Thị Trường Hàng Hóa

grass

Giá bột đậu nành thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: SOYBEAN MEAL

trending_down
Giá bột đậu nành thế giới hiện tại
327.20 USD/ust
Giá hiện tại đang giảm
remove 0.88 USD/ust
tương đương
arrow_downward 0.27%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 20/04/2026 03:30

Biểu đồ Giá bột đậu nành thế giới

Tỉ giá: 1 USD = 26,336.90 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 1.10231136 ust

tune Dữ liệu chính

Giá bột đậu nành thế giới trực tuyến hôm nay: 327.20 USD/ust

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

586.04 USD/ust vào ngày 01/09/2012. Giá hiện tại thấp hơn remove258.84 USD/ust (-44.17%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

270.90 USD/ust vào ngày 26/06/2025. Giá hiện tại cao hơn add56.30 USD/ust (+20.78%).

summarize Tổng quan Giá bột đậu nành thế giới

Giá bột đậu nành thế giới (SOYBEAN MEAL) hôm nay đang ở mức 327.20 USD/ust. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 0.88 USD/ust (0.27%).

Trong 15 năm qua, Giá bột đậu nành thế giới dao động trong khoảng từ 270.90 USD/ust (26/06/2025) đến 586.04 USD/ust (01/09/2012) .

Biến động Giá bột đậu nành thế giới: so với tháng trước tăng 2.83%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 2.83%.

Trong lịch sử, Giá bột đậu nành thế giới đạt mức cao nhất là 586.04 USD/ust vào 01/09/2012 và mức thấp nhất là 146.06 USD/ust vào 01/04/2001 .

Lịch sử giá (USD/ust)

15 năm
Thời gian Giá (USD/ust) % Thay đổi
04/2026 316.75 +0.40%
03/2026 315.50 +7.46%
02/2026 293.60 -1.94%
01/2026 299.40 -4.77%
12/2025 314.40 -2.24%
11/2025 321.60 +17.98%
10/2025 272.60 -5.67%
09/2025 289.00 +4.73%
08/2025 275.95 +0.05%
07/2025 275.80 -6.92%
06/2025 296.30 -0.37%
05/2025 297.40 +1.80%
04/2025 292.15 -2.68%
03/2025 300.20 -0.30%
02/2025 301.10 -5.11%
01/2025 317.30 +8.70%
12/2024 291.90 -2.57%
11/2024 299.60 -12.19%
10/2024 341.20 +9.01%
09/2024 313.00 -0.98%
08/2024 316.10 -6.13%
07/2024 336.75 -7.71%
06/2024 364.90 +3.66%
05/2024 352.00 +4.56%
04/2024 336.65 +2.36%
03/2024 328.90 -10.75%
02/2024 368.50 -4.53%
01/2024 386.00 -5.74%
12/2023 409.50 +1.25%
09/2023 404.45 +1.20%
08/2023 399.65 -0.06%
07/2023 399.90 +1.92%
06/2023 392.35 -9.26%
05/2023 432.40 +0.00%
04/2023 0.00 -100.00%
03/2023 467.55 -3.65%
02/2023 485.25 +2.94%
01/2023 471.40 +13.89%
12/2022 413.90 -2.42%
11/2022 424.15 +5.04%
10/2022 403.80 -3.52%
09/2022 418.55 -0.23%
08/2022 419.50 +7.65%
07/2022 389.70 -6.38%
06/2022 416.25 -3.98%
05/2022 433.50 -7.07%
04/2022 466.50 +2.95%
03/2022 453.15 +8.16%
02/2022 418.95 +5.16%
01/2022 398.40 +16.34%
12/2021 342.45 +2.95%
11/2021 332.65 +0.94%
10/2021 329.55 -4.62%
09/2021 345.50 -2.22%
08/2021 353.35 -7.05%
07/2021 380.15 -4.00%
06/2021 396.00 -6.09%
05/2021 421.70 -0.37%
04/2021 423.25 +0.37%
03/2021 421.70 -2.07%
02/2021 430.60 +0.53%
01/2021 428.35 +8.70%
12/2020 394.05 +3.98%
11/2020 378.95 +4.18%
10/2020 363.75 +26.96%
07/2020 286.50 +1.18%
06/2020 283.15 -3.84%
05/2020 294.45 -8.68%
04/2020 322.45 +5.77%
03/2020 304.85 +4.49%
02/2020 291.75 -4.39%
01/2020 305.15 +4.90%
12/2019 290.90 -4.39%
11/2019 304.25 -1.49%
10/2019 308.85 +4.68%
09/2019 295.05 -3.15%
08/2019 304.65 -3.26%
07/2019 314.90 -3.35%
06/2019 325.80 +8.56%
05/2019 300.10 -1.88%
04/2019 305.85 -0.13%
03/2019 306.25 -1.72%
02/2019 311.60 +0.03%
01/2019 311.50 +0.19%
12/2018 310.90 +1.87%
11/2018 305.20 -1.17%
10/2018 308.80 +0.98%
09/2018 305.80 -10.03%
08/2018 339.90 +2.84%
07/2018 330.50 -12.10%
06/2018 376.00 -4.64%
05/2018 394.30 +2.74%
04/2018 383.80 +0.00%
03/2018 0.00 -100.00%
02/2018 336.80 +6.18%
01/2018 317.20 -2.89%
12/2017 326.65 +4.59%
11/2017 312.30 -3.84%
10/2017 324.77 +1.99%
09/2017 318.42 +2.63%
08/2017 310.26 -2.84%
07/2017 319.33 +4.76%
06/2017 304.81 -4.00%
05/2017 317.51 -0.57%
04/2017 319.33 -4.35%
03/2017 333.84 -3.92%
02/2017 347.45 +0.26%
01/2017 346.54 +4.66%
12/2016 331.12 -1.08%
11/2016 334.75 +0.54%
10/2016 332.94 -1.34%
09/2016 337.47 -7.69%
08/2016 365.60 -8.62%
07/2016 400.07 -5.57%
06/2016 423.66 +7.60%
05/2016 393.72 +22.25%
04/2016 322.05 +9.23%
03/2016 294.84 -0.31%
02/2016 295.74 -2.10%
01/2016 302.09 -1.48%
12/2015 306.63 -5.06%
11/2015 322.96 -6.32%
10/2015 344.73 -1.55%
09/2015 350.17 -2.03%
08/2015 357.43 -5.06%
07/2015 376.48 +6.41%
06/2015 353.80 +0.00%
05/2015 353.80 -0.51%
04/2015 355.62 -3.45%
03/2015 368.32 -7.31%
02/2015 397.35 -3.10%
01/2015 410.05 -3.42%
12/2014 424.56 -3.70%
11/2014 440.89 +5.88%
10/2014 416.40 -1.92%
09/2014 424.56 -8.06%
08/2014 461.76 +1.39%
07/2014 455.41 -9.22%
06/2014 501.67 -4.45%
05/2014 525.03 +2.25%
04/2014 513.47 -3.08%
03/2014 529.80 -1.68%
02/2014 538.87 +4.76%
01/2014 514.37 +0.53%
12/2013 511.65 -0.35%
11/2013 513.47 -2.41%
10/2013 526.17 +2.47%
09/2013 513.47 +7.60%
08/2013 477.18 -6.57%
07/2013 510.75 +0.90%
06/2013 506.21 +2.76%
05/2013 492.60 +12.19%
04/2013 439.08 -6.92%
03/2013 471.74 -2.80%
02/2013 485.34 -0.56%
01/2013 488.07 -7.24%
12/2012 526.17 +0.17%
11/2012 525.26 -3.66%
10/2012 545.22 -6.97%
09/2012 586.04 +0.31%
08/2012 584.23 +7.15%
07/2012 545.22 +19.25%
06/2012 457.22 +1.61%
05/2012 449.96 +7.13%
04/2012 420.03 +9.98%
03/2012 381.92 +8.79%
02/2012 351.08 +5.45%
01/2012 332.94 +7.31%
12/2011 310.26 -3.39%
11/2011 321.14 -5.30%
10/2011 339.11 -5.37%
09/2011 358.34 -1.50%
08/2011 363.78 +0.25%
07/2011 362.87 +1.52%
06/2011 357.43 -1.99%
05/2011 364.69 -0.25%
04/2011 365.60 -

Câu hỏi thường gặp về Bột đậu nành

Giá Bột đậu nành hôm nay (20/05/2024) đang ở mức 415.70 USD/ust, thay đổi -0.75% so với phiên trước.

Trên thị trường quốc tế, Bột đậu nành được giao dịch với đơn vị ust và niêm yết theo đồng USD.

Bột đậu nành thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá Bột đậu nành, một nguyên liệu thức ăn chăn nuôi quan trọng, chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp trên thị trường toàn cầu và nội địa. Các yếu tố chính có thể được phân loại thành cung-cầu thị trường, điều kiện thời tiết, chính sách thương mại và địa chính trị.

Về cung và cầu, nguồn cung chủ yếu đến từ các quốc gia sản xuất đậu nành lớn như Mỹ, Brazil và Argentina. Sản lượng đậu nành toàn cầu, năng lực chế biến, và tồn kho là những yếu tố quyết định nguồn cung bột đậu nành. Về phía cầu, nhu cầu thức ăn chăn nuôi (cho gia súc, gia cầm và thủy sản) là động lực chính, đặc biệt tại Việt Nam. Sức khỏe và quy mô của ngành chăn nuôi, cùng với giá các loại protein thay thế (như bột cá, khô dầu cải), sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu thụ bột đậu nành.

Các yếu tố khác bao gồm thời tiết tại các vùng trồng đậu nành trọng điểm, với các hiện tượng như hạn hán hoặc lũ lụt có thể làm giảm năng suất và đẩy giá lên. Chính sách thương mại của các nước xuất nhập khẩu lớn (ví dụ: thuế quan, hạn ngạch) có thể làm thay đổi dòng chảy hàng hóa và cơ cấu giá. Cuối cùng, các sự kiện địa chính trị (như căng thẳng thương mại Mỹ-Trung) và biến động kinh tế vĩ mô (như tỷ giá USD, giá dầu mỏ, lạm phát) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình giá bột đậu nành trên thị trường quốc tế.

Giá bột đậu nành trong thời gian tới dự kiến sẽ chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố cơ bản và kỹ thuật, cho thấy khả năng duy trì xu hướng đi ngang hoặc giảm nhẹ trong biên độ nhất định.

Về yếu tố cơ bản:

  • Nguồn cung: Vụ thu hoạch đậu nành tại Nam Mỹ, đặc biệt là Brazil, đang ở giai đoạn cuối với sản lượng dự kiến ở mức cao kỷ lục, bổ sung đáng kể vào nguồn cung toàn cầu. Argentina cũng đang phục hồi sản lượng sau hạn hán năm trước. Điều này tạo áp lực giảm giá. Tuy nhiên, tình hình thời tiết tại Mỹ trong mùa gieo trồng sắp tới sẽ là yếu tố rủi ro quan trọng, có thể ảnh hưởng đến triển vọng nguồn cung trong nửa cuối năm và tạo biến động giá.
  • Nhu cầu: Nhu cầu từ ngành chăn nuôi, đặc biệt là Trung Quốc, vẫn là trụ cột chính. Mặc dù có dấu hiệu phục hồi, tốc độ tăng trưởng có thể chậm lại do áp lực kinh tế và những thách thức trong ngành chăn nuôi. Đồng USD mạnh cũng khiến bột đậu nành trở nên đắt hơn đối với các nước nhập khẩu, có thể hạn chế nhu cầu.

Về yếu tố kỹ thuật: Giá bột đậu nành đã trải qua giai đoạn biến động mạnh và hiện tại có dấu hiệu củng cố quanh các mức hỗ trợ quan trọng. Các chỉ báo kỹ thuật cho thấy thị trường đang trong giai đoạn tìm kiếm điểm cân bằng mới. Các mức kháng cự mạnh có thể hạn chế đà tăng trong ngắn hạn, trong khi các mức hỗ trợ sẽ là điểm tựa nếu có áp lực bán.

Dự báo xu hướng: Trong ngắn hạn đến trung hạn, thị trường bột đậu nành có thể tiếp tục diễn biến giằng co. Áp lực từ nguồn cung dồi dào từ Nam Mỹ và sức mạnh của đồng USD có thể giữ giá trong xu hướng đi ngang hoặc giảm nhẹ. Tuy nhiên, bất kỳ lo ngại nào về thời tiết bất lợi tại Mỹ trong mùa gieo trồng hoặc sự phục hồi mạnh mẽ hơn dự kiến của nhu cầu chăn nuôi toàn cầu đều có thể tạo ra các đợt tăng giá bất ngờ. Các nhà đầu tư và doanh nghiệp nên theo dõi chặt chẽ báo cáo thời tiết, ước tính sản lượng và diễn biến kinh tế vĩ mô để đưa ra quyết định phù hợp.

Ở thời điểm hiện tại, thị trường Bột đậu nành (Soybean Meal) đang cho thấy những tín hiệu phức tạp từ cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật, đòi hỏi nhà đầu tư cần thận trọng. Dựa trên phân tích tổng hợp, chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư cân nhắc chiến lược chờ đợi các tín hiệu rõ ràng hơn hoặc thực hiện giao dịch trong biên độ hẹp với quản lý rủi ro chặt chẽ. Lưu ý: Đây chỉ là gợi ý tham khảo và không phải là lời khuyên đầu tư.

Về mặt phân tích cơ bản, giá Bột đậu nành tính bằng USD/ust đang chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố chính:

  • Nguồn cung: Dự báo sản lượng đậu nành toàn cầu, đặc biệt từ các nhà sản xuất lớn như Brazil và Argentina, là yếu tố then chốt. Thời tiết thuận lợi ở Nam Mỹ có thể gia tăng nguồn cung và tạo áp lực giảm giá, trong khi các lo ngại về hạn hán hoặc mưa quá mức có thể đẩy giá lên. Tồn kho đậu nành và bột đậu nành tại Mỹ và các khu vực tiêu thụ lớn cũng cần được theo dõi sát sao.
  • Nhu cầu: Nhu cầu từ ngành chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thủy sản) vẫn là động lực chính, đặc biệt từ Trung Quốc. Bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách nhập khẩu, tình hình dịch bệnh (ví dụ: dịch tả lợn châu Phi) hoặc tốc độ phục hồi kinh tế đều có thể ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu bột đậu nành cho thức ăn gia súc.
  • Các yếu tố khác: Biến động tỷ giá USD và giá dầu thô cũng tác động đến chi phí sản xuất và vận chuyển, ảnh hưởng gián tiếp đến giá Bột đậu nành.

Về mặt phân tích kỹ thuật:

  • Giá Bột đậu nành trong ngắn hạn có thể đang thể hiện xu hướng đi ngang hoặc biến động trong một biên độ nhất định sau các đợt tăng/giảm mạnh trước đó. Các chỉ báo kỹ thuật như RSI và MACD có thể đang cho thấy tín hiệu trung lập, không quá nghiêng về mua hay bán rõ ràng.
  • Các mức hỗ trợ quan trọng cần được giữ vững để tránh đà giảm sâu hơn, trong khi các mức kháng cự cần được phá vỡ với khối lượng giao dịch đủ lớn để xác nhận xu hướng tăng giá. Nhà đầu tư nên theo dõi chặt chẽ các ngưỡng này để xác định điểm vào/ra hợp lý.

Tóm lại, sự cân bằng giữa nguồn cung tiềm năng từ vụ mùa mới và nhu cầu ổn định từ ngành chăn nuôi đang tạo ra một bối cảnh giá không quá rõ ràng. Do đó, khuyến nghị là nên quan sát thêm các diễn biến thị trường, đặc biệt là các báo cáo về sản lượng, tồn kho, và các yếu tố vĩ mô khác trước khi đưa ra quyết định giao dịch lớn.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_down

Biến động trong phiên

Giá bột đậu nành thế giới giảm remove0.88 (0.27%)

arrow_upward

So với tháng trước

Giá bột đậu nành thế giới tăng add9.00 (+2.83%) so với tháng trước (318.20 USD/ust).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Giá bột đậu nành thế giới tăng add9.00 (+2.83%) so với cùng kỳ năm ngoái (318.20 USD/ust).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá bột đậu nành thế giới đã đạt mức cao nhất là 586.04 USD/ust vào ngày 01/09/2012. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove258.84 (-44.17%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá bột đậu nành thế giới đã xuống mức thấp nhất là 146.06 USD/ust vào ngày 01/04/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add181.14 (+124.02%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
172.000.000 Mua: 168.500.000
Vàng SJC 5 chỉ
172.020.000 Mua: 168.500.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
172.030.000 Mua: 168.500.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
171.500.000 Mua: 168.000.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Ông Donald Trump tuyên bố "cơ hội cuối cùng" cho Iran

Ông Donald Trump tuyên bố "cơ hội cuối cùng" cho Iran

Tổng thống Mỹ Donald Trump cảnh báo nếu Iran không ký thỏa thuận, hậu quả sẽ rất nghiêm trọng, thậm chí cả đất nước có thể bị đánh sập.

4 giờ trước
5 tháng sau vụ cháy chung cư Hong Kong (Trung Quốc), 6.000 cư dân cuối cùng cũng được trở về nhà

5 tháng sau vụ cháy chung cư Hong Kong (Trung Quốc), 6.000 cư dân cuối cùng cũng được trở về nhà

Có 47 hộ gia đình quyết định không quay trở lại. Phần lớn trong số này đã xem qua ảnh hiện trường căn hộ và quyết định không về thu dọn nữa.

7 giờ trước
Diễn đàn Di Sản Cà Phê Thế Giới – Không gian đối thoại kết nối văn hóa và tri thức cà phê toàn cầu

Diễn đàn Di Sản Cà Phê Thế Giới – Không gian đối thoại kết nối văn hóa và tri thức cà phê toàn cầu

Sáng ngày 18/4/2026, tại Bảo tàng Thế giới Cà phê (Buôn Ma Thuột), Diễn đàn Di sản Cà phê Thế giới đã chính thức khai mạc, mở ra không gian đối thoại quốc tế cấp cao.

11 giờ trước
Doanh thu Intimex gần 4 tỉ USD, “ông trùm cà phê” Đỗ Hà Nam có mức thù lao gây bất ngờ

Doanh thu Intimex gần 4 tỉ USD, “ông trùm cà phê” Đỗ Hà Nam có mức thù lao gây bất ngờ

Tập đoàn Intimex chiếm hơn 22% thị phần cà phê xuất khẩu của Việt Nam năm qua nhưng thù lao của Chủ tịch Đỗ Hà Nam chỉ 10 triệu đồng/tháng

11 giờ trước
Tá hỏa khi tự quyết toán, từ hoàn thuế trở thành nợ thuế

Tá hỏa khi tự quyết toán, từ hoàn thuế trở thành nợ thuế

Tự quyết toán, hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trên ứng dụng (app) eTax nhiều người tá hỏa khi từ được hoàn thuế chuyển sang nợ thuế.

12 giờ trước
Loại quả bán đầy chợ Việt giá 15.000 đồng: Sang châu Âu hóa 'hàng hiệu' 600.000 đồng/kg, thu chục triệu USD

Loại quả bán đầy chợ Việt giá 15.000 đồng: Sang châu Âu hóa 'hàng hiệu' 600.000 đồng/kg, thu chục triệu USD

Là loại trái cây 'quốc dân' giá rẻ tại Việt Nam, quả nhãn khi xuất khẩu lại trở thành mặt hàng cao cấp, có giá lên tới hàng trăm nghìn đồng mỗi kg tại nhiều thị trường quốc tế.

12 giờ trước
Thái Lan cảnh báo khẩn về dịch "sốt đất": 732 ca nhiễm, 23 trường hợp tử vong

Thái Lan cảnh báo khẩn về dịch "sốt đất": 732 ca nhiễm, 23 trường hợp tử vong

Biểu hiện lâm sàng của bệnh có thể gây nhầm lẫn vì thường giống với cảm lạnh hoặc cúm thông thường.

15 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.357 Mua: 26.127
EUR
31.806 Mua: 30.519
GBP
36.153 Mua: 35.031
JPY
170 Mua: 162
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward