Thị Trường Hàng Hóa

diamond

Giá thiếc thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: TIN

trending_up
Giá thiếc thế giới hiện tại
1.390.441.450 VNĐ/tấn
Giá hiện tại đang tăng
add 23.776.549 VNĐ/tấn
tương đương
arrow_upward +1.71%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 15/06/2026 10:21

Biểu đồ Giá thiếc thế giới

Tỉ giá: 1 USD = 26,310.20 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 1 mt

Tin (LME), refined, 99.85% purity, settlement price

tune Dữ liệu chính

Giá thiếc thế giới trực tuyến hôm nay: 1.390.441.450 VNĐ/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

1.524.939.192 VNĐ/tấn vào ngày 03/06/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove134.497.742 VNĐ/tấn (-8.82%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

346.636.885 VNĐ/tấn vào ngày 23/03/2020. Giá hiện tại cao hơn add1.043.804.565 VNĐ/tấn (+301.12%).

summarize Tổng quan Giá thiếc thế giới

Giá thiếc thế giới (TIN) hôm nay đang ở mức 1.390.441.450 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 23.776.549 VNĐ/tấn (+1.71%).

Trong 15 năm qua, Giá thiếc thế giới dao động trong khoảng từ 346.636.885 VNĐ/tấn (23/03/2020) đến 1.524.939.192 VNĐ/tấn (03/06/2026) .

Biến động Giá thiếc thế giới:

Trong lịch sử, Giá thiếc thế giới đạt mức cao nhất là 1.524.939.192 VNĐ/tấn vào 03/06/2026 và mức thấp nhất là 97.203.034 VNĐ/tấn vào 01/09/2001 .

Lịch sử giá (VNĐ/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (VNĐ/tấn) % Thay đổi
06/2026 1.449.139.506 +12.98%
05/2026 1.282.701.181 +4.32%
04/2026 1.229.580.887 -14.15%
03/2026 1.432.169.427 -1.18%
02/2026 1.449.271.057 +31.30%
01/2026 1.103.818.131 +15.90%
12/2025 952.403.456 +0.00%
11/2025 952.403.456 +1.84%
10/2025 935.195.796 +1.26%
09/2025 923.566.951 +5.23%
08/2025 877.629.078 -1.55%
07/2025 891.442.460 +11.81%
06/2025 797.304.301 -4.69%
05/2025 836.532.809 -2.41%
04/2025 857.212.626 +0.55%
03/2025 852.555.721 +7.05%
02/2025 796.383.444 +3.32%
01/2025 770.757.309 +3.91%
12/2024 741.737.158 -8.91%
11/2024 814.300.690 -5.96%
10/2024 865.947.613 +1.76%
09/2024 851.003.419 +12.39%
08/2024 757.181.246 -12.10%
07/2024 861.369.638 -1.12%
06/2024 871.157.032 +1.67%
05/2024 856.817.973 +18.63%
04/2024 722.241.300 +3.35%
03/2024 698.825.222 +2.14%
02/2024 684.196.751 +2.32%
01/2024 668.673.733 +7.02%
12/2023 624.814.630 +0.00%
10/2023 0 -100.00%
09/2023 670.252.345 -11.36%
08/2023 756.155.148 +10.34%
07/2023 685.301.779 +1.90%
06/2023 672.515.022 -2.02%
05/2023 686.380.498 +0.00%
04/2023 0 -100.00%
03/2023 674.882.940 -13.95%
02/2023 784.280.752 +19.64%
01/2023 655.518.633 +9.33%
12/2022 599.556.838 +25.89%
11/2022 476.240.930 -11.80%
10/2022 539.964.235 -13.23%
09/2022 622.288.850 -5.57%
08/2022 658.991.579 -6.02%
07/2022 701.166.830 -21.86%
06/2022 897.335.681 -14.74%
05/2022 1.052.408.000 -5.71%
04/2022 1.116.183.925 -4.60%
03/2022 1.170.014.594 +6.68%
02/2022 1.096.714.377 +6.17%
01/2022 1.032.938.452 +0.45%
12/2021 1.028.268.392 +5.51%
11/2021 974.529.808 +10.94%
10/2021 878.431.803 -1.34%
09/2021 890.337.168 -2.66%
08/2021 914.674.103 +11.11%
07/2021 823.246.158 +1.10%
06/2021 814.300.690 +9.16%
05/2021 745.959.946 +12.28%
04/2021 664.398.326 +0.32%
03/2021 662.293.510 +11.35%
02/2021 594.807.847 +11.22%
01/2021 534.820.591 +8.91%
12/2020 491.079.883 +5.30%
11/2020 466.348.295 -2.38%
10/2020 477.727.457 +8.76%
07/2020 439.248.789 +8.11%
06/2020 406.295.264 +2.63%
05/2020 395.902.735 +2.68%
04/2020 385.575.981 -9.72%
03/2020 427.080.322 -1.35%
02/2020 432.934.341 -3.97%
01/2020 450.825.277 +4.01%
12/2019 433.460.545 -0.14%
11/2019 434.052.525 +0.40%
10/2019 432.342.362 +0.92%
09/2019 428.395.832 -6.15%
08/2019 456.481.970 -7.84%
07/2019 495.289.515 +0.41%
06/2019 493.250.475 -4.54%
05/2019 516.732.328 -8.32%
04/2019 563.630.260 -0.90%
03/2019 568.760.749 +3.72%
02/2019 548.370.344 +7.24%
01/2019 511.338.737 +5.40%
12/2018 485.160.088 -3.56%
11/2018 503.051.024 +1.50%
10/2018 495.618.393 -0.57%
09/2018 498.446.739 -5.59%
08/2018 527.979.939 +1.87%
07/2018 518.310.940 -4.45%
06/2018 542.450.549 -2.63%
05/2018 557.118.485 +0.24%
04/2018 555.802.975 +0.00%
03/2018 0 -100.00%
02/2018 570.931.340 +8.77%
01/2018 524.888.490 +1.77%
12/2017 515.745.696 +0.91%
11/2017 511.075.635 -4.67%
10/2017 536.099.003 -1.09%
09/2017 541.990.120 +0.38%
08/2017 539.911.614 +1.47%
07/2017 532.083.803 +2.87%
06/2017 517.228.012 -2.68%
05/2017 531.474.722 +1.46%
04/2017 523.844.501 +0.18%
03/2017 522.920.487 +2.20%
02/2017 511.640.515 -6.02%
01/2017 544.405.133 -2.42%
12/2016 557.890.689 +0.37%
11/2016 555.831.653 +5.31%
10/2016 527.795.767 +2.88%
09/2016 513.036.271 +5.82%
08/2016 484.818.582 +3.37%
07/2016 469.011.677 +5.07%
06/2016 446.397.007 +1.55%
05/2016 439.563.196 -1.91%
04/2016 448.134.007 +0.80%
03/2016 444.579.236 +8.25%
02/2016 410.705.905 +13.05%
01/2016 363.293.346 -6.01%
12/2015 386.541.302 -0.36%
11/2015 387.951.529 -6.64%
10/2015 415.559.348 +2.21%
09/2015 406.580.466 +1.91%
08/2015 398.961.821 +0.61%
07/2015 396.534.969 +0.04%
06/2015 396.361.584 -4.67%
05/2015 415.795.614 -0.61%
04/2015 418.355.333 -8.73%
03/2015 458.373.936 -4.45%
02/2015 479.737.819 -6.27%
01/2015 511.841.788 -1.89%
12/2014 521.723.636 -1.02%
11/2014 527.084.602 +1.02%
10/2014 521.742.053 -5.97%
09/2014 554.895.799 -5.13%
08/2014 584.903.372 -0.86%
07/2014 589.980.188 -1.48%
06/2014 598.872.772 -2.19%
05/2014 612.271.242 -0.57%
04/2014 615.795.493 +1.65%
03/2014 605.774.201 +0.89%
02/2014 600.416.392 +3.43%
01/2014 580.504.569 -3.07%
12/2013 598.876.061 -0.28%
11/2013 600.579.804 -1.19%
10/2013 607.807.374 +1.61%
09/2013 598.164.276 +5.04%
08/2013 569.469.330 +10.63%
07/2013 514.728.177 -3.47%
06/2013 533.239.347 -2.45%
05/2013 546.616.140 -4.09%
04/2013 569.938.130 -7.02%
03/2013 612.936.200 -3.78%
02/2013 637.015.656 -1.36%
01/2013 645.807.538 +7.28%
12/2012 602.000.916 +10.47%
11/2012 544.964.967 -2.45%
10/2012 558.662.894 +2.23%
09/2012 546.496.005 +10.65%
08/2012 493.911.376 +1.22%
07/2012 487.951.361 -3.76%
06/2012 507.025.743 -5.56%
05/2012 536.865.895 -8.09%
04/2012 584.102.752 -3.41%
03/2012 604.751.260 -5.38%
02/2012 639.161.845 +13.32%
01/2012 564.054.643 +10.65%
12/2011 509.760.388 -9.00%
11/2011 560.188.885 -2.64%
10/2011 575.368.292 -2.92%
09/2011 592.679.351 -6.30%
08/2011 632.561.142 -12.25%
07/2011 720.849.491 +7.36%
06/2011 671.427.885 -

Câu hỏi thường gặp về Thiếc

Theo dữ liệu cập nhật mới nhất vào ngày 14/06/2026, giá Thiếc trên thị trường thế giới đang được giao dịch ở mức 52.848,00 USD/mt, tương đương khoảng 1.390.441.450 VNĐ/tấn. So với các phiên giao dịch gần nhất, giá mặt hàng này ghi nhận mức tăng 1,71%, tương ứng với mức chênh lệch 888,00 USD/mt (khoảng 23.363.458 VNĐ/tấn). Tại thị trường Việt Nam, giá Thiếc hiện đang duy trì xu hướng ổn định trong ba phiên liên tiếp vừa qua.

Phân tích sâu hơn về diễn biến thị trường, mức giá trung bình của mặt hàng Thiếc trong tháng hiện tại đang neo ở mức 54.404,00 USD/mt (khoảng 1.431.380.121 VNĐ/tấn), cao hơn so với mức trung bình của tháng trước là 53.189,58 USD/mt. Điều này cho thấy mặc dù có những nhịp điều chỉnh ngắn hạn, nhưng nhìn chung giá kim loại này vẫn đang giữ ở mức cao so với mặt bằng giá tháng trước.

Trong vòng 30 ngày qua, thị trường Thiếc đã chứng kiến những biến động đáng kể với biên độ giá cụ thể như sau:

  • Mức giá cao nhất ghi nhận được: 57.960,00 USD/mt (khoảng 1.524.939.192 VNĐ/tấn).
  • Mức giá thấp nhất ghi nhận được: 51.613,00 USD/mt (khoảng 1.357.948.353 VNĐ/tấn).
  • Xu hướng hiện tại: Ổn định sau đợt điều chỉnh từ vùng giá cao trên 55.000 USD vào đầu tháng 6.

Tại thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất kim loại cần lưu ý mức giá 52.848,00 USD/mt vào ngày 14/06/2026 để điều chỉnh kế hoạch cung ứng và chi phí đầu vào phù hợp. Việc giá Thiếc duy trì ổn định quanh ngưỡng 1,39 tỷ VNĐ/tấn trong những ngày gần đây là tín hiệu quan trọng cho các nhà đầu tư theo dõi nhóm kim loại màu.

Giá thiếc chịu ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung cầu, chính sách vĩ mô và địa chính trị.

  • Yếu tố Cung và Cầu:
    • Nhu cầu: Động lực chính đến từ ngành công nghiệp điện tử (hàn gắn), chiếm phần lớn tiêu thụ thiếc toàn cầu. Sự tăng trưởng của ngành sản xuất thiết bị điện tử, công nghệ cao, xe điện (EV) và năng lượng tái tạo sẽ thúc đẩy nhu cầu. Ngoài ra, thiếc còn được sử dụng trong sản xuất bao bì (thép mạ thiếc), hóa chất và hợp kim. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu và niềm tin tiêu dùng là các yếu tố vĩ mô quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu này.
    • Nguồn cung: Nguồn cung thiếc chủ yếu đến từ hoạt động khai thác mỏ tại các quốc gia sản xuất lớn như Indonesia, Myanmar, Trung Quốc, Malaysia, Peru và Bolivia. Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn cung bao gồm sản lượng khai thác, công suất và sự ổn định của các nhà máy luyện thiếc, chính sách xuất khẩu của các quốc gia sản xuất, và các vấn đề về môi trường hoặc lao động tại các mỏ. Nguồn cung thứ cấp từ tái chế cũng đóng góp một phần đáng kể.
  • Chính sách và Quy định:
    • Các chính sách môi trường ngày càng nghiêm ngặt tại các quốc gia sản xuất chính có thể hạn chế hoạt động khai thác và luyện thiếc, làm giảm nguồn cung. Ví dụ, các quy định về bảo vệ môi trường ở Trung Quốc hoặc các chính sách quản lý xuất khẩu của Indonesia có thể gây ra biến động giá.
    • Chính sách thương mại, thuế quan, hạn ngạch xuất nhập khẩu cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến dòng chảy thiếc toàn cầu và giá cả.
  • Yếu tố Kinh tế Vĩ mô và Địa chính trị:
    • Kinh tế Vĩ mô: Giá thiếc được định giá bằng USD, do đó, sự biến động của đồng USD có thể ảnh hưởng đến sức mua của các quốc gia khác. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, lạm phát, lãi suất và rủi ro suy thoái kinh tế đều tác động đến nhu cầu công nghiệp và tâm lý đầu tư vào hàng hóa.
    • Địa chính trị: Bất ổn chính trị, xung đột hoặc các lệnh trừng phạt tại các quốc gia sản xuất thiếc lớn có thể gây gián đoạn nghiêm trọng cho nguồn cung. Ví dụ, tình hình tại Myanmar hoặc các vấn đề liên quan đến chuỗi cung ứng toàn cầu có thể tác động mạnh đến giá thiếc.

Giá Thiếc (Sn) trên thị trường quốc tế, đặc biệt là sàn LME, đã chứng kiến sự biến động mạnh trong thời gian gần đây. Sau giai đoạn tăng trưởng ấn tượng đầu năm, giá đã điều chỉnh và hiện đang tìm kiếm điểm cân bằng, dao động quanh mức quan trọng.

Dự báo trong thời gian tới, xu hướng giá Thiếc có khả năng tiếp tục nhận được hỗ trợ từ cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật:

  • Nguồn cung hạn chế: Các vấn đề về nguồn cung tiếp tục là động lực chính. Từ việc chậm trễ cấp phép xuất khẩu tại Indonesia, cho đến những gián đoạn khai thác tại Myanmar, đã và đang thắt chặt nguồn cung toàn cầu. Tồn kho Thiếc trên LME vẫn ở mức thấp, cho thấy thị trường vẫn đang trong tình trạng thiếu hụt.
  • Nhu cầu phục hồi: Ngành công nghiệp điện tử, vốn là động lực tiêu thụ Thiếc lớn nhất (dưới dạng thiếc hàn), đang có dấu hiệu phục hồi. Sự tăng trưởng của trí tuệ nhân tạo (AI), xe điện (EVs), và các công nghệ xanh khác sẽ thúc đẩy nhu cầu về chip bán dẫn và linh kiện điện tử, từ đó gia tăng nhu cầu sử dụng Thiếc.
  • Yếu tố vĩ mô: Triển vọng cắt giảm lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn và sự suy yếu tiềm năng của đồng USD có thể tạo môi trường thuận lợi hơn cho giá hàng hóa nói chung, bao gồm Thiếc.

Về mặt kỹ thuật, giá Thiếc hiện đang giao dịch trên các ngưỡng hỗ trợ quan trọng, cho thấy tín hiệu tích cực cho một đợt tăng trưởng tiếp theo. Tuy nhiên, nhà đầu tư cần theo dõi sát sao diễn biến kinh tế toàn cầu, chính sách tiền tệ và tình hình sản xuất tại các quốc gia khai thác lớn để có những điều chỉnh phù hợp. Mức kháng cự tiếp theo có thể nằm trong khoảng 34.000 - 35.000 USD/mt, trong khi ngưỡng hỗ trợ quanh 30.000 - 31.000 USD/mt sẽ cần được giữ vững.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá thiếc thế giới tăng add23.776.549 (+1.71%)

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá thiếc thế giới đã đạt mức cao nhất là 1.524.939.192 VNĐ/tấn vào ngày 03/06/2026. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove134.497.742 (-8.82%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá thiếc thế giới đã xuống mức thấp nhất là 97.203.034 VNĐ/tấn vào ngày 01/09/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add1.293.238.416 (+1,330.45%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
147.000.000 Mua: 144.000.000
Vàng SJC 5 chỉ
147.020.000 Mua: 144.000.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
147.030.000 Mua: 144.000.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
146.900.000 Mua: 143.900.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.423 Mua: 26.123
EUR
31.301 Mua: 30.034
GBP
35.932 Mua: 34.817
JPY
169 Mua: 160
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward