Biểu đồ Giá thiếc thế giới
Tỉ giá: 1 USD = 26,310.20 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 1 mt
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 10 năm trending_up
1.524.939.192 VNĐ/tấn vào ngày 03/06/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove134.497.742 VNĐ/tấn (-8.82%).Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down
346.636.885 VNĐ/tấn vào ngày 23/03/2020. Giá hiện tại cao hơn add1.043.804.565 VNĐ/tấn (+301.12%).summarize Tổng quan Giá thiếc thế giới
Giá thiếc thế giới (TIN) hôm nay đang ở mức 1.390.441.450 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 23.776.549 VNĐ/tấn (+1.71%).
Trong 10 năm qua, Giá thiếc thế giới dao động trong khoảng từ 346.636.885 VNĐ/tấn (23/03/2020) đến 1.524.939.192 VNĐ/tấn (03/06/2026) .
Biến động Giá thiếc thế giới:
Trong lịch sử, Giá thiếc thế giới đạt mức cao nhất là 1.524.939.192 VNĐ/tấn vào 03/06/2026 và mức thấp nhất là 97.203.034 VNĐ/tấn vào 01/09/2001 .
Lịch sử giá (VNĐ/tấn)
10 năm| Thời gian | Giá (VNĐ/tấn) | Thay đổi (VNĐ/tấn) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 06/2026 | 1.449.139.506 | add 166.438.325 | +12.98% |
| 05/2026 | 1.282.701.181 | add 53.120.294 | +4.32% |
| 04/2026 | 1.229.580.887 | remove 202.588.540 | -14.15% |
| 03/2026 | 1.432.169.427 | remove 17.101.630 | -1.18% |
| 02/2026 | 1.449.271.057 | add 345.452.926 | +31.30% |
| 01/2026 | 1.103.818.131 | add 151.414.675 | +15.90% |
| 12/2025 | 952.403.456 | add 0 | +0.00% |
| 11/2025 | 952.403.456 | add 17.207.660 | +1.84% |
| 10/2025 | 935.195.796 | add 11.628.845 | +1.26% |
| 09/2025 | 923.566.951 | add 45.937.872 | +5.23% |
| 08/2025 | 877.629.078 | remove 13.813.381 | -1.55% |
| 07/2025 | 891.442.460 | add 94.138.159 | +11.81% |
| 06/2025 | 797.304.301 | remove 39.228.508 | -4.69% |
| 05/2025 | 836.532.809 | remove 20.679.817 | -2.41% |
| 04/2025 | 857.212.626 | add 4.656.905 | +0.55% |
| 03/2025 | 852.555.721 | add 56.172.277 | +7.05% |
| 02/2025 | 796.383.444 | add 25.626.135 | +3.32% |
| 01/2025 | 770.757.309 | add 29.020.151 | +3.91% |
| 12/2024 | 741.737.158 | remove 72.563.532 | -8.91% |
| 11/2024 | 814.300.690 | remove 51.646.923 | -5.96% |
| 10/2024 | 865.947.613 | add 14.944.194 | +1.76% |
| 09/2024 | 851.003.419 | add 93.822.173 | +12.39% |
| 08/2024 | 757.181.246 | remove 104.188.392 | -12.10% |
| 07/2024 | 861.369.638 | remove 9.787.394 | -1.12% |
| 06/2024 | 871.157.032 | add 14.339.059 | +1.67% |
| 05/2024 | 856.817.973 | add 134.576.673 | +18.63% |
| 04/2024 | 722.241.300 | add 23.416.078 | +3.35% |
| 03/2024 | 698.825.222 | add 14.628.471 | +2.14% |
| 02/2024 | 684.196.751 | add 15.523.018 | +2.32% |
| 01/2024 | 668.673.733 | add 43.859.103 | +7.02% |
| 12/2023 | 624.814.630 | add 624.814.630 | +0.00% |
| 10/2023 | 0 | remove 670.252.345 | -100.00% |
| 09/2023 | 670.252.345 | remove 85.902.803 | -11.36% |
| 08/2023 | 756.155.148 | add 70.853.369 | +10.34% |
| 07/2023 | 685.301.779 | add 12.786.757 | +1.90% |
| 06/2023 | 672.515.022 | remove 13.865.475 | -2.02% |
| 05/2023 | 686.380.498 | add 686.380.498 | +0.00% |
| 04/2023 | 0 | remove 674.882.940 | -100.00% |
| 03/2023 | 674.882.940 | remove 109.397.812 | -13.95% |
| 02/2023 | 784.280.752 | add 128.762.119 | +19.64% |
| 01/2023 | 655.518.633 | add 55.961.795 | +9.33% |
| 12/2022 | 599.556.838 | add 123.315.907 | +25.89% |
| 11/2022 | 476.240.930 | remove 63.723.304 | -11.80% |
| 10/2022 | 539.964.235 | remove 82.324.616 | -13.23% |
| 09/2022 | 622.288.850 | remove 36.702.729 | -5.57% |
| 08/2022 | 658.991.579 | remove 42.175.251 | -6.02% |
| 07/2022 | 701.166.830 | remove 196.168.851 | -21.86% |
| 06/2022 | 897.335.681 | remove 155.072.319 | -14.74% |
| 05/2022 | 1.052.408.000 | remove 63.775.925 | -5.71% |
| 04/2022 | 1.116.183.925 | remove 53.830.669 | -4.60% |
| 03/2022 | 1.170.014.594 | add 73.300.217 | +6.68% |
| 02/2022 | 1.096.714.377 | add 63.775.925 | +6.17% |
| 01/2022 | 1.032.938.452 | add 4.670.061 | +0.45% |
| 12/2021 | 1.028.268.392 | add 53.738.584 | +5.51% |
| 11/2021 | 974.529.808 | add 96.098.006 | +10.94% |
| 10/2021 | 878.431.803 | remove 11.905.366 | -1.34% |
| 09/2021 | 890.337.168 | remove 24.336.935 | -2.66% |
| 08/2021 | 914.674.103 | add 91.427.945 | +11.11% |
| 07/2021 | 823.246.158 | add 8.945.468 | +1.10% |
| 06/2021 | 814.300.690 | add 68.340.745 | +9.16% |
| 05/2021 | 745.959.946 | add 81.561.620 | +12.28% |
| 04/2021 | 664.398.326 | add 2.104.816 | +0.32% |
| 03/2021 | 662.293.510 | add 67.485.663 | +11.35% |
| 02/2021 | 594.807.847 | add 59.987.256 | +11.22% |
| 01/2021 | 534.820.591 | add 43.740.708 | +8.91% |
| 12/2020 | 491.079.883 | add 24.731.588 | +5.30% |
| 11/2020 | 466.348.295 | remove 11.379.162 | -2.38% |
| 10/2020 | 477.727.457 | add 38.478.668 | +8.76% |
| 07/2020 | 439.248.789 | add 32.953.526 | +8.11% |
| 06/2020 | 406.295.264 | add 10.392.529 | +2.63% |
| 05/2020 | 395.902.735 | add 10.326.754 | +2.68% |
| 04/2020 | 385.575.981 | remove 41.504.341 | -9.72% |
| 03/2020 | 427.080.322 | remove 5.854.020 | -1.35% |
| 02/2020 | 432.934.341 | remove 17.890.936 | -3.97% |
| 01/2020 | 450.825.277 | add 17.364.732 | +4.01% |
| 12/2019 | 433.460.545 | remove 591.980 | -0.14% |
| 11/2019 | 434.052.525 | add 1.710.163 | +0.40% |
| 10/2019 | 432.342.362 | add 3.946.530 | +0.92% |
| 09/2019 | 428.395.832 | remove 28.086.139 | -6.15% |
| 08/2019 | 456.481.970 | remove 38.807.545 | -7.84% |
| 07/2019 | 495.289.515 | add 2.039.041 | +0.41% |
| 06/2019 | 493.250.475 | remove 23.481.854 | -4.54% |
| 05/2019 | 516.732.328 | remove 46.897.932 | -8.32% |
| 04/2019 | 563.630.260 | remove 5.130.489 | -0.90% |
| 03/2019 | 568.760.749 | add 20.390.405 | +3.72% |
| 02/2019 | 548.370.344 | add 37.031.607 | +7.24% |
| 01/2019 | 511.338.737 | add 26.178.649 | +5.40% |
| 12/2018 | 485.160.088 | remove 17.890.936 | -3.56% |
| 11/2018 | 503.051.024 | add 7.432.632 | +1.50% |
| 10/2018 | 495.618.393 | remove 2.828.347 | -0.57% |
| 09/2018 | 498.446.739 | remove 29.533.200 | -5.59% |
| 08/2018 | 527.979.939 | add 9.668.999 | +1.87% |
| 07/2018 | 518.310.940 | remove 24.139.609 | -4.45% |
| 06/2018 | 542.450.549 | remove 14.667.937 | -2.63% |
| 05/2018 | 557.118.485 | add 1.315.510 | +0.24% |
| 04/2018 | 555.802.975 | add 555.802.975 | +0.00% |
| 03/2018 | 0 | remove 570.931.340 | -100.00% |
| 02/2018 | 570.931.340 | add 46.042.850 | +8.77% |
| 01/2018 | 524.888.490 | add 9.142.795 | +1.77% |
| 12/2017 | 515.745.696 | add 4.670.061 | +0.91% |
| 11/2017 | 511.075.635 | remove 25.023.368 | -4.67% |
| 10/2017 | 536.099.003 | remove 5.891.117 | -1.09% |
| 09/2017 | 541.990.120 | add 2.078.506 | +0.38% |
| 08/2017 | 539.911.614 | add 7.827.811 | +1.47% |
| 07/2017 | 532.083.803 | add 14.855.791 | +2.87% |
| 06/2017 | 517.228.012 | remove 14.246.710 | -2.68% |
| 05/2017 | 531.474.722 | add 7.630.221 | +1.46% |
| 04/2017 | 523.844.501 | add 924.014 | +0.18% |
| 03/2017 | 522.920.487 | add 11.279.972 | +2.20% |
| 02/2017 | 511.640.515 | remove 32.764.618 | -6.02% |
| 01/2017 | 544.405.133 | remove 13.485.556 | -2.42% |
| 12/2016 | 557.890.689 | add 2.059.036 | +0.37% |
| 11/2016 | 555.831.653 | add 28.035.886 | +5.31% |
| 10/2016 | 527.795.767 | add 14.759.496 | +2.88% |
| 09/2016 | 513.036.271 | add 28.217.690 | +5.82% |
| 08/2016 | 484.818.582 | add 15.806.905 | +3.37% |
| 07/2016 | 469.011.677 | add 22.614.669 | +5.07% |
| 06/2016 | 446.397.007 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Thiếc
Theo dữ liệu cập nhật mới nhất vào ngày 14/06/2026, giá Thiếc trên thị trường thế giới đang được giao dịch ở mức 52.848,00 USD/mt, tương đương khoảng 1.390.441.450 VNĐ/tấn. So với các phiên giao dịch gần nhất, giá mặt hàng này ghi nhận mức tăng 1,71%, tương ứng với mức chênh lệch 888,00 USD/mt (khoảng 23.363.458 VNĐ/tấn). Tại thị trường Việt Nam, giá Thiếc hiện đang duy trì xu hướng ổn định trong ba phiên liên tiếp vừa qua.
Phân tích sâu hơn về diễn biến thị trường, mức giá trung bình của mặt hàng Thiếc trong tháng hiện tại đang neo ở mức 54.404,00 USD/mt (khoảng 1.431.380.121 VNĐ/tấn), cao hơn so với mức trung bình của tháng trước là 53.189,58 USD/mt. Điều này cho thấy mặc dù có những nhịp điều chỉnh ngắn hạn, nhưng nhìn chung giá kim loại này vẫn đang giữ ở mức cao so với mặt bằng giá tháng trước.
Trong vòng 30 ngày qua, thị trường Thiếc đã chứng kiến những biến động đáng kể với biên độ giá cụ thể như sau:
- Mức giá cao nhất ghi nhận được: 57.960,00 USD/mt (khoảng 1.524.939.192 VNĐ/tấn).
- Mức giá thấp nhất ghi nhận được: 51.613,00 USD/mt (khoảng 1.357.948.353 VNĐ/tấn).
- Xu hướng hiện tại: Ổn định sau đợt điều chỉnh từ vùng giá cao trên 55.000 USD vào đầu tháng 6.
Tại thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất kim loại cần lưu ý mức giá 52.848,00 USD/mt vào ngày 14/06/2026 để điều chỉnh kế hoạch cung ứng và chi phí đầu vào phù hợp. Việc giá Thiếc duy trì ổn định quanh ngưỡng 1,39 tỷ VNĐ/tấn trong những ngày gần đây là tín hiệu quan trọng cho các nhà đầu tư theo dõi nhóm kim loại màu.
Giá thiếc chịu ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung cầu, chính sách vĩ mô và địa chính trị.
- Yếu tố Cung và Cầu:
- Nhu cầu: Động lực chính đến từ ngành công nghiệp điện tử (hàn gắn), chiếm phần lớn tiêu thụ thiếc toàn cầu. Sự tăng trưởng của ngành sản xuất thiết bị điện tử, công nghệ cao, xe điện (EV) và năng lượng tái tạo sẽ thúc đẩy nhu cầu. Ngoài ra, thiếc còn được sử dụng trong sản xuất bao bì (thép mạ thiếc), hóa chất và hợp kim. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu và niềm tin tiêu dùng là các yếu tố vĩ mô quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu này.
- Nguồn cung: Nguồn cung thiếc chủ yếu đến từ hoạt động khai thác mỏ tại các quốc gia sản xuất lớn như Indonesia, Myanmar, Trung Quốc, Malaysia, Peru và Bolivia. Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung bao gồm sản lượng khai thác, công suất và sự ổn định của các nhà máy luyện thiếc, chính sách xuất khẩu của các quốc gia sản xuất, và các vấn đề về môi trường hoặc lao động tại các mỏ. Nguồn cung thứ cấp từ tái chế cũng đóng góp một phần đáng kể.
- Chính sách và Quy định:
- Các chính sách môi trường ngày càng nghiêm ngặt tại các quốc gia sản xuất chính có thể hạn chế hoạt động khai thác và luyện thiếc, làm giảm nguồn cung. Ví dụ, các quy định về bảo vệ môi trường ở Trung Quốc hoặc các chính sách quản lý xuất khẩu của Indonesia có thể gây ra biến động giá.
- Chính sách thương mại, thuế quan, hạn ngạch xuất nhập khẩu cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến dòng chảy thiếc toàn cầu và giá cả.
- Yếu tố Kinh tế Vĩ mô và Địa chính trị:
- Kinh tế Vĩ mô: Giá thiếc được định giá bằng USD, do đó, sự biến động của đồng USD có thể ảnh hưởng đến sức mua của các quốc gia khác. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, lạm phát, lãi suất và rủi ro suy thoái kinh tế đều tác động đến nhu cầu công nghiệp và tâm lý đầu tư vào hàng hóa.
- Địa chính trị: Bất ổn chính trị, xung đột hoặc các lệnh trừng phạt tại các quốc gia sản xuất thiếc lớn có thể gây gián đoạn nghiêm trọng cho nguồn cung. Ví dụ, tình hình tại Myanmar hoặc các vấn đề liên quan đến chuỗi cung ứng toàn cầu có thể tác động mạnh đến giá thiếc.
Giá Thiếc (Sn) trên thị trường quốc tế, đặc biệt là sàn LME, đã chứng kiến sự biến động mạnh trong thời gian gần đây. Sau giai đoạn tăng trưởng ấn tượng đầu năm, giá đã điều chỉnh và hiện đang tìm kiếm điểm cân bằng, dao động quanh mức quan trọng.
Dự báo trong thời gian tới, xu hướng giá Thiếc có khả năng tiếp tục nhận được hỗ trợ từ cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật:
- Nguồn cung hạn chế: Các vấn đề về nguồn cung tiếp tục là động lực chính. Từ việc chậm trễ cấp phép xuất khẩu tại Indonesia, cho đến những gián đoạn khai thác tại Myanmar, đã và đang thắt chặt nguồn cung toàn cầu. Tồn kho Thiếc trên LME vẫn ở mức thấp, cho thấy thị trường vẫn đang trong tình trạng thiếu hụt.
- Nhu cầu phục hồi: Ngành công nghiệp điện tử, vốn là động lực tiêu thụ Thiếc lớn nhất (dưới dạng thiếc hàn), đang có dấu hiệu phục hồi. Sự tăng trưởng của trí tuệ nhân tạo (AI), xe điện (EVs), và các công nghệ xanh khác sẽ thúc đẩy nhu cầu về chip bán dẫn và linh kiện điện tử, từ đó gia tăng nhu cầu sử dụng Thiếc.
- Yếu tố vĩ mô: Triển vọng cắt giảm lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và sự suy yếu tiềm năng của đồng USD có thể tạo môi trường thuận lợi hơn cho giá hàng hóa nói chung, bao gồm Thiếc.
Về mặt kỹ thuật, giá Thiếc hiện đang giao dịch trên các ngưỡng hỗ trợ quan trọng, cho thấy tín hiệu tích cực cho một đợt tăng trưởng tiếp theo. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần theo dõi sát sao diễn biến kinh tế toàn cầu, chính sách tiền tệ và tình hình sản xuất tại các quốc gia khai thác lớn để có những điều chỉnh phù hợp. Mức kháng cự tiếp theo có thể nằm trong khoảng 34.000 - 35.000 USD/mt, trong khi ngưỡng hỗ trợ quanh 30.000 - 31.000 USD/mt sẽ cần được giữ vững.