Biểu đồ Giá bạch kim thế giới
Tỉ giá: 1 USD = 25.988,5 VNĐ
Quy đổi: 1 lượng = 1.20565 toz
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 10 năm trending_up
2,760.40 USD/toz vào ngày 25/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove968.10 USD/toz (-35.07%).Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down
594.00 USD/toz vào ngày 19/03/2020. Giá hiện tại cao hơn add1,198.30 USD/toz (+201.73%).domainDoanh nghiệp liên quan
summarize Tổng quan Giá bạch kim thế giới
Giá bạch kim thế giới hôm nay đang ở mức 1,792.30 USD/toz. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 0.60 USD/toz (−0.03%).
Trong 10 năm qua, Giá bạch kim thế giới dao động trong khoảng từ 594.00 USD/toz (19/03/2020) đến 2,760.40 USD/toz (25/01/2026).
Biến động Giá bạch kim thế giới: so với tháng trước tăng 2.59%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 2.59%.
Trong lịch sử, Giá bạch kim thế giới đạt mức cao nhất là 2,760.40 USD/toz vào 25-01-2026 và mức thấp nhất là 429.89 USD/toz vào 01-11-2001.
analyticsBáo cáo liên quan
Lịch sử giá (USD/toz)
10 năm| Thời gian | Giá (USD/toz) | Thay đổi (USD/toz) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 09/2026 | 1,808.50 | add 1,808.50 | +0.00% |
| 08/2026 | 0.00 | remove 1,558.05 | -100.00% |
| 07/2026 | 1,558.05 | remove 382.00 | -19.69% |
| 06/2026 | 1,940.05 | remove 57.70 | -2.89% |
| 05/2026 | 1,997.75 | add 18.25 | +0.92% |
| 04/2026 | 1,979.50 | remove 394.00 | -16.60% |
| 03/2026 | 2,373.50 | add 251.90 | +11.87% |
| 02/2026 | 2,121.60 | add 77.40 | +3.79% |
| 01/2026 | 2,044.20 | add 348.95 | +20.58% |
| 12/2025 | 1,695.25 | add 119.85 | +7.61% |
| 11/2025 | 1,575.40 | remove 39.50 | -2.45% |
| 10/2025 | 1,614.90 | add 246.60 | +18.02% |
| 09/2025 | 1,368.30 | add 67.75 | +5.21% |
| 08/2025 | 1,300.55 | remove 69.40 | -5.07% |
| 07/2025 | 1,369.95 | add 315.05 | +29.87% |
| 06/2025 | 1,054.90 | add 84.35 | +8.69% |
| 05/2025 | 970.55 | remove 58.85 | -5.72% |
| 04/2025 | 1,029.40 | add 91.50 | +9.76% |
| 03/2025 | 937.90 | remove 105.80 | -10.14% |
| 02/2025 | 1,043.70 | add 133.30 | +14.64% |
| 01/2025 | 910.40 | remove 43.70 | -4.58% |
| 12/2024 | 954.10 | remove 46.05 | -4.60% |
| 11/2024 | 1,000.15 | add 9.35 | +0.94% |
| 10/2024 | 990.80 | add 59.60 | +6.40% |
| 09/2024 | 931.20 | remove 55.80 | -5.65% |
| 08/2024 | 987.00 | remove 21.20 | -2.10% |
| 07/2024 | 1,008.20 | remove 36.50 | -3.49% |
| 06/2024 | 1,044.70 | add 99.00 | +10.47% |
| 05/2024 | 945.70 | add 19.95 | +2.16% |
| 04/2024 | 925.75 | add 42.45 | +4.81% |
| 03/2024 | 883.30 | remove 45.65 | -4.91% |
| 02/2024 | 928.95 | remove 76.55 | -7.61% |
| 01/2024 | 1,005.50 | add 85.54 | +9.30% |
| 12/2023 | 919.96 | remove 14.00 | -1.50% |
| 11/2023 | 933.96 | add 29.50 | +3.26% |
| 10/2023 | 904.46 | remove 62.57 | -6.47% |
| 09/2023 | 967.03 | add 16.64 | +1.75% |
| 08/2023 | 950.39 | add 47.73 | +5.29% |
| 07/2023 | 902.66 | remove 92.85 | -9.33% |
| 06/2023 | 995.51 | remove 78.49 | -7.31% |
| 05/2023 | 1,074.00 | add 81.56 | +8.22% |
| 04/2023 | 992.44 | add 36.26 | +3.79% |
| 03/2023 | 956.18 | remove 55.57 | -5.49% |
| 02/2023 | 1,011.75 | remove 57.83 | -5.41% |
| 01/2023 | 1,069.58 | add 40.50 | +3.94% |
| 12/2022 | 1,029.08 | add 104.07 | +11.25% |
| 11/2022 | 925.01 | add 63.28 | +7.34% |
| 10/2022 | 861.73 | add 19.20 | +2.28% |
| 09/2022 | 842.53 | remove 54.47 | -6.07% |
| 08/2022 | 897.00 | add 8.00 | +0.90% |
| 07/2022 | 889.00 | remove 78.68 | -8.13% |
| 06/2022 | 967.68 | add 36.68 | +3.94% |
| 05/2022 | 931.00 | remove 59.52 | -6.01% |
| 04/2022 | 990.52 | remove 47.93 | -4.62% |
| 03/2022 | 1,038.45 | add 20.15 | +1.98% |
| 02/2022 | 1,018.30 | add 56.65 | +5.89% |
| 01/2022 | 961.65 | add 37.10 | +4.01% |
| 12/2021 | 924.55 | remove 96.55 | -9.46% |
| 11/2021 | 1,021.10 | add 58.75 | +6.10% |
| 10/2021 | 962.35 | remove 50.40 | -4.98% |
| 09/2021 | 1,012.75 | remove 32.75 | -3.13% |
| 08/2021 | 1,045.50 | remove 27.10 | -2.53% |
| 07/2021 | 1,072.60 | remove 116.30 | -9.78% |
| 06/2021 | 1,188.90 | remove 13.20 | -1.10% |
| 05/2021 | 1,202.10 | add 9.55 | +0.80% |
| 04/2021 | 1,192.55 | remove 0.25 | -0.02% |
| 03/2021 | 1,192.80 | add 113.00 | +10.46% |
| 02/2021 | 1,079.80 | remove 0.55 | -0.05% |
| 01/2021 | 1,080.35 | add 111.75 | +11.54% |
| 12/2020 | 968.60 | add 121.50 | +14.34% |
| 11/2020 | 847.10 | remove 20.70 | -2.39% |
| 10/2020 | 867.80 | add 15.95 | +1.87% |
| 07/2020 | 851.85 | remove 21.25 | -2.43% |
| 06/2020 | 873.10 | add 63.45 | +7.84% |
| 05/2020 | 809.65 | add 86.25 | +11.92% |
| 04/2020 | 723.40 | remove 142.95 | -16.50% |
| 03/2020 | 866.35 | remove 96.75 | -10.05% |
| 02/2020 | 963.10 | remove 18.60 | -1.89% |
| 01/2020 | 981.70 | add 83.60 | +9.31% |
| 12/2019 | 898.10 | remove 36.00 | -3.85% |
| 11/2019 | 934.10 | add 27.20 | +3.00% |
| 10/2019 | 906.90 | remove 29.70 | -3.17% |
| 09/2019 | 936.60 | add 57.35 | +6.52% |
| 08/2019 | 879.25 | add 39.65 | +4.72% |
| 07/2019 | 839.60 | add 46.30 | +5.84% |
| 06/2019 | 793.30 | remove 97.95 | -10.99% |
| 05/2019 | 891.25 | add 37.85 | +4.44% |
| 04/2019 | 853.40 | remove 21.70 | -2.48% |
| 03/2019 | 875.10 | add 50.00 | +6.06% |
| 02/2019 | 825.10 | add 25.50 | +3.19% |
| 01/2019 | 799.60 | remove 6.60 | -0.82% |
| 12/2018 | 806.20 | remove 35.00 | -4.16% |
| 11/2018 | 841.20 | add 22.70 | +2.77% |
| 10/2018 | 818.50 | add 30.50 | +3.87% |
| 09/2018 | 788.00 | remove 55.90 | -6.62% |
| 08/2018 | 843.90 | remove 13.00 | -1.52% |
| 07/2018 | 856.90 | remove 53.40 | -5.87% |
| 06/2018 | 910.30 | add 5.10 | +0.56% |
| 05/2018 | 905.20 | remove 31.40 | -3.35% |
| 04/2018 | 936.60 | add 936.60 | +0.00% |
| 03/2018 | 0.00 | remove 1,004.20 | -100.00% |
| 02/2018 | 1,004.20 | add 69.60 | +7.45% |
| 01/2018 | 934.60 | remove 9.70 | -1.03% |
| 12/2017 | 944.30 | add 26.56 | +2.89% |
| 11/2017 | 917.74 | remove 3.26 | -0.35% |
| 10/2017 | 921.00 | remove 74.20 | -7.46% |
| 09/2017 | 995.20 | add 22.50 | +2.31% |
| 08/2017 | 972.70 | add 53.80 | +5.85% |
| 07/2017 | 918.90 | remove 11.83 | -1.27% |
| 06/2017 | 930.73 | add 0.46 | +0.05% |
| 05/2017 | 930.27 | remove 30.57 | -3.18% |
| 04/2017 | 960.84 | remove 2.03 | -0.21% |
| 03/2017 | 962.87 | remove 44.76 | -4.44% |
| 02/2017 | 1,007.63 | add 36.48 | +3.76% |
| 01/2017 | 971.15 | add 52.77 | +5.75% |
| 12/2016 | 918.38 | remove 36.76 | -3.85% |
| 11/2016 | 955.14 | remove 3.16 | -0.33% |
| 10/2016 | 958.30 | remove 88.41 | -8.45% |
| 09/2016 | 1,046.71 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Giá bạch kim thế giới
Giá Bạch kim hôm nay ngày 15/09/2026 đang được giao dịch ở mức 1.778,40 USD/toz, tương đương khoảng 55.722.669 VNĐ/lượng. So với phiên giao dịch liền trước, thị trường ghi nhận mức tăng nhẹ 0,25%, tương ứng với mức chênh lệch dương 4,40 USD (khoảng 137.865 VNĐ) trên mỗi ounce. Đây là tín hiệu phục hồi quan trọng sau những phiên điều chỉnh kỹ thuật, phản ánh xu hướng tăng trưởng chung của nhóm kim loại quý trong phiên giao dịch hiện tại.
Tại thị trường thế giới và Việt Nam, diễn biến giá Bạch kim trong tháng 9 đang duy trì ở mức cao hơn đáng kể so với giai đoạn trước. Cụ thể:
- Giá trung bình tháng hiện tại đạt 1.809,37 USD/toz (khoảng 56.693.054 VNĐ/lượng), tăng mạnh so với mức trung bình tháng trước là 1.507,07 USD/toz.
- Biên độ dao động trong 30 ngày gần nhất duy trì trong khoảng từ 1.714,00 USD đến 1.904,60 USD/toz.
- Mức giá cao nhất trong tuần qua được ghi nhận vào ngày 09/09 với mức 1.902,50 USD/toz.
Nhìn chung, mặc dù giá hiện tại có sự sụt giảm nhẹ so với mức đỉnh đầu tháng 9 (1.902,50 USD), nhưng đà tăng 0,25% của phiên hôm nay cho thấy lực mua đang quay trở lại. Với mức giá 1.778,40 USD/toz, Bạch kim vẫn đang giữ vững vị thế trong nhóm tài sản đầu tư có giá trị cao, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động của đồng USD và nhu cầu tiêu thụ trong các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Trên thị trường quốc tế, Bạch kim được giao dịch với đơn vị toz và niêm yết theo đồng USD.
Bạch kim thuộc nhóm hàng hóa Kim loại. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Xu hướng giá Bạch kim hiện tại đang ghi nhận mức tăng nhẹ, đạt ngưỡng 1.787,70 USD/toz (tương đương khoảng 56.014.067 VNĐ/lượng) theo dữ liệu cập nhật ngày 16/09/2026. So với phiên giao dịch liền trước, mức giá này đã tăng trưởng 0,13%, phản ánh sự biến động tích cực của nhóm kim loại quý trên thị trường quốc tế. Tại thị trường Việt Nam, giá Bạch kim đang duy trì đà phục hồi ổn định sau những phiên điều chỉnh kỹ thuật, xác lập vị thế tăng trưởng so với mặt bằng giá của tháng trước.
Phân tích sâu hơn về diễn biến thị trường, giá Bạch kim trong 30 ngày qua đã dao động trong biên độ từ 1.714,00 USD đến 1.904,60 USD/toz (khoảng 53.704.822 - 59.676.899 VNĐ/lượng). Mặc dù giá hiện tại thấp hơn một chút so với mức trung bình của tháng này là 1.808,20 USD/toz, nhưng vẫn cao hơn đáng kể so với mức trung bình tháng trước chỉ đạt 1.507,07 USD/toz (khoảng 47.221.077 VNĐ/lượng). Điều này cho thấy một chu kỳ tăng giá trung hạn rõ rệt đối với mặt hàng kim loại quý này.
Lịch sử giao dịch trong những ngày gần đây cho thấy sự phục hồi liên tục của giá Bạch kim từ mức thấp 1.760,70 USD vào ngày 14/09 lên mức hiện tại. Cụ thể diễn biến giá như sau:
- Ngày 16/09/2026: 1.787,70 USD/toz (tăng so với ngày 15/09).
- Ngày 15/09/2026: 1.781,40 USD/toz.
- Ngày 14/09/2026: 1.760,70 USD/toz.
Giá bạch kim chịu tác động từ nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động lực cung cầu và các điều kiện kinh tế vĩ mô toàn cầu.
Về phía Cung:
- Sản lượng khai thác: Nam Phi là nhà sản xuất bạch kim lớn nhất thế giới. Bất kỳ sự gián đoạn nào từ đình công, vấn đề năng lượng, hay quy định môi trường tại đây đều có thể ảnh hưởng đáng kể đến nguồn cung toàn cầu.
- Tái chế: Nguồn cung từ tái chế bạch kim từ bộ chuyển đổi xúc tác của ô tô cũ và trang sức phế liệu là một phần quan trọng, chiếm khoảng 20-30% tổng cung. Giá bạch kim cao thường khuyến khích hoạt động tái chế.
Về phía Cầu:
- Ngành công nghiệp ô tô: Đây là yếu tố cầu lớn nhất, với bạch kim được sử dụng làm chất xúc tác trong bộ chuyển đổi khí thải của xe động cơ diesel. Sự thay đổi trong tiêu chuẩn khí thải và xu hướng phát triển xe điện (EV) có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu.
- Ngành trang sức: Nhu cầu từ trang sức, đặc biệt ở các thị trường châu Á như Trung Quốc và Ấn Độ, là một phần đáng kể và nhạy cảm với thu nhập khả dụng.
- Sử dụng công nghiệp khác: Bạch kim còn được ứng dụng rộng rãi trong hóa chất, y tế, điện tử và các ngành công nghiệp khác.
- Nhu cầu đầu tư: Các nhà đầu tư mua bạch kim dưới dạng ETF, tiền xu hoặc thỏi để đa dạng hóa danh mục hoặc tìm kiếm tài sản trú ẩn an toàn trong thời kỳ bất ổn.
Ngoài ra, một số yếu tố vĩ mô và địa chính trị cũng có vai trò quan trọng:
- Sức mạnh của đồng USD: Bạch kim được định giá bằng USD. Một USD mạnh hơn làm cho bạch kim trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua sử dụng các loại tiền tệ khác, gây áp lực giảm giá.
- Tăng trưởng kinh tế toàn cầu: Nhu cầu công nghiệp và tiêu dùng có xu hướng tăng theo đà tăng trưởng kinh tế.
- Chính sách tiền tệ và lãi suất: Lãi suất cao hơn có thể làm giảm sức hấp dẫn của bạch kim như một tài sản không sinh lời.
- Bất ổn địa chính trị: Các sự kiện địa chính trị có thể ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng hoặc thúc đẩy nhu cầu trú ẩn an toàn.
- Khả năng thay thế: Bạch kim có thể được thay thế bằng palladium trong một số ứng dụng xúc tác, và ngược lại, tùy thuộc vào sự chênh lệch giá giữa hai kim loại.
Giá Bạch kim (Platinum) gần đây đang trải qua giai đoạn biến động, chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô và ngành công nghiệp. Để đưa ra dự báo chính xác, cần xem xét cả phân tích cơ bản và kỹ thuật.
Phân tích cơ bản:
- Nhu cầu công nghiệp: Đây là yếu tố quan trọng nhất, đặc biệt từ ngành ô tô (xúc tác chuyển đổi cho động cơ xăng và hybrid). Lo ngại về tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại và sự chuyển dịch dài hạn sang xe điện (EV) đang tạo áp lực. Tuy nhiên, tiêu chuẩn khí thải ngày càng nghiêm ngặt vẫn duy trì nhu cầu cho các phương tiện đốt trong và hybrid. Nhu cầu từ các ngành công nghiệp khác như sản xuất thủy tinh, hóa chất cũng đóng góp ổn định.
- Nhu cầu đầu tư & trang sức: Thường kém sôi động hơn so với vàng hoặc palladium, nhưng vẫn đóng góp một phần ổn định.
- Nguồn cung: Tập trung chủ yếu ở Nam Phi và Nga. Rủi ro về gián đoạn sản xuất (thiếu điện, đình công ở Nam Phi) hoặc căng thẳng địa chính trị có thể gây biến động nguồn cung.
Phân tích kỹ thuật và yếu tố vĩ mô:
- Về mặt vĩ mô, sức mạnh của đồng USD (định giá Bạch kim bằng USD) và chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương (lãi suất) là các yếu tố quan trọng. Đồng USD mạnh thường gây áp lực giảm giá. Lãi suất cao làm giảm sức hấp dẫn của các tài sản không sinh lời.
- Phân tích kỹ thuật cho thấy Bạch kim đang giao dịch trong một phạm vi nhất định, với các mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng cần theo dõi. Giá có xu hướng phản ứng mạnh với các tin tức về nhu cầu công nghiệp và dữ liệu kinh tế vĩ mô.
Dự báo:
Trong thời gian tới, giá Bạch kim dự kiến sẽ tiếp tục dao động trong một biên độ, chịu sự giằng co giữa triển vọng phục hồi nhu cầu công nghiệp (khi kinh tế toàn cầu ổn định hơn) và các yếu tố vĩ mô bất định.
- Ngắn hạn: Khả năng duy trì xu hướng đi ngang hoặc chịu áp lực nhẹ nếu dữ liệu kinh tế toàn cầu tiếp tục yếu và USD mạnh lên.
- Trung và dài hạn: Có tiềm năng tăng trưởng nếu nhu cầu từ ngành ô tô (đặc biệt là xe hybrid và tiêu chuẩn khí thải) phục hồi, cùng với vai trò ngày càng tăng của Bạch kim trong công nghệ hydro xanh và pin nhiên liệu. Rủi ro gián đoạn nguồn cung từ các nhà sản xuất lớn cũng có thể hỗ trợ giá.
Nhà đầu tư nên theo dõi chặt chẽ các chỉ số kinh tế toàn cầu, dữ liệu sản xuất ô tô và các báo cáo về nguồn cung để đưa ra quyết định phù hợp.
Quyết định mua hay bán Bạch kim (Platinum) ở thời điểm hiện tại đòi hỏi đánh giá cẩn trọng các yếu tố cơ bản và kỹ thuật. Dưới đây là phân tích chi tiết để bạn tham khảo:
Phân tích Cơ bản:
- Nhu cầu Công nghiệp: Bạch kim chủ yếu được sử dụng trong bộ chuyển đổi xúc tác của ô tô (đặc biệt là động cơ diesel), trang sức và các ứng dụng công nghiệp khác. Sự phục hồi của ngành công nghiệp ô tô toàn cầu (dù còn đối mặt với thiếu hụt chip) và nhu cầu trang sức tại các thị trường lớn như Trung Quốc, Ấn Độ là yếu tố hỗ trợ. Tuy nhiên, xu hướng dịch chuyển sang xe điện (EV) có thể tạo áp lực dài hạn, mặc dù bạch kim cũng có tiềm năng trong công nghệ pin nhiên liệu hydro.
- Nguồn cung: Khoảng 70-80% nguồn cung bạch kim đến từ Nam Phi. Các rủi ro về đình công, gián đoạn sản xuất hoặc thiếu hụt năng lượng tại khu vực này có thể ảnh hưởng đáng kể đến nguồn cung toàn cầu.
- Yếu tố Vĩ mô: Mối lo ngại về lạm phát toàn cầu có thể thúc đẩy nhu cầu đối với các kim loại quý như một kênh trú ẩn an toàn. Tuy nhiên, chính sách thắt chặt tiền tệ và đồng USD mạnh lên có thể tạo áp lực giảm giá do bạch kim được định giá bằng USD.
Phân tích Kỹ thuật:
- Xu hướng giá: Cần theo dõi chặt chẽ xu hướng giá ngắn hạn của Bạch kim trên biểu đồ 4 giờ hoặc ngày. Xác định các mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng. Nếu giá đang giao dịch gần các mức hỗ trợ mạnh, đây có thể là cơ hội mua cho những nhà đầu tư chấp nhận rủi ro. Ngược lại, nếu giá tiếp cận các mức kháng cự mạnh và có dấu hiệu đảo chiều, áp lực bán có thể gia tăng.
- Chỉ báo: Các chỉ báo như RSI (Relative Strength Index) và MACD (Moving Average Convergence Divergence) có thể cung cấp tín hiệu về trạng thái quá mua/quá bán hoặc động lượng của thị trường. Một RSI dưới 30 có thể gợi ý tình trạng quá bán (tiềm năng mua), trong khi RSI trên 70 có thể gợi ý quá mua (tiềm năng bán).
Gợi ý cho Nhà đầu tư:
Ở thời điểm hiện tại, thị trường Bạch kim đang chịu tác động của nhiều yếu tố đối lập. Nếu bạn là nhà đầu tư dài hạn với tầm nhìn về sự phát triển của nền kinh tế hydro và sự phục hồi ổn định của ngành ô tô, việc tích lũy ở các vùng giá hỗ trợ có thể được xem xét. Tuy nhiên, nếu bạn là nhà giao dịch ngắn hạn, hãy ưu tiên các chiến lược dựa trên phân tích kỹ thuật, quản lý rủi ro chặt chẽ bằng cách đặt lệnh cắt lỗ (stop-loss) và chốt lời (take-profit) rõ ràng. Luôn đa dạng hóa danh mục đầu tư và không đặt cược quá nhiều vào một loại hàng hóa duy nhất.