Thị Trường Hàng Hóa

diamond

Giá bạc thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: SILVER / XAG USD

trending_down
Giá bạc thế giới hiện tại
1.822.219 VNĐ/lượng
Giá hiện tại đang giảm
remove 71.795 VNĐ/lượng
tương đương
arrow_downward 3.94%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 14/07/2026 01:35

Biểu đồ Giá bạc thế giới

Tỉ giá: 1 USD = 26,287.50 VNĐ

Quy đổi: 1 lượng = 1.20565 toz

Silver (Handy & Harman), 99.9% grade refined, New York

tune Dữ liệu chính

Giá bạc thế giới trực tuyến hôm nay: 1.822.219 VNĐ/lượng

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

3.763.923 VNĐ/lượng vào ngày 28/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove1.941.704 VNĐ/lượng (-51.59%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

377.628 VNĐ/lượng vào ngày 18/03/2020. Giá hiện tại cao hơn add1.444.591 VNĐ/lượng (+382.54%).

summarize Tổng quan Giá bạc thế giới

Giá bạc thế giới (SILVER / XAG USD) hôm nay đang ở mức 1.822.219 VNĐ/lượng. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 71.795 VNĐ/lượng (3.94%).

Trong 15 năm qua, Giá bạc thế giới dao động trong khoảng từ 377.628 VNĐ/lượng (18/03/2020) đến 3.763.923 VNĐ/lượng (28/01/2026) .

Biến động Giá bạc thế giới:

Trong lịch sử, Giá bạc thế giới đạt mức cao nhất là 3.763.923 VNĐ/lượng vào 28/01/2026 và mức thấp nhất là 130.660 VNĐ/lượng vào 01/11/2001 .

Lịch sử giá (VNĐ/lượng)

15 năm
Thời gian Giá (VNĐ/lượng) % Thay đổi
07/2026 1.855.339 -22.67%
06/2026 2.399.295 +1.77%
05/2026 2.357.523 -0.69%
04/2026 2.373.908 -20.16%
03/2026 2.973.391 +10.85%
02/2026 2.682.350 +18.77%
01/2026 2.258.481 +26.33%
12/2025 1.787.832 +15.59%
11/2025 1.546.644 +4.44%
10/2025 1.480.848 +17.34%
09/2025 1.262.068 +8.60%
08/2025 1.162.138 +1.48%
07/2025 1.145.246 +9.58%
06/2025 1.045.126 +1.04%
05/2025 1.034.413 -4.14%
04/2025 1.079.069 +9.37%
03/2025 986.651 -0.47%
02/2025 991.342 +8.31%
01/2025 915.277 -5.66%
12/2024 970.139 -6.39%
11/2024 1.036.410 +4.70%
10/2024 989.916 +8.24%
09/2024 914.517 -0.63%
08/2024 920.285 -0.09%
07/2024 921.077 -4.44%
06/2024 963.832 +15.43%
05/2024 834.966 +4.73%
04/2024 797.251 +11.00%
03/2024 718.270 -1.06%
02/2024 725.972 -3.59%
01/2024 753.038 -3.28%
12/2023 778.615 +7.62%
11/2023 723.468 +1.95%
10/2023 709.618 -8.57%
09/2023 776.174 -1.93%
08/2023 791.482 +9.72%
07/2023 721.345 -3.52%
06/2023 747.650 -6.87%
05/2023 802.797 +0.00%
04/2023 0 -100.00%
03/2023 667.878 -11.62%
02/2023 755.669 -1.37%
01/2023 766.191 +10.93%
12/2022 690.697 +14.02%
11/2022 605.758 +0.29%
10/2022 604.015 +6.34%
09/2022 568.011 -11.87%
08/2022 644.488 +2.58%
07/2022 628.261 -8.37%
06/2022 685.626 -5.06%
05/2022 722.137 -9.40%
04/2022 797.029 +3.14%
03/2022 772.783 +8.60%
02/2022 711.615 -3.67%
01/2022 738.713 +2.27%
12/2021 722.295 -4.91%
11/2021 759.630 +9.00%
10/2021 696.877 -8.30%
09/2021 759.916 -6.15%
08/2021 809.674 -2.50%
07/2021 830.465 -6.88%
06/2021 891.856 +8.80%
05/2021 819.753 +5.56%
04/2021 776.586 -7.33%
03/2021 837.977 -2.29%
02/2021 857.627 +2.24%
01/2021 838.864 +16.87%
12/2020 717.795 -4.48%
11/2020 751.453 -1.76%
10/2020 764.923 +29.53%
07/2020 590.545 +1.02%
06/2020 584.587 +23.79%
05/2020 472.234 +5.56%
04/2020 447.354 -14.69%
03/2020 524.369 -8.31%
02/2020 571.910 +0.51%
01/2020 568.994 +4.98%
12/2019 542.023 -5.40%
11/2019 572.956 +2.79%
10/2019 557.394 -4.82%
09/2019 585.601 +12.86%
08/2019 518.886 +6.64%
07/2019 486.559 +5.35%
06/2019 461.838 -2.57%
05/2019 474.040 -0.93%
04/2019 478.509 -3.00%
03/2019 493.310 -3.07%
02/2019 508.935 +3.47%
01/2019 491.883 +9.03%
12/2018 451.157 -0.38%
11/2018 452.900 -2.72%
10/2018 465.578 +0.89%
09/2018 461.458 -6.49%
08/2018 493.468 -3.05%
07/2018 508.998 -2.73%
06/2018 523.260 +1.23%
05/2018 516.921 -0.18%
04/2018 517.872 +0.00%
03/2018 0 -100.00%
02/2018 546.555 +1.53%
01/2018 538.315 +4.16%
12/2017 516.795 -2.18%
11/2017 528.331 -1.60%
10/2017 536.920 -3.44%
09/2017 556.063 +3.50%
08/2017 537.269 +4.95%
07/2017 511.914 -4.60%
06/2017 536.603 +1.11%
05/2017 530.708 -7.14%
04/2017 571.529 +2.28%
03/2017 558.789 -1.68%
02/2017 568.360 +6.10%
01/2017 535.684 +2.86%
12/2016 520.788 -5.60%
11/2016 551.689 -1.35%
10/2016 559.264 -8.84%
09/2016 613.492 -1.17%
08/2016 620.781 -2.03%
07/2016 633.617 +15.65%
06/2016 547.854 +2.00%
05/2016 537.110 +3.59%
04/2016 518.506 +5.79%
03/2016 490.140 +1.96%
02/2016 480.696 +7.52%
01/2016 447.069 -0.15%
12/2015 447.734 -2.25%
11/2015 458.035 -8.61%
10/2015 501.170 +7.21%
09/2015 467.479 -1.28%
08/2015 473.533 -0.74%
07/2015 477.083 -6.36%
06/2015 509.473 -4.50%
05/2015 533.497 +3.01%
04/2015 517.904 +0.62%
03/2015 514.703 -3.26%
02/2015 532.039 -2.61%
01/2015 546.270 +5.77%
12/2014 516.446 +2.06%
11/2014 506.019 -6.97%
10/2014 543.956 -6.57%
09/2014 582.178 -6.93%
08/2014 625.503 -5.67%
07/2014 663.124 +5.18%
06/2014 630.448 +2.84%
05/2014 613.016 -2.00%
04/2014 625.503 -4.73%
03/2014 656.563 -0.62%
02/2014 660.652 +4.89%
01/2014 629.877 +1.04%
12/2013 623.412 -5.24%
11/2013 657.882 -5.29%
10/2013 694.627 -2.87%
09/2013 715.126 +3.06%
08/2013 693.895 +11.08%
07/2013 624.686 -6.63%
06/2013 669.019 -8.37%
05/2013 730.165 -9.14%
04/2013 803.589 -11.93%
03/2013 912.488 -5.07%
02/2013 961.227 -2.36%
01/2013 984.455 -2.55%
12/2012 1.010.215 -2.74%
11/2012 1.038.698 -1.25%
10/2012 1.051.826 -1.25%
09/2012 1.065.172 +16.70%
08/2012 912.780 +4.99%
07/2012 869.410 -1.97%
06/2012 886.899 -2.56%
05/2012 910.225 -8.90%
04/2012 999.154 -4.33%
03/2012 1.044.403 -3.48%
02/2012 1.082.033 +11.38%
01/2012 971.435 +1.15%
12/2011 960.415 -8.40%
11/2011 1.048.479 +3.46%
10/2011 1.013.394 -16.20%
09/2011 1.209.251 -5.40%
08/2011 1.278.241 +6.37%
07/2011 1.201.727 -

Câu hỏi thường gặp về Bạc

Giá Bạc hôm nay, cập nhật ngày 13/07/2026, đang được giao dịch ở mức 57.60 USD/toz, tương đương khoảng 1.825.610 VNĐ/lượng tại thị trường Việt Nam. Đây là mức giá ghi nhận xu hướng giảm so với các phiên giao dịch liền trước, phản ánh áp lực điều chỉnh trong nhóm kim loại quý trên thị trường thế giới.

Theo dữ liệu phân tích, giá Bạc hiện tại đã giảm khoảng 2.25 USD/toz (xấp xỉ 71.279 VNĐ/lượng) so với mức 59.85 USD/toz của ngày 12/07/2026. Trong chu kỳ 30 ngày gần nhất, biên độ dao động của mặt hàng này nằm trong khoảng từ 57.59 đến 69.96 USD/toz, tương đương mức quy đổi từ 1.825.325 đến 2.217.184 VNĐ/lượng. Việc giá rơi về vùng 57.60 USD/toz cho thấy Bạc đang tiệm cận mức đáy thấp nhất trong vòng một tháng qua.

Tại thị trường Việt Nam, giá Bạc quy đổi chịu tác động trực tiếp từ đà suy giảm của giá thế giới và biến động tỷ giá. Mức giá trung bình của tháng hiện tại đang ở ngưỡng 60.35 USD/toz (khoảng 1.912.704 VNĐ/lượng), thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 65.59 USD/toz (khoảng 2.078.778 VNĐ/lượng) của tháng trước. Xu hướng giảm này cho thấy sức ép bán ra vẫn đang chiếm ưu thế, khiến giá trị kim loại Bạc liên tục mất mốc trong các phiên giao dịch gần đây.

Trên thị trường quốc tế, Bạc được giao dịch với đơn vị toz và niêm yết theo đồng USD.

Bạc thuộc nhóm hàng hóa Kim loại. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá bạc, được định giá bằng Đô la Mỹ (USD) và đo bằng troy ounce (toz), chịu ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố phức tạp, bao gồm động lực cung cầu, các điều kiện kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ và các sự kiện địa chính trị.

Cung và Cầu: Về mặt cung, bạc chủ yếu được khai thác từ các mỏ (khoảng 70% là sản phẩm phụ từ khai thác đồng, chì, kẽm) và từ hoạt động tái chế. Các yếu tố như chi phí sản xuất, công nghệ khai thác và quy định môi trường có thể tác động đến nguồn cung. Về mặt cầu, bạc có nhu cầu kép: vừa là kim loại công nghiệp vừa là kim loại quý. Nhu cầu công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 50-60%), sử dụng trong điện tử, năng lượng mặt trời (pin quang điện), y tế, và ô tô. Sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu và xu hướng công nghệ xanh thúc đẩy mạnh mẽ nhu cầu này. Nhu cầu đầu tư từ các quỹ ETF, bạc miếng, tiền xu cũng rất quan trọng, đặc biệt khi bạc được coi là tài sản trú ẩn an toàn hoặc hàng rào chống lạm phát. Nhu cầu trang sức và đồ dùng gia đình thường ổn định hơn.

Yếu tố Kinh tế vĩ mô và Tiền tệ: Sức mạnh của Đồng USD có tác động đáng kể: khi USD mạnh lên, bạc trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các loại tiền tệ khác, làm giảm nhu cầu và gây áp lực giảm giá. Ngược lại, USD yếu có thể hỗ trợ giá bạc. Lãi suất (đặc biệt là lãi suất thực) tăng làm tăng chi phí cơ hội khi nắm giữ bạc (một tài sản không sinh lời), khiến nó kém hấp dẫn hơn so với các tài sản sinh lời khác. Lạm phát là yếu tố hỗ trợ giá bạc, khi nhà đầu tư tìm kiếm các tài sản có khả năng bảo toàn giá trị. Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ cũng thúc đẩy nhu cầu công nghiệp, gián tiếp hỗ trợ giá bạc.

Chính sách và Địa chính trị: Các chính sách thúc đẩy năng lượng tái tạo (như điện mặt trời) trực tiếp làm tăng nhu cầu bạc trong công nghiệp. Bất ổn địa chính trị, xung đột hoặc khủng hoảng kinh tế có thể khiến nhà đầu tư tìm đến các tài sản an toàn như bạc, dù mức độ ảnh hưởng thường ít hơn so với vàng. Quyết định chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương về lãi suất hoặc các chương trình kích thích kinh tế cũng có tác động gián tiếp lớn đến sức mạnh USD và tâm lý thị trường, ảnh hưởng đến giá bạc.

Giá Bạc (XAG/USD) trong thời gian tới dự kiến sẽ chịu tác động từ sự kết hợp của các yếu tố cơ bản và kỹ thuật quan trọng. Về mặt cơ bản, chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) là động lực chính. Kỳ vọng về việc FED duy trì lãi suất cao hoặc trì hoãn cắt giảm lãi suất thường tạo áp lực tiêu cực lên giá bạc, do làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lời. Ngược lại, các tín hiệu về việc nới lỏng chính sách tiền tệ sẽ hỗ trợ giá bạc, làm suy yếu đồng USD và tăng sức hấp dẫn của kim loại quý.

Nhu cầu công nghiệp cũng là một yếu tố then chốt. Bạc được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghệ cao như năng lượng mặt trời, điện tử và xe điện. Triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu và sự phát triển của các ngành công nghiệp xanh sẽ thúc đẩy nhu cầu này, qua đó hỗ trợ giá bạc. Ngoài ra, vai trò của bạc như một kênh trú ẩn an toàn và phòng ngừa lạm phát sẽ được củng cố trong bối cảnh bất ổn địa chính trị hoặc lo ngại về mất giá tiền tệ. Bạc thường có mối tương quan chặt chẽ với vàng nhưng với mức độ biến động cao hơn.

Về mặt kỹ thuật, giá bạc hiện đang củng cố trong một biên độ nhất định, cho thấy sự do dự của thị trường. Các nhà đầu tư cần theo dõi chặt chẽ các vùng hỗ trợ và kháng cự quan trọng. Việc giá phá vỡ các ngưỡng này sẽ là tín hiệu xác nhận cho xu hướng tiếp theo, với động lực tăng giá mạnh mẽ nếu vượt qua các mức kháng cự chính và ngược lại. Các chỉ báo kỹ thuật đang cho thấy một bức tranh hỗn hợp, đòi hỏi sự xác nhận rõ ràng về xu hướng.

Tóm lại, trong thời gian tới, giá bạc có thể tiếp tục chịu ảnh hưởng bởi sự cân bằng giữa chính sách tiền tệ của FED và triển vọng kinh tế toàn cầu. Một kịch bản thuận lợi cho bạc sẽ là FED bắt đầu cắt giảm lãi suất sớm hơn dự kiến kết hợp với sự phục hồi mạnh mẽ của nhu cầu công nghiệp và sự suy yếu của đồng USD. Ngược lại, nếu FED duy trì chính sách "diều hâu" lâu hơn hoặc kinh tế toàn cầu suy yếu, áp lực giảm giá có thể gia tăng. Các nhà đầu tư nên theo dõi chặt chẽ các báo cáo kinh tế vĩ mô và tuyên bố từ FED để đưa ra quyết định.

Quyết định mua hay bán Bạc (Silver) ở thời điểm hiện tại cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên phân tích cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật, cũng như chiến lược đầu tư và khẩu vị rủi ro cá nhân của bạn.

Phân tích cơ bản:

  • Yếu tố hỗ trợ giá: Bạc có vai trò kép là kim loại quý và kim loại công nghiệp. Nhu cầu từ các ngành công nghệ xanh (điện mặt trời, xe điện) dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong dài hạn. Đồng thời, trong bối cảnh lạm phát dai dẳng và lo ngại về suy thoái kinh tế toàn cầu, bạc vẫn được xem là tài sản trú ẩn an toàn, đặc biệt khi USD có xu hướng suy yếu hoặc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chuyển sang chính sách tiền tệ nới lỏng.
  • Yếu tố gây áp lực giá: Sức mạnh của đồng USD (khi Fed duy trì lãi suất cao) thường gây áp lực tiêu cực lên giá kim loại quý. Ngoài ra, nếu kinh tế toàn cầu chậm lại đáng kể, nhu cầu công nghiệp đối với bạc có thể suy giảm, ảnh hưởng đến giá.

Phân tích kỹ thuật:

  • Giá bạc đang dao động trong một biên độ nhất định. Việc theo dõi các mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng là cần thiết. Nếu giá giữ vững trên các mức hỗ trợ chính, có thể có cơ hội mua vào. Ngược lại, việc phá vỡ các mức hỗ trợ có thể báo hiệu xu hướng giảm tiếp theo. Các chỉ báo động lượng (như RSI, MACD) cần được xem xét để đánh giá tình trạng quá mua hay quá bán.

Gợi ý chung:

Đối với nhà đầu tư dài hạn, việc tích lũy bạc khi giá điều chỉnh về các vùng hỗ trợ mạnh có thể là chiến lược phù hợp, tận dụng tiềm năng tăng trưởng của nhu cầu công nghiệp và vai trò trú ẩn. Đối với nhà đầu tư ngắn hạn, cần theo dõi sát sao các tin tức vĩ mô (quyết định của Fed, dữ liệu lạm phát, chỉ số USD) và các tín hiệu kỹ thuật để có điểm vào/ra hợp lý. Luôn đặt ra mức cắt lỗ (stop-loss) rõ ràng và không sử dụng đòn bẩy quá mức để quản lý rủi ro hiệu quả. Đây chỉ là thông tin tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_down

Biến động trong phiên

Giá bạc thế giới giảm remove71.795 (3.94%)

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá bạc thế giới đã đạt mức cao nhất là 3.763.923 VNĐ/lượng vào ngày 28/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove1.941.704 (-51.59%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá bạc thế giới đã xuống mức thấp nhất là 130.660 VNĐ/lượng vào ngày 01/11/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add1.691.559 (+1,294.63%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
148.400.000 Mua: 145.400.000
Vàng SJC 5 chỉ
148.420.000 Mua: 145.400.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
148.430.000 Mua: 145.400.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
147.900.000 Mua: 144.400.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.460 Mua: 26.080
EUR
30.661 Mua: 29.419
GBP
35.690 Mua: 34.583
JPY
167 Mua: 158
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward