
10/2024 32,913.00 +1.76%
09/2024 32,345.00 +12.39%
08/2024 28,779.00 -12.10%
07/2024 32,739.00 -1.12%
06/2024 33,111.00 +1.67%
05/2024 32,566.00 +18.63%
04/2024 27,451.00 +3.35%
03/2024 26,561.00 +2.14%
02/2024 26,005.00 +2.32%
01/2024 25,415.00 +7.02%
12/2023 23,748.00 +0.00%
10/2023 0.00 -100.00%
09/2023 25,475.00 -11.36%
08/2023 28,740.00 +10.34%
07/2023 26,047.00 +1.90%
06/2023 25,561.00 -2.02%
05/2023 26,088.00 +0.00%
04/2023 0.00 -100.00%
03/2023 25,651.00 -13.95%
02/2023 29,809.00 +19.64%
01/2023 24,915.00 +9.33%
12/2022 22,788.00 +25.89%
11/2022 18,101.00 -11.80%
10/2022 20,523.00 -13.23%
09/2022 23,652.00 -5.57%
08/2022 25,047.00 -6.02%
07/2022 26,650.00 -21.86%
06/2022 34,106.00 -14.74%
05/2022 40,000.00 -5.71%
04/2022 42,424.00 -4.60%
03/2022 44,470.00 +6.68%
02/2022 41,684.00 +6.17%
01/2022 39,260.00 +0.45%
12/2021 39,082.50 +5.51%
11/2021 37,040.00 +10.94%
10/2021 33,387.50 -1.34%
09/2021 33,840.00 -2.66%
08/2021 34,765.00 +11.11%
07/2021 31,290.00 +1.10%
06/2021 30,950.00 +9.16%
05/2021 28,352.50 +12.28%
04/2021 25,252.50 +0.32%
03/2021 25,172.50 +11.35%
02/2021 22,607.50 +11.22%
01/2021 20,327.50 +8.91%
12/2020 18,665.00 +5.30%
11/2020 17,725.00 -2.38%
10/2020 18,157.50 +8.76%
07/2020 16,695.00 +8.11%
06/2020 15,442.50 +2.63%
05/2020 15,047.50 +2.68%
04/2020 14,655.00 -9.72%
03/2020 16,232.50 -1.35%
02/2020 16,455.00 -3.97%
01/2020 17,135.00 +4.01%
12/2019 16,475.00 -0.14%
11/2019 16,497.50 +0.40%
10/2019 16,432.50 +0.92%
09/2019 16,282.50 -6.15%
08/2019 17,350.00 -7.84%
07/2019 18,825.00 +0.41%
06/2019 18,747.50 -4.54%
05/2019 19,640.00 -8.32%
04/2019 21,422.50 -0.90%
03/2019 21,617.50 +3.72%
02/2019 20,842.50 +7.24%
01/2019 19,435.00 +5.40%
12/2018 18,440.00 -3.56%
11/2018 19,120.00 +1.50%
10/2018 18,837.50 -0.57%
09/2018 18,945.00 -5.59%
08/2018 20,067.50 +1.87%
07/2018 19,700.00 -4.45%
06/2018 20,617.50 -2.63%
05/2018 21,175.00 +0.24%
04/2018 21,125.00 +0.00%
03/2018 0.00 -100.00%
02/2018 21,700.00 +8.77%
01/2018 19,950.00 +1.77%
12/2017 19,602.50 +0.91%
11/2017 19,425.00 -4.67%
10/2017 20,376.09 -1.09%
09/2017 20,600.00 +0.38%
08/2017 20,521.00 +1.47%
07/2017 20,223.48 +2.87%
06/2017 19,658.84 -2.68%
05/2017 20,200.33 +1.46%
04/2017 19,910.32 +0.18%
03/2017 19,875.20 +2.20%
02/2017 19,446.47 -6.02%
01/2017 20,691.79 -2.42%
12/2016 21,204.35 +0.37%
11/2016 21,126.09 +5.31%
10/2016 20,060.50 +2.88%
09/2016 19,499.52 +5.82%
08/2016 18,427.02 +3.37%
07/2016 17,826.23 +5.07%
06/2016 16,966.69 +1.55%
05/2016 16,706.95 -1.91%
04/2016 17,032.71 +0.80%
03/2016 16,897.60 +8.25%
02/2016 15,610.14 +13.05%
01/2016 13,808.08 -6.01%
12/2015 14,691.69 -0.36%
11/2015 14,745.29 -6.64%
10/2015 15,794.61 +2.21%
09/2015 15,453.34 +1.91%
08/2015 15,163.77 +0.61%
07/2015 15,071.53 +0.04%
06/2015 15,064.94 -4.67%
05/2015 15,803.59 -0.61%
04/2015 15,900.88 -8.73%
03/2015 17,421.91 -4.45%
02/2015 18,233.91 -6.27%
01/2015 19,454.12 -1.89%
12/2014 19,829.71 -1.02%
11/2014 20,033.47 +1.02%
10/2014 19,830.41 -5.97%
09/2014 21,090.52 -5.13%
08/2014 22,231.05 -0.86%
07/2014 22,424.01 -1.48%
06/2014 22,762.00 -2.19%
05/2014 23,271.25 -0.57%
04/2014 23,405.20 +1.65%
03/2014 23,024.31 +0.89%
02/2014 22,820.67 +3.43%
01/2014 22,063.86 -3.07%
12/2013 22,762.13 -0.28%
11/2013 22,826.88 -1.19%
10/2013 23,101.59 +1.61%
09/2013 22,735.07 +5.04%
08/2013 21,644.43 +10.63%
07/2013 19,563.83 -3.47%
06/2013 20,267.40 -2.45%
05/2013 20,775.83 -4.09%
04/2013 21,662.25 -7.02%
03/2013 23,296.52 -3.78%
02/2013 24,211.74 -1.36%
01/2013 24,545.90 +7.28%
12/2012 22,880.89 +10.47%
11/2012 20,713.07 -2.45%
10/2012 21,233.70 +2.23%
09/2012 20,771.26 +10.65%
08/2012 18,772.62 +1.22%
07/2012 18,546.09 -3.76%
06/2012 19,271.07 -5.56%
05/2012 20,405.24 -8.09%
04/2012 22,200.62 -3.41%
03/2012 22,985.43 -5.38%
02/2012 24,293.31 +13.32%
01/2012 21,438.63 +10.65%
12/2011 19,375.01 -9.00%
11/2011 21,291.70 -2.64%
10/2011 21,868.64 -

Câu hỏi thường gặp về Giá thiếc thế giới

Giá Thiếc hôm nay (ngày 26/09/2026) đang được giao dịch ở mức 54.010,00 USD/mt, tương đương khoảng 1.403.854.925 VNĐ/tấn tại thị trường Việt Nam. So với phiên giao dịch liền kề, giá mặt hàng này đã tăng nhẹ 0,21%, tương ứng với mức tăng 112,00 USD (khoảng 2.911.160 VNĐ) mỗi tấn. Hiện tại, thị trường Thiếc thế giới đang ghi nhận xu hướng ổn định sau những phiên biến động mạnh trong tháng, duy trì quanh ngưỡng 54.000 USD/mt.

Dữ liệu báo cáo chuyên ngành cho thấy giá trung bình của tháng này hiện đạt 54.039,81 USD/mt (tương đương 1.404.629.761 VNĐ/tấn), giảm nhẹ so với mức trung bình 55.663,90 USD của tháng trước. Trong vòng 30 ngày qua, biên độ giá Thiếc dao động khá rộng từ mức thấp nhất 51.879,00 USD đến mức cao nhất 55.354,00 USD/mt. Việc giá duy trì ổn định ở mức 54.010,00 USD trong hai ngày liên tiếp (25/09 và 26/09) phản ánh tâm lý thận trọng của các nhà đầu tư đối với nhóm kim loại màu.

Tại thị trường Việt Nam, theo dữ liệu cập nhật mới nhất ngày 26/09/2026, các doanh nghiệp và đơn vị sản xuất linh kiện điện tử cần lưu ý các thông số quan trọng sau:

  • Giá đóng cửa phiên gần nhất: 54.010,00 USD/mt.
  • Giá trung bình tháng hiện tại: 1.404.629.761 VNĐ/tấn.
  • Biến động 10 ngày gần đây: Giá có xu hướng phục hồi từ ngưỡng 52.424,00 USD (ngày 17/09) lên mức hiện tại.
  • Trạng thái thị trường: Ổn định.

Giá thiếc chịu ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung cầu, chính sách vĩ mô và địa chính trị.

  • Yếu tố Cung và Cầu:
    • Nhu cầu: Động lực chính đến từ ngành công nghiệp điện tử (hàn gắn), chiếm phần lớn tiêu thụ thiếc toàn cầu. Sự tăng trưởng của ngành sản xuất thiết bị điện tử, công nghệ cao, xe điện (EV) và năng lượng tái tạo sẽ thúc đẩy nhu cầu. Ngoài ra, thiếc còn được sử dụng trong sản xuất bao bì (thép mạ thiếc), hóa chất và hợp kim. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu và niềm tin tiêu dùng là các yếu tố vĩ mô quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu này.
    • Nguồn cung: Nguồn cung thiếc chủ yếu đến từ hoạt động khai thác mỏ tại các quốc gia sản xuất lớn như Indonesia, Myanmar, Trung Quốc, Malaysia, Peru và Bolivia. Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung bao gồm sản lượng khai thác, công suất và sự ổn định của các nhà máy luyện thiếc, chính sách xuất khẩu của các quốc gia sản xuất, và các vấn đề về môi trường hoặc lao động tại các mỏ. Nguồn cung thứ cấp từ tái chế cũng đóng góp một phần đáng kể.
  • Chính sách và Quy định:
    • Các chính sách môi trường ngày càng nghiêm ngặt tại các quốc gia sản xuất chính có thể hạn chế hoạt động khai thác và luyện thiếc, làm giảm nguồn cung. Ví dụ, các quy định về bảo vệ môi trường ở Trung Quốc hoặc các chính sách quản lý xuất khẩu của Indonesia có thể gây ra biến động giá.
    • Chính sách thương mại, thuế quan, hạn ngạch xuất nhập khẩu cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến dòng chảy thiếc toàn cầu và giá cả.
  • Yếu tố Kinh tế Vĩ mô và Địa chính trị:
    • Kinh tế Vĩ mô: Giá thiếc được định giá bằng USD, do đó, sự biến động của đồng USD có thể ảnh hưởng đến sức mua của các quốc gia khác. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, lạm phát, lãi suất và rủi ro suy thoái kinh tế đều tác động đến nhu cầu công nghiệp và tâm lý đầu tư vào hàng hóa.
    • Địa chính trị: Bất ổn chính trị, xung đột hoặc các lệnh trừng phạt tại các quốc gia sản xuất thiếc lớn có thể gây gián đoạn nghiêm trọng cho nguồn cung. Ví dụ, tình hình tại Myanmar hoặc các vấn đề liên quan đến chuỗi cung ứng toàn cầu có thể tác động mạnh đến giá thiếc.

Giá Thiếc (Sn) trên thị trường quốc tế, đặc biệt là sàn LME, đã chứng kiến sự biến động mạnh trong thời gian gần đây. Sau giai đoạn tăng trưởng ấn tượng đầu năm, giá đã điều chỉnh và hiện đang tìm kiếm điểm cân bằng, dao động quanh mức quan trọng.

Dự báo trong thời gian tới, xu hướng giá Thiếc có khả năng tiếp tục nhận được hỗ trợ từ cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật:

  • Nguồn cung hạn chế: Các vấn đề về nguồn cung tiếp tục là động lực chính. Từ việc chậm trễ cấp phép xuất khẩu tại Indonesia, cho đến những gián đoạn khai thác tại Myanmar, đã và đang thắt chặt nguồn cung toàn cầu. Tồn kho Thiếc trên LME vẫn ở mức thấp, cho thấy thị trường vẫn đang trong tình trạng thiếu hụt.
  • Nhu cầu phục hồi: Ngành công nghiệp điện tử, vốn là động lực tiêu thụ Thiếc lớn nhất (dưới dạng thiếc hàn), đang có dấu hiệu phục hồi. Sự tăng trưởng của trí tuệ nhân tạo (AI), xe điện (EVs), và các công nghệ xanh khác sẽ thúc đẩy nhu cầu về chip bán dẫn và linh kiện điện tử, từ đó gia tăng nhu cầu sử dụng Thiếc.
  • Yếu tố vĩ mô: Triển vọng cắt giảm lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và sự suy yếu tiềm năng của đồng USD có thể tạo môi trường thuận lợi hơn cho giá hàng hóa nói chung, bao gồm Thiếc.

Về mặt kỹ thuật, giá Thiếc hiện đang giao dịch trên các ngưỡng hỗ trợ quan trọng, cho thấy tín hiệu tích cực cho một đợt tăng trưởng tiếp theo. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần theo dõi sát sao diễn biến kinh tế toàn cầu, chính sách tiền tệ và tình hình sản xuất tại các quốc gia khai thác lớn để có những điều chỉnh phù hợp. Mức kháng cự tiếp theo có thể nằm trong khoảng 34.000 - 35.000 USD/mt, trong khi ngưỡng hỗ trợ quanh 30.000 - 31.000 USD/mt sẽ cần được giữ vững.