Thị Trường Hàng Hóa

grass

Giá cà phê Arabica thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: COFFEE ARABICA

trending_down
Giá cà phê Arabica thế giới hiện tại
7,204.93 USD/tấn
Giá hiện tại đang giảm
remove 69.89 USD/tấn
tương đương
arrow_downward 0.97%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 15/07/2026 06:22

Biểu đồ Giá cà phê Arabica thế giới

Tỉ giá: 1 UScents = 262.61 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 2204.62262 lb

Coffee (ICO), International Coffee Organization indicator price, other mild Arabicas, average New York and Bremen/Hamburg markets, ex-dock

tune Dữ liệu chính

Giá cà phê Arabica thế giới trực tuyến hôm nay: 7,204.93 USD/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

9,554.17 USD/tấn vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn remove2,349.25 USD/tấn (-24.59%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

1,921.99 USD/tấn vào ngày 17/04/2019. Giá hiện tại cao hơn add5,282.94 USD/tấn (+274.87%).

summarize Tổng quan Giá cà phê Arabica thế giới

Giá cà phê Arabica thế giới (COFFEE ARABICA) hôm nay đang ở mức 7,204.93 USD/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 69.89 USD/tấn (0.97%).

Trong 15 năm qua, Giá cà phê Arabica thế giới dao động trong khoảng từ 1,921.99 USD/tấn (17/04/2019) đến 9,554.17 USD/tấn (13/02/2025) .

Biến động Giá cà phê Arabica thế giới: so với tuần trước tăng 4.22%; so với tháng trước tăng 3.93%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 3.93%.

Trong lịch sử, Giá cà phê Arabica thế giới đạt mức cao nhất là 9,554.17 USD/tấn vào 13/02/2025 và mức thấp nhất là 1,196.41 USD/tấn vào 01/08/2002 .

Lịch sử giá (USD/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (USD/tấn) % Thay đổi
07/2026 6,661.49 +13.77%
06/2026 5,855.48 -7.01%
05/2026 6,296.84 -4.06%
04/2026 6,563.60 +6.31%
03/2026 6,174.05 -16.00%
02/2026 7,350.21 -4.32%
01/2026 7,681.79 -15.63%
12/2025 9,105.09 +5.08%
11/2025 8,665.27 +5.11%
10/2025 8,243.75 -4.85%
09/2025 8,664.39 +33.32%
08/2025 6,499.01 -2.88%
07/2025 6,691.69 -11.23%
06/2025 7,538.49 -15.95%
05/2025 8,969.07 +7.52%
04/2025 8,341.41 -0.04%
03/2025 8,345.16 +0.23%
02/2025 8,325.98 +17.83%
01/2025 7,065.82 -0.78%
12/2024 7,121.37 +31.30%
11/2024 5,423.59 -9.50%
10/2024 5,992.61 +10.25%
09/2024 5,435.28 +7.90%
08/2024 5,037.34 +0.44%
07/2024 5,015.08 +3.10%
06/2024 4,864.06 +1.32%
05/2024 4,800.79 +15.31%
04/2024 4,163.43 -3.57%
03/2024 4,317.75 +0.93%
02/2024 4,278.07 +3.05%
01/2024 4,151.30 -0.53%
12/2023 4,173.35 +13.52%
11/2023 3,676.21 +14.10%
10/2023 3,222.06 -4.73%
09/2023 3,381.89 -6.97%
08/2023 3,635.42 -0.51%
07/2023 3,654.16 -7.30%
06/2023 3,941.87 -5.82%
05/2023 4,185.48 +11.33%
04/2023 3,759.54 -8.66%
03/2023 4,116.03 +4.07%
02/2023 3,955.09 +7.31%
01/2023 3,685.69 -1.95%
12/2022 3,758.88 -2.20%
11/2022 3,843.32 -21.34%
10/2022 4,886.11 -5.84%
09/2022 5,189.24 +8.20%
08/2022 4,796.16 -2.86%
07/2022 4,937.25 -3.23%
06/2022 5,102.16 +4.20%
05/2022 4,896.47 -1.92%
04/2022 4,992.37 -2.89%
03/2022 5,141.18 -0.53%
02/2022 5,168.74 +3.92%
01/2022 4,973.63 -2.82%
12/2021 5,118.03 +14.31%
11/2021 4,477.15 +4.47%
10/2021 4,285.79 -0.55%
09/2021 4,309.60 +8.37%
08/2021 3,976.70 +12.72%
07/2021 3,528.06 -1.17%
06/2021 3,569.95 +14.20%
05/2021 3,126.15 +14.45%
04/2021 2,731.53 -9.89%
03/2021 3,031.36 +12.40%
02/2021 2,696.91 -4.35%
01/2021 2,819.71 +4.25%
12/2020 2,704.63 +17.64%
11/2020 2,298.98 -6.22%
10/2020 2,451.54 +10.18%
07/2020 2,225.13 +5.10%
06/2020 2,117.10 -9.32%
05/2020 2,334.70 -10.50%
04/2020 2,608.73 +5.46%
03/2020 2,473.59 +9.73%
02/2020 2,254.23 -21.16%
01/2020 2,859.18 +8.50%
12/2019 2,635.19 +17.67%
11/2019 2,239.46 +8.49%
10/2019 2,064.19 -3.05%
09/2019 2,129.22 -1.93%
08/2019 2,171.11 -10.23%
07/2019 2,418.47 +4.45%
06/2019 2,315.52 +12.90%
05/2019 2,050.96 -1.45%
04/2019 2,081.16 -4.11%
03/2019 2,170.45 -6.95%
02/2019 2,332.49 +4.96%
01/2019 2,222.26 -6.58%
12/2018 2,378.79 -4.09%
11/2018 2,480.20 +9.86%
10/2018 2,257.53 +0.92%
09/2018 2,237.03 -7.69%
08/2018 2,423.32 -4.39%
07/2018 2,534.65 -7.00%
06/2018 2,725.35 +0.82%
05/2018 2,703.31 +3.81%
04/2018 2,604.10 -3.16%
03/2018 2,688.98 +0.04%
02/2018 2,687.88 -3.33%
01/2018 2,780.47 -1.68%
12/2017 2,827.87 +2.70%
11/2017 2,753.57 -11.24%
10/2017 3,102.15 -3.99%
09/2017 3,231.12 -2.22%
08/2017 3,304.32 +0.15%
07/2017 3,299.47 +4.50%
06/2017 3,157.49 -4.52%
05/2017 3,306.96 -3.47%
04/2017 3,426.01 -2.97%
03/2017 3,530.74 -3.73%
02/2017 3,667.42 -1.34%
01/2017 3,717.25 +4.22%
12/2016 3,566.67 -12.13%
11/2016 4,059.19 +2.88%
10/2016 3,945.43 +1.51%
09/2016 3,886.78 +5.23%
08/2016 3,693.66 -2.46%
07/2016 3,786.69 +3.81%
06/2016 3,647.58 +6.61%
05/2016 3,421.38 +0.63%
04/2016 3,400.00 -2.08%
03/2016 3,472.31 +6.64%
02/2016 3,256.26 +1.84%
01/2016 3,197.39 -2.44%
12/2015 3,277.42 +0.46%
11/2015 3,262.43 -3.44%
10/2015 3,378.62 +4.86%
09/2015 3,222.08 -6.86%
08/2015 3,459.52 +1.60%
07/2015 3,405.07 -3.32%
06/2015 3,522.14 +0.81%
05/2015 3,493.92 -3.37%
04/2015 3,615.61 +2.03%
03/2015 3,543.74 -10.15%
02/2015 3,943.88 -5.85%
01/2015 4,188.82 -3.47%
12/2014 4,339.18 -6.00%
11/2014 4,616.08 -7.06%
10/2014 4,966.84 +7.01%
09/2014 4,641.43 -1.15%
08/2014 4,695.23 +8.16%
07/2014 4,340.94 -0.50%
06/2014 4,362.77 -7.61%
05/2014 4,722.34 -4.15%
04/2014 4,926.93 +4.39%
03/2014 4,719.92 +23.30%
02/2014 3,828.14 +30.82%
01/2014 2,926.22 +5.37%
12/2013 2,777.19 +3.24%
11/2013 2,690.06 -5.19%
10/2013 2,837.38 -2.71%
09/2013 2,916.33 -2.13%
08/2013 2,979.66 -2.34%
07/2013 3,050.95 +0.09%
06/2013 3,048.13 -6.06%
05/2013 3,244.93 -1.75%
04/2013 3,302.77 +0.02%
03/2013 3,302.11 +0.21%
02/2013 3,295.06 -4.98%
01/2013 3,467.68 +2.98%
12/2012 3,367.37 -4.48%
11/2012 3,525.45 -7.74%
10/2012 3,821.09 -3.16%
09/2012 3,945.87 +2.38%
08/2012 3,854.25 -8.20%
07/2012 4,198.74 +12.90%
06/2012 3,719.01 -8.64%
05/2012 4,070.87 -3.55%
04/2012 4,220.79 -4.87%
03/2012 4,437.06 -10.22%
02/2012 4,941.93 -5.50%
01/2012 5,229.56 +0.21%
12/2011 5,218.61 -3.42%
11/2011 5,403.36 -1.10%
10/2011 5,463.54 -9.84%
09/2011 6,060.12 +1.64%
08/2011 5,962.23 +0.90%
07/2011 5,908.88 -

Câu hỏi thường gặp về Cà phê Arabica

Giá Cà phê Arabica hôm nay (ngày 14/07/2026) hiện đang giao dịch ở mức 330.00 UScents/lb, tương đương khoảng 191.248.257 VNĐ/tấn. Theo dữ liệu cập nhật mới nhất tại thị trường nông sản, giá trị mặt hàng này đã ghi nhận mức tăng +1.27%, tương ứng với mức chênh lệch +4.25 UScents (khoảng +2.463.046 VNĐ/tấn) so với phiên giao dịch trước đó.

Mặc dù biến động trong phiên gần nhất là tích cực, xu hướng chung của giá Cà phê Arabica hiện đang ở trạng thái giảm nhẹ sau khi đạt đỉnh ngắn hạn 347.26 UScents/lb vào đầu tháng 7. Trong 30 ngày qua, biên độ giá dao động khá rộng, từ mức thấp nhất 259.06 UScents/lb đến mức cao nhất 347.26 UScents/lb (khoảng 150 - 201 triệu VNĐ/tấn), cho thấy sự biến động mạnh mẽ của thị trường cà phê thế giới tác động trực tiếp đến giá quy đổi tại Việt Nam.

Xét về bối cảnh dài hạn hơn, giá trung bình của Cà phê Arabica trong tháng này đạt 322.06 UScents/lb, cao hơn đáng kể so với mức giá trung bình của tháng trước là 262.47 UScents/lb. Việc duy trì mặt bằng giá trên ngưỡng 300 UScents/lb cho thấy áp lực cung cầu vẫn đang là yếu tố then chốt dẫn dắt thị trường, mặc dù các phiên điều chỉnh giảm gần đây từ mức 341.18 UScents (09/07) xuống 330.00 UScents (14/07) đang tạo ra những tín hiệu kỹ thuật quan trọng cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp xuất nhập khẩu cà phê.

Trên thị trường quốc tế, Cà phê Arabica được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.

Cà phê Arabica thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá cà phê Arabica chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung và cầu trên thị trường toàn cầu. Các yếu tố chính bao gồm:

  • Sản lượng và Nguồn cung: Các quốc gia sản xuất Arabica hàng đầu như Brazil và Colombia có vai trò quyết định. Sản lượng thực tế và dự kiến tại các khu vực này, bị tác động bởi điều kiện thời tiết, dịch bệnh cây trồng và chu kỳ sản xuất tự nhiên của cây cà phê, là yếu tố then chốt. Tồn kho cà phê toàn cầu cũng là một chỉ số quan trọng phản ánh sự cân bằng cung cầu.
  • Nhu cầu tiêu thụ: Nhu cầu từ các thị trường tiêu thụ lớn như Bắc Mỹ, Châu Âu, và Châu Á có ảnh hưởng đáng kể. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, thay đổi trong xu hướng tiêu dùng (ví dụ: sự ưa chuộng cà phê đặc sản, cà phê hòa tan) và giá của các loại cà phê thay thế (như Robusta) đều tác động đến tổng cầu Arabica.
  • Thời tiết: Đây là yếu tố có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất, đặc biệt tại Brazil – nhà sản xuất Arabica lớn nhất. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài, sương giá (frost) vào mùa đông hoặc mưa quá nhiều trong giai đoạn ra hoa, kết trái có thể làm giảm đáng kể sản lượng và đẩy giá lên cao. Các mô hình khí hậu như El Nino/La Nina cũng được theo dõi sát sao.
  • Các yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị:
    • Tỷ giá hối đoái: Cà phê được định giá bằng USD. Đồng USD mạnh thường làm cà phê rẻ hơn đối với người mua bằng USD, khuyến khích xuất khẩu từ các nước sản xuất và ngược lại. Biến động của đồng Real Brazil so với USD đặc biệt quan trọng.
    • Chi phí sản xuất và vận chuyển: Giá phân bón, nhiên liệu (ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển) và chi phí nhân công có thể tác động đến biên lợi nhuận của nông dân và khả năng sản xuất.
    • Hoạt động đầu cơ: Các quỹ đầu tư và nhà đầu cơ trên thị trường kỳ hạn có thể tạo ra biến động giá ngắn hạn dựa trên kỳ vọng về cung cầu và các sự kiện thị trường.
    • Chính sách thương mại: Các chính sách xuất nhập khẩu, thuế quan hoặc các hiệp định thương mại giữa các quốc gia sản xuất và tiêu thụ cũng có thể ảnh hưởng đến dòng chảy và giá cà phê.

Giá cà phê Arabica dự kiến sẽ duy trì xu hướng biến động mạnh trong thời gian tới, với áp lực tăng giá có phần chiếm ưu thế hơn trong ngắn hạn do những lo ngại về nguồn cung và mức tồn kho thấp kỷ lục.

Các yếu tố cơ bản chính đang tác động đến giá bao gồm:

  • Nguồn cung Brazil: Tâm điểm chú ý là điều kiện thời tiết tại các vùng trồng cà phê trọng điểm của Brazil. Những lo ngại về tình trạng khô hạn kéo dài hoặc mưa không đủ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến vụ mùa 2024/2025, đặc biệt là giai đoạn ra hoa và phát triển quả. Bất kỳ tín hiệu giảm sản lượng nào từ Brazil đều sẽ là yếu tố hỗ trợ giá mạnh mẽ.
  • Tồn kho ICE: Mức tồn kho cà phê Arabica được chứng nhận trên sàn ICE Futures US vẫn đang ở mức thấp lịch sử, phản ánh tình trạng thắt chặt nguồn cung vật chất trên thị trường toàn cầu. Điều này tạo ra một nền tảng hỗ trợ giá vững chắc.
  • Nhu cầu toàn cầu: Nhu cầu tiêu thụ cà phê vẫn ổn định, đặc biệt là từ các thị trường truyền thống. Tuy nhiên, lạm phát cao và nguy cơ suy thoái kinh tế ở một số khu vực có thể khiến người tiêu dùng thận trọng hơn trong chi tiêu, dù tác động đến cà phê Arabica cao cấp thường ít hơn.
  • Tỷ giá hối đoái: Sự biến động của đồng USD so với các đồng tiền chủ chốt khác, đặc biệt là Real Brazil (BRL), cũng đóng vai trò quan trọng. Đồng Real yếu có thể khuyến khích nông dân Brazil đẩy mạnh bán hàng, gây áp lực giảm giá.

Về mặt kỹ thuật, giá có thể gặp ngưỡng kháng cự quanh các mức cao gần đây, nhưng cũng được hỗ trợ bởi các mức đáy quan trọng. Nhà đầu tư cần theo dõi sát sao các báo cáo thời tiết tại Brazil, dữ liệu tồn kho hàng tuần của ICE, và các chỉ số kinh tế vĩ mô toàn cầu để đưa ra quyết định. Xu hướng chung có thể nghiêng về biến động trong một biên độ rộng, với khả năng tăng giá đột biến nếu có tin tức bất lợi về thời tiết.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_down

Biến động trong phiên

Giá cà phê Arabica thế giới giảm remove69.89 (0.97%)

arrow_upward

So với tuần trước

Giá cà phê Arabica thế giới tăng add291.89 (+4.22%) so với tuần trước (6,913.04 USD/tấn).

arrow_upward

So với tháng trước

Giá cà phê Arabica thế giới tăng add272.27 (+3.93%) so với tháng trước (6,932.66 USD/tấn).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Giá cà phê Arabica thế giới tăng add272.27 (+3.93%) so với cùng kỳ năm ngoái (6,932.66 USD/tấn).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá cà phê Arabica thế giới đã đạt mức cao nhất là 9,554.17 USD/tấn vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove2,349.25 (-24.59%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá cà phê Arabica thế giới đã xuống mức thấp nhất là 1,196.41 USD/tấn vào ngày 01/08/2002. Giá hiện tại cao hơn đáy add6,008.52 (+502.21%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
147.500.000 Mua: 144.500.000
Vàng SJC 5 chỉ
147.520.000 Mua: 144.500.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
147.530.000 Mua: 144.500.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
147.000.000 Mua: 143.500.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.450 Mua: 26.070
EUR
30.670 Mua: 29.429
GBP
35.613 Mua: 34.508
JPY
167 Mua: 158
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward