Biểu đồ Giá than đá thế giới
Tỉ giá: 1 USD = 26.012 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 1 mt
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 15 năm trending_up
11.908.294 VNĐ/tấn vào ngày 06/09/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove8.145.658 VNĐ/tấn (-68.40%).Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down
1.295.803 VNĐ/tấn vào ngày 01/01/2016. Giá hiện tại cao hơn add2.466.832 VNĐ/tấn (+190.37%).domainDoanh nghiệp liên quan
summarize Tổng quan Giá than đá thế giới
Giá than đá thế giới hôm nay đang ở mức 3.762.636 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 0.10 VNĐ/tấn (−0.07%).
Trong 15 năm qua, Giá than đá thế giới dao động trong khoảng từ 1.295.803 VNĐ/tấn (01/01/2016) đến 11.908.294 VNĐ/tấn (06/09/2022).
Biến động Giá than đá thế giới:
Trong lịch sử, Giá than đá thế giới đạt mức cao nhất là 11.908.294 VNĐ/tấn vào 06-09-2022 và mức thấp nhất là 578.767 VNĐ/tấn vào 01-08-2002.
analyticsBáo cáo liên quan
Lịch sử giá (VNĐ/tấn)
15 năm| Thời gian | Giá (VNĐ/tấn) | Thay đổi (VNĐ/tấn) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 09/2026 | 3.687.201 | add 201.593 | +5.78% |
| 08/2026 | 3.485.608 | add 113.152 | +3.36% |
| 07/2026 | 3.372.456 | remove 184.685 | -5.19% |
| 06/2026 | 3.557.141 | add 71.533 | +2.05% |
| 05/2026 | 3.485.608 | remove 219.801 | -5.93% |
| 04/2026 | 3.705.409 | add 606.080 | +19.56% |
| 03/2026 | 3.099.330 | add 192.489 | +6.62% |
| 02/2026 | 2.906.841 | add 132.661 | +4.78% |
| 01/2026 | 2.774.180 | remove 97.545 | -3.40% |
| 12/2025 | 2.871.725 | add 29.914 | +1.05% |
| 11/2025 | 2.841.811 | add 79.337 | +2.87% |
| 10/2025 | 2.762.474 | remove 88.441 | -3.10% |
| 09/2025 | 2.850.915 | remove 144.367 | -4.82% |
| 08/2025 | 2.995.282 | add 136.563 | +4.78% |
| 07/2025 | 2.858.719 | add 171.679 | +6.39% |
| 06/2025 | 2.687.040 | add 150.870 | +5.95% |
| 05/2025 | 2.536.170 | remove 143.066 | -5.34% |
| 04/2025 | 2.679.236 | add 75.435 | +2.90% |
| 03/2025 | 2.603.801 | remove 437.002 | -14.37% |
| 02/2025 | 3.040.803 | remove 198.992 | -6.14% |
| 01/2025 | 3.239.795 | remove 387.579 | -10.68% |
| 12/2024 | 3.627.373 | remove 119.655 | -3.19% |
| 11/2024 | 3.747.029 | add 115.753 | +3.19% |
| 10/2024 | 3.631.275 | remove 107.950 | -2.89% |
| 09/2024 | 3.739.225 | add 94.944 | +2.61% |
| 08/2024 | 3.644.281 | add 179.483 | +5.18% |
| 07/2024 | 3.464.798 | remove 278.328 | -7.44% |
| 06/2024 | 3.743.127 | add 42.920 | +1.16% |
| 05/2024 | 3.700.207 | add 342.058 | +10.19% |
| 04/2024 | 3.358.149 | remove 49.423 | -1.45% |
| 03/2024 | 3.407.572 | add 377.174 | +12.45% |
| 02/2024 | 3.030.398 | remove 777.759 | -20.42% |
| 01/2024 | 3.808.157 | add 296.537 | +8.44% |
| 12/2023 | 3.511.620 | add 299.138 | +9.31% |
| 11/2023 | 3.212.482 | remove 942.935 | -22.69% |
| 10/2023 | 4.155.417 | add 97.545 | +2.40% |
| 09/2023 | 4.057.872 | add 560.559 | +16.03% |
| 08/2023 | 3.497.313 | add 170.379 | +5.12% |
| 07/2023 | 3.326.935 | remove 262.721 | -7.32% |
| 06/2023 | 3.589.656 | remove 1.344.820 | -27.25% |
| 05/2023 | 4.934.476 | add 336.855 | +7.33% |
| 04/2023 | 4.597.621 | remove 513.737 | -10.05% |
| 03/2023 | 5.111.358 | remove 1.703.786 | -25.00% |
| 02/2023 | 6.815.144 | remove 3.329.536 | -32.82% |
| 01/2023 | 10.144.680 | remove 182.084 | -1.76% |
| 12/2022 | 10.326.764 | add 1.079.498 | +11.67% |
| 11/2022 | 9.247.266 | remove 2.087.463 | -18.42% |
| 10/2022 | 11.334.729 | add 551.454 | +5.11% |
| 09/2022 | 10.783.275 | add 172.980 | +1.63% |
| 08/2022 | 10.610.295 | add 517.639 | +5.13% |
| 07/2022 | 10.092.656 | remove 1.040.480 | -9.35% |
| 06/2022 | 11.133.136 | add 2.645.420 | +31.17% |
| 05/2022 | 8.487.716 | add 1.698.584 | +25.02% |
| 04/2022 | 6.789.132 | remove 364.168 | -5.09% |
| 03/2022 | 7.153.300 | add 1.231.668 | +20.80% |
| 02/2022 | 5.921.632 | add 1.496.991 | +33.83% |
| 01/2022 | 4.424.641 | add 392.781 | +9.74% |
| 12/2021 | 4.031.860 | remove 1.780.521 | -30.63% |
| 11/2021 | 5.812.381 | add 297.837 | +5.40% |
| 10/2021 | 5.514.544 | add 1.040.480 | +23.26% |
| 09/2021 | 4.474.064 | add 568.362 | +14.55% |
| 08/2021 | 3.905.702 | add 647.699 | +19.88% |
| 07/2021 | 3.258.003 | add 422.695 | +14.91% |
| 06/2021 | 2.835.308 | add 483.823 | +20.58% |
| 05/2021 | 2.351.485 | remove 15.607 | -0.66% |
| 04/2021 | 2.367.092 | add 260.120 | +12.35% |
| 03/2021 | 2.106.972 | remove 202.113 | -8.75% |
| 02/2021 | 2.309.085 | add 176.101 | +8.26% |
| 01/2021 | 2.132.984 | add 338.156 | +18.84% |
| 12/2020 | 1.794.828 | add 255.698 | +16.61% |
| 11/2020 | 1.539.130 | add 1.539.130 | +0.00% |
| 10/2020 | 0 | remove 2.526.829 | -100.00% |
| 10/2017 | 2.526.829 | add 7.073 | +0.28% |
| 09/2017 | 2.519.756 | add 24.399 | +0.98% |
| 08/2017 | 2.495.357 | add 218.501 | +9.60% |
| 07/2017 | 2.276.856 | add 171.125 | +8.13% |
| 06/2017 | 2.105.731 | add 167.317 | +8.63% |
| 05/2017 | 1.938.414 | remove 263.296 | -11.96% |
| 04/2017 | 2.201.710 | add 106.444 | +5.08% |
| 03/2017 | 2.095.267 | add 3.642 | +0.17% |
| 02/2017 | 2.091.625 | remove 86.360 | -3.97% |
| 01/2017 | 2.177.985 | remove 67.371 | -3.00% |
| 12/2016 | 2.245.356 | remove 355.961 | -13.68% |
| 11/2016 | 2.601.317 | add 177.779 | +7.34% |
| 10/2016 | 2.423.538 | add 527.263 | +27.81% |
| 09/2016 | 1.896.275 | add 143.745 | +8.20% |
| 08/2016 | 1.752.530 | add 132.242 | +8.16% |
| 07/2016 | 1.620.287 | add 237.229 | +17.15% |
| 06/2016 | 1.383.058 | add 43.960 | +3.28% |
| 05/2016 | 1.339.098 | add 14.827 | +1.12% |
| 04/2016 | 1.324.271 | remove 33.295 | -2.45% |
| 03/2016 | 1.357.566 | add 38.563 | +2.92% |
| 02/2016 | 1.319.003 | add 23.200 | +1.79% |
| 01/2016 | 1.295.803 | remove 60.137 | -4.44% |
| 12/2015 | 1.355.941 | remove 11.547 | -0.84% |
| 11/2015 | 1.367.487 | add 6.706 | +0.49% |
| 10/2015 | 1.360.781 | remove 63.259 | -4.44% |
| 09/2015 | 1.424.040 | remove 99.548 | -6.53% |
| 08/2015 | 1.523.588 | remove 14.512 | -0.94% |
| 07/2015 | 1.538.100 | add 7.530 | +0.49% |
| 06/2015 | 1.530.569 | remove 40.488 | -2.58% |
| 05/2015 | 1.571.057 | add 67.192 | +4.47% |
| 04/2015 | 1.503.866 | remove 59.846 | -3.83% |
| 03/2015 | 1.563.711 | remove 33.425 | -2.09% |
| 02/2015 | 1.597.137 | remove 18.208 | -1.13% |
| 01/2015 | 1.615.345 | remove 8.844 | -0.54% |
| 12/2014 | 1.624.189 | remove 2.861 | -0.18% |
| 11/2014 | 1.627.051 | remove 30.174 | -1.82% |
| 10/2014 | 1.657.225 | remove 58.007 | -3.38% |
| 09/2014 | 1.715.231 | remove 78.036 | -4.35% |
| 08/2014 | 1.793.267 | add 4.942 | +0.28% |
| 07/2014 | 1.788.325 | remove 71.013 | -3.82% |
| 06/2014 | 1.859.338 | remove 57.487 | -3.00% |
| 05/2014 | 1.916.824 | add 22.630 | +1.19% |
| 04/2014 | 1.894.194 | remove 13.526 | -0.71% |
| 03/2014 | 1.907.720 | remove 76.735 | -3.87% |
| 02/2014 | 1.984.455 | remove 138.384 | -6.52% |
| 01/2014 | 2.122.839 | remove 70.948 | -3.23% |
| 12/2013 | 2.193.787 | add 54.300 | +2.54% |
| 11/2013 | 2.139.487 | add 73.809 | +3.57% |
| 10/2013 | 2.065.678 | add 46.822 | +2.32% |
| 09/2013 | 2.018.856 | add 16.973 | +0.85% |
| 08/2013 | 2.001.884 | remove 7.783 | -0.39% |
| 07/2013 | 2.009.666 | remove 142.939 | -6.64% |
| 06/2013 | 2.152.605 | remove 128.908 | -5.65% |
| 05/2013 | 2.281.513 | remove 1.301 | -0.06% |
| 04/2013 | 2.282.813 | remove 83.759 | -3.54% |
| 03/2013 | 2.366.572 | remove 103.008 | -4.17% |
| 02/2013 | 2.469.579 | add 56.446 | +2.34% |
| 01/2013 | 2.413.133 | remove 2.861 | -0.12% |
| 12/2012 | 2.415.995 | add 181.824 | +8.14% |
| 11/2012 | 2.234.171 | add 105.088 | +4.94% |
| 10/2012 | 2.129.082 | remove 184.945 | -7.99% |
| 09/2012 | 2.314.028 | remove 53.064 | -2.24% |
| 08/2012 | 2.367.092 | add 71.793 | +3.13% |
| 07/2012 | 2.295.299 | add 27.313 | +1.20% |
| 06/2012 | 2.267.986 | remove 224.744 | -9.02% |
| 05/2012 | 2.492.730 | remove 201.853 | -7.49% |
| 04/2012 | 2.694.583 | remove 100.666 | -3.60% |
| 03/2012 | 2.795.250 | remove 248.675 | -8.17% |
| 02/2012 | 3.043.924 | add 14.567 | +0.48% |
| 01/2012 | 3.029.358 | add 127.459 | +4.39% |
| 12/2011 | 2.901.899 | remove 57.747 | -1.95% |
| 11/2011 | 2.959.645 | remove 145.927 | -4.70% |
| 10/2011 | 3.105.573 | remove 96.244 | -3.01% |
| 09/2011 | 3.201.817 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Giá than đá thế giới
Giá Than đá hôm nay ngày 18/09/2026 được ghi nhận ở mức 0.00 USD/mt, tương đương khoảng 0 VNĐ/tấn, phản ánh xu hướng giảm chung của thị trường năng lượng quốc tế trong phiên giao dịch hiện tại. Mặc dù số liệu niêm yết mới nhất cho thấy mức thay đổi 0%, nhưng thực tế giá đã có sự điều chỉnh đáng kể so với mức 144.75 USD/mt được ghi nhận vào ngày 17/09/2026. Tại thị trường Việt Nam, biến động giá than thế giới luôn là chỉ số quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất điện và các ngành công nghiệp nặng như xi măng, sắt thép.
Trong chu kỳ 30 ngày qua, biên độ giá Than đá dao động trong khoảng từ 0.00 đến 148.65 USD/mt. Dù ghi nhận mức giảm trong phiên hôm nay, giá trung bình tháng hiện tại vẫn đang duy trì ở mức 138.62 USD/mt (khoảng 3.603.912 VNĐ/tấn), tăng khoảng 5.4% so với mức giá trung bình của tháng trước là 131.52 USD/mt (khoảng 3.419.323 VNĐ/tấn). Điều này cho thấy mặc dù có những nhịp điều chỉnh giảm cục bộ, mặt bằng giá năng lượng vẫn đang ở mức cao hơn so với giai đoạn trước.
Xét về diễn biến gần đây, giá Than đá đã trải qua chuỗi giảm nhẹ từ mức đỉnh 147.35 USD/mt vào ngày 10/09 xuống còn 144.75 USD/mt vào giữa tháng 9 trước khi ghi nhận mức giá hiện tại. Sự biến động này đòi hỏi các doanh nghiệp nhập khẩu và sử dụng than tại Việt Nam cần theo dõi sát sao các báo cáo thị trường để tối ưu hóa kế hoạch thu mua và dự trữ nguyên liệu đầu vào, nhằm giảm thiểu rủi ro từ sự biến động giá cả trên sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Trên thị trường quốc tế, Than đá được giao dịch với đơn vị mt và niêm yết theo đồng USD.
Than đá thuộc nhóm hàng hóa Năng lượng. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá than đá trên thị trường quốc tế, được định giá bằng USD/mt, bao gồm sự tương tác phức tạp giữa cung và cầu, các chính sách năng lượng và môi trường, điều kiện thời tiết khắc nghiệt, cũng như những biến động địa chính trị toàn cầu.
Về cung và cầu, giá than đá chịu tác động mạnh bởi:
- Nhu cầu điện năng: Đặc biệt tại các thị trường tiêu thụ lớn như Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á. Mùa cao điểm sử dụng điều hòa (mùa hè) hay sưởi ấm (mùa đông) có thể đẩy giá lên.
- Sản xuất công nghiệp: Nhu cầu từ các ngành công nghiệp nặng như thép (than cốc), xi măng, hóa chất.
- Sản lượng khai thác: Khả năng sản xuất của các nước xuất khẩu lớn (Indonesia, Úc, Nga, Mỹ). Các yếu tố như đình công, tai nạn, hạn chế đầu tư có thể làm giảm nguồn cung.
- Chi phí khai thác và vận chuyển: Giá năng lượng đầu vào (dầu diesel), chi phí lao động, và đặc biệt là chi phí vận tải biển toàn cầu (freight rates) ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.
- Tồn kho: Mức tồn kho tại các cảng xuất khẩu, nhập khẩu và nhà máy điện/thép.
Ngoài ra, giá than đá còn bị chi phối bởi các yếu tố khác:
- Chính sách năng lượng và môi trường: Các cam kết giảm phát thải carbon, đầu tư vào năng lượng tái tạo, hoặc thuế carbon có thể làm giảm nhu cầu than trong dài hạn. Ngược lại, các chính sách đảm bảo an ninh năng lượng ngắn hạn có thể buộc các quốc gia phải duy trì hoặc tăng cường sử dụng than.
- Điều kiện thời tiết: Mưa lớn tại các khu vực khai thác có thể làm gián đoạn sản xuất và vận chuyển. Thời tiết cực đoan (bão, lũ lụt) ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng.
- Biến động địa chính trị: Các xung đột khu vực, cấm vận thương mại (ví dụ: cấm vận than Nga), hoặc những thay đổi trong quan hệ quốc tế có thể làm thay đổi dòng chảy thương mại, gây ra thiếu hụt hoặc dư thừa cục bộ, từ đó ảnh hưởng đến giá.
- Giá các nhiên liệu thay thế: Giá khí đốt tự nhiên hóa lỏng (LNG) hoặc dầu mỏ. Nếu giá LNG giảm sâu, một số nhà máy điện có thể chuyển đổi sang sử dụng khí đốt thay vì than, làm giảm nhu cầu than.
- Tỷ giá USD: Vì than được giao dịch bằng USD, sự mạnh lên hay yếu đi của đồng bạc xanh có thể ảnh hưởng đến sức mua của các quốc gia nhập khẩu.
Giá than đá toàn cầu đã trải qua giai đoạn biến động mạnh mẽ trong những năm gần đây, với đỉnh điểm vào năm 2022 do khủng hoảng năng lượng. Hiện tại, giá đã điều chỉnh về mức thấp hơn, phản ánh sự cải thiện về nguồn cung và áp lực lạm phát giảm bớt ở một số nền kinh tế lớn. Tuy nhiên, thị trường vẫn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố vĩ mô và địa chính trị phức tạp.
Về phân tích cơ bản, nhu cầu từ các nền kinh tế châu Á, đặc biệt là Trung Quốc và Ấn Độ, vẫn là động lực chính cho than nhiệt điện, phục vụ sản xuất điện và công nghiệp (thép, xi măng). Sự phục hồi kinh tế toàn cầu chậm hơn dự kiến có thể kiềm chế mức tăng trưởng nhu cầu. Về phía cung, các nhà sản xuất lớn như Indonesia và Australia đang nỗ lực duy trì sản lượng. Tuy nhiên, rủi ro về thời tiết cực đoan (ví dụ: mưa lớn ảnh hưởng đến khai thác, vận chuyển) hoặc chính sách xuất khẩu có thể gây gián đoạn nguồn cung. Mức tồn kho tại các cảng nhập khẩu lớn cũng là một chỉ báo quan trọng cần theo dõi.
Trong thời gian tới, giá than đá dự kiến sẽ duy trì trong một biên độ tương đối ổn định, chịu tác động bởi sự cân bằng giữa nhu cầu năng lượng liên tục và áp lực từ chính sách giảm phát thải. Các yếu tố hỗ trợ giá có thể đến từ nhu cầu điện tăng cao trong mùa cao điểm (mùa hè, mùa đông), giá khí đốt tự nhiên tăng trở lại, hoặc các sự kiện thời tiết bất lợi ảnh hưởng đến sản xuất/vận chuyển. Ngược lại, tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại, chính sách năng lượng xanh đẩy mạnh hơn, hoặc nguồn cung dồi dào từ các nhà sản xuất lớn có thể gây áp lực giảm giá. Khả năng bùng nổ tăng giá mạnh như năm 2022 là thấp, nhưng các cú sốc cung cầu ngắn hạn vẫn có thể tạo ra biến động đáng kể. Nhà đầu tư cần theo dõi sát sao dữ liệu tồn kho, chính sách năng lượng của Trung Quốc/Ấn Độ và tình hình thời tiết.