Thị Trường Hàng Hóa

diamond

Quặng sắt 62% Fe hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: IRON ORE

trending_up
Quặng sắt 62% Fe hiện tại
98.88 USD/dmtu
Giá hiện tại đang tăng
add 0.07 USD/dmtu
tương đương
arrow_upward +0.07%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 19/07/2026 05:56

Biểu đồ Quặng sắt 62% Fe

Tỉ giá: 1 USD = 26,290.20 VNĐ

Iron ore (Brazil), VALE (formerly CVRD) Carajas sinter feed, contract price, f.o.b. Ponta da Madeira. Unit dry metric ton unit (dmtu) stands for mt 1% Fe-unit. Prior to year 2010 annual contract prices.

tune Dữ liệu chính

Quặng sắt 62% Fe trực tuyến hôm nay: 98.88 USD/dmtu

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

219.77 USD/dmtu vào ngày 17/07/2021. Giá hiện tại thấp hơn remove120.89 USD/dmtu (-55.01%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

41.00 USD/dmtu vào ngày 01/12/2015. Giá hiện tại cao hơn add57.88 USD/dmtu (+141.17%).

summarize Tổng quan Quặng sắt 62% Fe

Quặng sắt 62% Fe (IRON ORE) hôm nay đang ở mức 98.88 USD/dmtu. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 0.07 USD/dmtu (+0.07%).

Trong 15 năm qua, Quặng sắt 62% Fe dao động trong khoảng từ 41.00 USD/dmtu (01/12/2015) đến 219.77 USD/dmtu (17/07/2021) .

Biến động Quặng sắt 62% Fe: so với tuần trước tăng 0.16%; so với tháng trước tăng 0.53%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 0.53%.

Trong lịch sử, Quặng sắt 62% Fe đạt mức cao nhất là 219.77 USD/dmtu vào 17/07/2021 và mức thấp nhất là 28.79 USD/dmtu vào 01/01/2000 .

Lịch sử giá (USD/dmtu)

15 năm
Thời gian Giá (USD/dmtu) % Thay đổi
07/2026 100.20 -7.92%
06/2026 108.82 +1.53%
05/2026 107.18 +0.75%
04/2026 106.38 +7.39%
03/2026 99.06 -6.21%
02/2026 105.62 -1.41%
01/2026 107.13 +2.18%
12/2025 104.84 -0.94%
11/2025 105.83 +0.51%
10/2025 105.29 +3.42%
09/2025 101.81 +2.71%
08/2025 99.12 +4.92%
07/2025 94.47 -4.69%
06/2025 99.12 -0.64%
05/2025 99.76 -2.68%
04/2025 102.51 -4.26%
03/2025 107.07 +5.66%
02/2025 101.33 -2.36%
01/2025 103.78 +1.31%
12/2024 102.44 -1.58%
11/2024 104.08 +11.94%
10/2024 92.98 -5.80%
09/2024 98.70 -7.11%
08/2024 106.25 -0.24%
07/2024 106.51 -9.45%
06/2024 117.62 +6.40%
05/2024 110.54 +0.92%
04/2024 109.53 -12.28%
03/2024 124.86 -7.60%
02/2024 135.13 -0.91%
01/2024 136.37 +4.53%
12/2023 130.46 +9.91%
11/2023 118.70 -1.73%
10/2023 120.79 +10.83%
09/2023 108.99 -3.09%
08/2023 112.46 -0.14%
07/2023 112.62 +7.19%
06/2023 105.07 -9.53%
05/2023 116.14 -8.59%
04/2023 127.06 +1.04%
03/2023 125.75 +1.93%
02/2023 123.37 +5.31%
01/2023 117.15 +25.63%
12/2022 93.25 +0.71%
11/2022 92.59 -5.86%
10/2022 98.35 -6.12%
09/2022 104.76 -9.28%
08/2022 115.48 +0.22%
07/2022 115.23 -13.69%
06/2022 133.51 -8.74%
05/2022 146.30 -3.04%
04/2022 150.88 +6.26%
03/2022 141.99 +8.27%
02/2022 131.15 +16.58%
01/2022 112.50 +18.46%
12/2021 94.97 +0.00%
11/2021 0.00 -100.00%
10/2021 106.19 -33.46%
09/2021 159.58 -24.72%
08/2021 211.99 -1.11%
07/2021 214.36 +4.19%
06/2021 205.73 +14.73%
05/2021 179.31 +7.38%
04/2021 166.99 +0.83%
03/2021 165.61 -1.50%
02/2021 168.13 +7.98%
01/2021 155.70 +25.31%
12/2020 124.25 +3.38%
11/2020 120.19 -1.41%
10/2020 121.91 +18.29%
07/2020 103.06 +11.37%
06/2020 92.54 +10.39%
05/2020 83.83 -4.98%
04/2020 88.22 +1.89%
03/2020 86.58 -7.24%
02/2020 93.34 +1.96%
01/2020 91.55 +8.45%
12/2019 84.42 -6.23%
11/2019 90.03 -3.74%
10/2019 93.53 +2.60%
09/2019 91.16 -24.05%
08/2019 120.02 +9.93%
07/2019 109.18 +10.74%
06/2019 98.59 +5.82%
05/2019 93.17 +8.72%
04/2019 85.70 -2.79%
03/2019 88.16 +16.61%
02/2019 75.60 +9.25%
01/2019 69.20 -4.68%
12/2018 72.60 +0.26%
11/2018 72.41 +5.35%
10/2018 68.73 +2.16%
09/2018 67.28 +4.80%
08/2018 64.20 -0.93%
07/2018 64.80 -1.85%
06/2018 66.02 +1.12%
05/2018 65.29 -6.33%
04/2018 69.70 +0.00%
03/2018 0.00 -100.00%
02/2018 75.99 +6.61%
01/2018 71.28 +12.87%
12/2017 63.15 +4.55%
11/2017 60.40 -2.04%
10/2017 61.66 -17.87%
09/2017 75.08 -1.30%
08/2017 76.07 +12.30%
07/2017 67.74 +17.85%
06/2017 57.48 -7.93%
05/2017 62.43 -11.09%
04/2017 70.22 -19.89%
03/2017 87.65 -2.00%
02/2017 89.44 +11.23%
01/2017 80.41 +0.49%
12/2016 80.02 +9.62%
11/2016 73.00 +23.73%
10/2016 59.00 +1.72%
09/2016 58.00 -4.92%
08/2016 61.00 +7.02%
07/2016 57.00 +9.62%
06/2016 52.00 -5.45%
05/2016 55.00 -9.84%
04/2016 61.00 +8.93%
03/2016 56.00 +19.15%
02/2016 47.00 +11.90%
01/2016 42.00 +2.44%
12/2015 41.00 -12.77%
11/2015 47.00 -11.32%
10/2015 53.00 -7.02%
09/2015 57.00 +1.79%
08/2015 56.00 +7.69%
07/2015 52.00 -17.46%
06/2015 63.00 +5.00%
05/2015 60.00 +15.38%
04/2015 52.00 -10.34%
03/2015 58.00 -7.94%
02/2015 63.00 -7.35%
01/2015 68.00 +0.00%
12/2014 68.00 -8.11%
11/2014 74.00 -8.64%
10/2014 81.00 -1.67%
09/2014 82.38 -11.05%
08/2014 92.61 -3.58%
07/2014 96.05 +3.57%
06/2014 92.74 -7.77%
05/2014 100.56 -12.24%
04/2014 114.58 +2.46%
03/2014 111.83 -7.86%
02/2014 121.37 -5.27%
01/2014 128.12 -5.65%
12/2013 135.79 -0.39%
11/2013 136.32 +2.83%
10/2013 132.57 -1.20%
09/2013 134.19 -2.09%
08/2013 137.06 +7.76%
07/2013 127.19 +10.78%
06/2013 114.82 -7.41%
05/2013 124.01 -9.74%
04/2013 137.39 -1.77%
03/2013 139.87 -9.55%
02/2013 154.64 +2.76%
01/2013 150.49 +17.10%
12/2012 128.51 +6.78%
11/2012 120.35 +5.62%
10/2012 113.95 +14.56%
09/2012 99.47 -7.47%
08/2012 107.50 -15.98%
07/2012 127.94 -4.99%
06/2012 134.66 -1.43%
05/2012 136.61 -7.47%
04/2012 147.64 +2.06%
03/2012 144.66 +3.03%
02/2012 140.40 +0.10%
01/2012 140.26 +2.84%
12/2011 136.39 +0.63%
11/2011 135.54 -9.90%
10/2011 150.43 -15.12%
09/2011 177.23 -0.15%
08/2011 177.50 +2.61%
07/2011 172.98 -

Câu hỏi thường gặp về Quặng sắt 62% Fe

Giá Quặng sắt 62% Fe hôm nay, ngày 18/07/2026, đang được giao dịch ở mức 98,88 USD/dmtu, tương đương khoảng 2.595.946 VNĐ/dmtu. Mức giá này ghi nhận sự biến động nhẹ với mức tăng 0,07% (tương ứng tăng thêm 0,07 USD mỗi dmtu) so với phiên giao dịch liền kề, phản ánh trạng thái đi ngang ổn định của thị trường kim loại thế giới tác động đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu của các doanh nghiệp thép tại Việt Nam.

Theo dữ liệu thị trường trong 30 ngày qua, giá Quặng sắt 62% Fe dao động trong biên độ từ 98,02 USD đến 101,14 USD/dmtu. Hiện tại, mức giá trung bình của tháng 7/2026 đang duy trì ở mức 98,55 USD/dmtu, thấp hơn so với mức trung bình 101,52 USD/dmtu của tháng trước. Sự sụt giảm nhẹ về giá trị trung bình tháng cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn hiện hữu dù các phiên gần đây từ ngày 15/07 đến 18/07 giá hầu như không thay đổi đáng kể.

Dưới đây là tóm tắt các thông số giá quặng sắt cập nhật mới nhất cho nhà đầu tư và doanh nghiệp:

  • Giá niêm yết: 98,88 USD/dmtu (Ngày cập nhật: 18/07/2026).
  • Giá quy đổi ước tính: 2.595.946 VNĐ/dmtu.
  • Biến động: +0,07% (Tăng 0,07 USD).
  • Xu hướng chung: Ổn định.
  • Biên độ giá 30 ngày: 98,02 - 101,14 USD/dmtu.

Giá Quặng sắt 62% Fe chịu tác động bởi sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố cung và cầu trên thị trường toàn cầu, cùng với các yếu tố vĩ mô và địa chính trị. Đây là một trong những nguyên liệu thô quan trọng nhất cho ngành sản xuất thép, do đó mọi biến động trong ngành thép đều phản ánh trực tiếp vào giá quặng sắt.

Về phía cầu, yếu tố chi phối lớn nhất là nhu cầu từ ngành sản xuất thép, đặc biệt là tại Trung Quốc – quốc gia chiếm hơn 50% sản lượng thép toàn cầu. Sự tăng trưởng kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, xây dựng đô thị và ngành sản xuất (ô tô, máy móc) tại Trung Quốc và các nền kinh tế lớn khác quyết định trực tiếp đến mức tiêu thụ quặng sắt. Các chính sách cắt giảm sản lượng thép vì mục tiêu môi trường tại Trung Quốc cũng có thể gây áp lực giảm giá đáng kể.

Về phía cung, giá quặng sắt bị ảnh hưởng bởi sản lượng từ các nhà khai thác lớn như Australia và Brazil. Các yếu tố như gián đoạn sản xuất do thời tiết khắc nghiệt (bão, mưa lớn), sự cố vận hành mỏ, đình công lao động, hoặc thay đổi trong chi phí khai thác và vận chuyển (ví dụ: giá cước vận tải biển) đều có thể làm thay đổi nguồn cung toàn cầu. Mức tồn kho quặng sắt tại các cảng lớn, đặc biệt là cảng Trung Quốc, cũng là một chỉ báo quan trọng về cán cân cung cầu.

Ngoài ra, các yếu tố khác bao gồm chính sách kinh tế vĩ mô (chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái USD), tình hình địa chính trị (xung đột thương mại, căng thẳng quốc tế ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng) và hoạt động đầu cơ trên thị trường tài chính cũng góp phần tạo ra biến động giá quặng sắt. Sự biến động của giá các nguyên liệu đầu vào khác như than cốc cũng gián tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà máy thép và do đó là nhu cầu quặng sắt.

Giá quặng sắt 62% Fe gần đây đã trải qua giai đoạn biến động mạnh, chủ yếu do lo ngại về triển vọng nhu cầu thép tại Trung Quốc – thị trường tiêu thụ lớn nhất, đặc biệt là từ lĩnh vực bất động sản đang gặp khó khăn. Áp lực kiểm soát sản lượng thép và các chính sách môi trường tại Trung Quốc cũng góp phần tạo ra tâm lý thận trọng trên thị trường. Tuy nhiên, các tín hiệu về nỗ lực ổn định nền kinh tế và các gói kích thích tiềm năng từ Bắc Kinh đã tạo ra một số động lực hỗ trợ.

Trong ngắn hạn, giá quặng sắt có khả năng tiếp tục duy trì sự biến động trong một biên độ nhất định. Yếu tố hỗ trợ có thể đến từ việc các nhà máy thép bổ sung kho dự trữ trước mùa cao điểm sản xuất hoặc các tín hiệu tích cực hơn về chính sách hỗ trợ kinh tế của Trung Quốc. Ngược lại, rủi ro vẫn hiện hữu từ tình hình bất động sản chưa hoàn toàn ổn định và áp lực kiểm soát sản lượng thép để đạt mục tiêu giảm phát thải carbon.

Về trung hạn, triển vọng giá quặng sắt phụ thuộc rất lớn vào mức độ hiệu quả của các biện pháp kích thích kinh tế tại Trung Quốc, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng và xây dựng. Nếu các chính sách này phát huy tác dụng rõ rệt, nhu cầu thép sẽ phục hồi mạnh mẽ, kéo theo sự gia tăng của giá quặng sắt. Bên cạnh đó, nguồn cung toàn cầu từ các nhà sản xuất lớn như Brazil và Úc, cùng với chi phí vận chuyển, cũng sẽ là những yếu tố quan trọng cần được theo dõi sát sao. Các chỉ số kinh tế vĩ mô của Trung Quốc (PMI sản xuất, đầu tư bất động sản), mức tồn kho tại các cảng và nhà máy thép, cũng như các chính sách liên quan đến sản xuất thép và môi trường sẽ là chìa khóa để đánh giá xu hướng giá trong thời gian tới.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Quặng sắt 62% Fe tăng add0.07 (+0.07%)

arrow_upward

So với tuần trước

Quặng sắt 62% Fe tăng add0.16 (+0.16%) so với tuần trước (98.72 USD/dmtu).

arrow_upward

So với tháng trước

Quặng sắt 62% Fe tăng add0.52 (+0.53%) so với tháng trước (98.36 USD/dmtu).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Quặng sắt 62% Fe tăng add0.52 (+0.53%) so với cùng kỳ năm ngoái (98.36 USD/dmtu).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Quặng sắt 62% Fe đã đạt mức cao nhất là 219.77 USD/dmtu vào ngày 17/07/2021. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove120.89 (-55.01%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Quặng sắt 62% Fe đã xuống mức thấp nhất là 28.79 USD/dmtu vào ngày 01/01/2000. Giá hiện tại cao hơn đáy add70.09 (+243.45%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
147.500.000 Mua: 144.500.000
Vàng SJC 5 chỉ
147.520.000 Mua: 144.500.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
147.530.000 Mua: 144.500.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
146.500.000 Mua: 143.000.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.490 Mua: 26.110
EUR
30.860 Mua: 29.611
GBP
35.915 Mua: 34.801
JPY
167 Mua: 158
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward