grass

Giá dầu đậu nành thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: SOYBEAN OIL

trending_down Giá dầu đậu nành thế giới hiện tại
38.838.667 VNĐ/tấn
Giá hiện tại đang giảm
remove 11.450 VNĐ/tấn
tương đương
arrow_downward −0.03%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 28/09/2026 00:00

Biểu đồ Giá dầu đậu nành thế giới

Tỉ giá: 1 UScents = 259,76 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 2204.62262 lb

Soybean oil (Any origin), crude, f.o.b. ex-mill Netherlands

tune Dữ liệu chính

Giá dầu đậu nành thế giới trực tuyến hôm nay: 38.838.667 VNĐ/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

48.917.708 VNĐ/tấn vào ngày 28/04/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove10.079.041 VNĐ/tấn (-20.60%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

14.276.732 VNĐ/tấn vào ngày 27/04/2020. Giá hiện tại cao hơn add24.561.935 VNĐ/tấn (+172.04%).

summarize Tổng quan Giá dầu đậu nành thế giới

Giá dầu đậu nành thế giới hôm nay đang ở mức 38.838.667 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 0.02 VNĐ/tấn (−0.03%).

Trong 15 năm qua, Giá dầu đậu nành thế giới dao động trong khoảng từ 14.276.732 VNĐ/tấn (27/04/2020) đến 48.917.708 VNĐ/tấn (28/04/2022).

Biến động Giá dầu đậu nành thế giới:

Trong lịch sử, Giá dầu đậu nành thế giới đạt mức cao nhất là 48.917.708 VNĐ/tấn vào 28-04-2022 và mức thấp nhất là 7.662.992 VNĐ/tấn vào 01-05-2001.

Lịch sử giá (VNĐ/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (VNĐ/tấn) % Thay đổi
09/2026 41.278.253 +7.74%
08/2026 38.311.808 +2.50%
07/2026 37.378.352 -15.98%
06/2026 44.485.221 +4.06%
05/2026 42.750.022 +8.46%
04/2026 39.417.067 +11.29%
03/2026 35.419.811 +15.59%
02/2026 30.643.720 +10.19%
01/2026 27.808.990 -6.18%
12/2025 29.641.543 +6.33%
11/2025 27.877.711 -1.38%
10/2025 28.267.128 -5.26%
09/2025 29.836.251 -5.07%
08/2025 31.428.282 +4.63%
07/2025 30.036.687 +11.86%
06/2025 26.852.626 -4.15%
05/2025 28.015.152 +9.10%
04/2025 25.678.647 +1.63%
03/2025 25.266.323 -4.32%
02/2025 26.405.942 +14.05%
01/2025 23.153.160 -3.14%
12/2024 23.903.361 -8.00%
11/2024 25.982.164 +4.08%
10/2024 24.962.806 +3.76%
09/2024 24.057.983 -1.20%
08/2024 24.350.046 -3.52%
07/2024 25.237.689 -3.01%
06/2024 26.022.251 +5.58%
05/2024 24.647.836 -10.67%
04/2024 27.591.374 +6.64%
03/2024 25.873.356 -1.89%
02/2024 26.371.581 -4.36%
01/2024 27.574.194 -6.09%
12/2023 29.360.933 -8.20%
10/2023 31.983.774 -10.97%
09/2023 35.923.763 +4.41%
08/2023 34.406.180 -7.57%
07/2023 37.223.730 +40.85%
06/2023 26.428.848 -10.60%
05/2023 29.561.368 -6.55%
04/2023 31.634.444 -8.51%
03/2023 34.577.982 -2.04%
02/2023 35.299.550 -3.87%
01/2023 36.719.778 -11.12%
12/2022 41.312.614 -1.56%
11/2022 41.965.461 +17.87%
10/2022 35.603.066 -7.73%
09/2022 38.586.691 +2.64%
08/2022 37.595.967 +5.56%
07/2022 35.614.520 -20.84%
06/2022 44.989.173 -6.68%
05/2022 48.207.594 +19.64%
04/2022 40.293.256 -1.77%
03/2022 41.020.551 +10.28%
02/2022 37.195.097 +15.34%
01/2022 32.247.204 +2.68%
12/2021 31.405.375 -10.49%
11/2021 35.087.661 +5.69%
10/2021 33.197.841 -0.43%
09/2021 33.341.009 -7.73%
08/2021 36.135.652 +0.43%
07/2021 35.981.030 -4.53%
06/2021 37.687.595 +5.79%
05/2021 35.625.973 +17.80%
04/2021 30.242.849 +5.45%
03/2021 28.679.452 +12.24%
02/2021 25.552.659 +5.06%
01/2021 24.321.413 +13.19%
12/2020 21.486.682 +11.34%
11/2020 19.299.072 +1.81%
10/2020 18.955.469 +17.79%
07/2020 16.092.105 +2.59%
06/2020 15.685.507 +5.35%
05/2020 14.889.492 -3.56%
04/2020 15.439.258 -6.49%
03/2020 16.510.156 -4.28%
02/2020 17.248.904 -13.27%
01/2020 19.888.925 +14.09%
12/2019 17.432.159 -0.65%
11/2019 17.546.694 +2.68%
10/2019 17.088.556 +3.47%
09/2019 16.515.883 +1.84%
08/2019 16.218.093 -0.25%
07/2019 16.258.180 +2.57%
06/2019 15.851.582 -0.97%
05/2019 16.006.204 -1.55%
04/2019 16.258.180 -5.93%
03/2019 17.283.264 -0.69%
02/2019 17.403.526 +8.69%
01/2019 16.011.931 +0.11%
12/2018 15.994.751 +0.40%
11/2018 15.931.757 -4.04%
10/2018 16.601.784 +1.05%
09/2018 16.429.982 -0.35%
08/2018 16.487.249 -1.00%
07/2018 16.653.324 -6.56%
06/2018 17.821.577 +1.27%
05/2018 17.598.234 -3.82%
04/2018 18.296.895 +0.00%
03/2018 0 -100.00%
02/2018 18.921.108 -0.48%
01/2018 19.012.736 -2.01%
12/2017 19.402.154 -2.45%
11/2017 19.888.925 -11.59%
10/2017 22.495.445 +11.72%
09/2017 20.135.175 -9.34%
08/2017 22.209.682 +2.52%
07/2017 21.664.211 +0.85%
06/2017 21.482.387 +0.00%
05/2017 21.482.387 +4.55%
04/2017 20.547.213 -2.59%
03/2017 21.092.741 -2.75%
02/2017 21.690.210 -4.24%
01/2017 22.651.327 -3.86%
12/2016 23.560.502 +3.63%
11/2016 22.735.739 +2.61%
10/2016 22.157.740 +2.89%
09/2016 21.534.329 +1.84%
08/2016 21.144.682 +3.30%
07/2016 20.469.272 -1.25%
06/2016 20.729.036 +0.88%
05/2016 20.547.213 -0.63%
04/2016 20.677.095 +4.60%
03/2016 19.767.920 +0.40%
02/2016 19.690.036 +4.26%
01/2016 18.884.744 -4.47%
12/2015 19.767.920 +4.82%
11/2015 18.858.744 -2.16%
10/2015 19.274.390 +2.06%
09/2015 18.884.744 -0.41%
08/2015 18.962.684 -2.80%
07/2015 19.508.155 -5.30%
06/2015 20.599.154 +1.54%
05/2015 20.287.448 +4.27%
04/2015 19.456.214 +0.13%
03/2015 19.430.272 -3.23%
02/2015 20.079.625 -3.62%
01/2015 20.832.976 -2.20%
12/2014 21.300.564 -1.20%
11/2014 21.560.328 -0.60%
10/2014 21.690.210 -1.88%
09/2014 22.105.799 -0.70%
08/2014 22.261.680 -3.49%
07/2014 23.066.916 -5.13%
06/2014 24.313.796 -3.03%
05/2014 25.073.618 -3.38%
04/2014 25.950.266 -0.30%
03/2014 26.028.207 +1.73%
02/2014 25.586.619 +4.45%
01/2014 24.495.620 -4.65%
12/2013 25.690.501 -0.70%
11/2013 25.872.382 +0.91%
10/2013 25.638.560 -3.61%
09/2013 26.599.677 +2.50%
08/2013 25.950.266 +0.40%
07/2013 25.846.383 -4.42%
06/2013 27.041.322 -2.98%
05/2013 27.872.556 -2.01%
04/2013 28.444.027 -1.88%
03/2013 28.989.497 -5.02%
02/2013 30.522.142 -1.26%
01/2013 30.911.731 +2.32%
12/2012 30.210.379 +2.47%
11/2012 29.483.084 -3.40%
10/2012 30.522.142 -8.42%
09/2012 33.327.551 +2.48%
08/2012 32.522.259 +1.05%
07/2012 32.184.611 +5.00%
06/2012 30.651.967 -3.12%
05/2012 31.639.083 -7.02%
04/2012 34.028.903 +1.79%
03/2012 33.431.434 +2.55%
02/2012 32.600.199 +3.04%
01/2012 31.639.083 +1.16%
12/2011 31.275.435 -1.07%
11/2011 31.613.140 -0.25%
10/2011 31.691.024 -6.51%
09/2011 33.899.021 -

Câu hỏi thường gặp về Giá dầu đậu nành thế giới

Giá Dầu đậu nành hôm nay ngày 25/09/2026 đang giao dịch ở mức 67.82 UScents/lb, tương đương khoảng 38.863.338 VNĐ/tấn. Theo dữ liệu cập nhật, giá mặt hàng này đang trong xu hướng tăng với mức thay đổi nhẹ khoảng 0,03% so với phiên giao dịch trước đó, phản ánh sự ổn định của nhóm hàng nông sản trên thị trường quốc tế.

Tại thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất cần lưu ý diễn biến giá dầu đậu nành trong tháng này đang duy trì ở mức cao hơn đáng kể so với giai đoạn trước. Cụ thể:

  • Giá trung bình tháng hiện tại đạt 61.13 UScents/lb (khoảng 35.029.723 VNĐ/tấn).
  • Mức giá trung bình này tăng mạnh so với tháng trước (chỉ ở mức 13.92 UScents/lb).
  • Biên độ biến động trong 30 ngày qua ghi nhận mức cao nhất đạt 72.63 UScents/lb, tương đương 41.619.644 VNĐ/tấn.

Nhìn lại lịch sử giá trong 10 ngày gần nhất, giá dầu đậu nành đã có sự điều chỉnh từ mức đỉnh 69.67 UScents/lb (ngày 16/09) xuống mức 67.82 UScents/lb của ngày hôm nay. Mặc dù có những phiên giảm nhẹ như ngày 23/09 (67.83 UScents) và 22/09 (67.95 UScents), nhưng mức giá hiện tại vẫn giữ vững trên ngưỡng 67 UScents, cho thấy lực cầu đối với mặt hàng này vẫn đang duy trì tốt trong chuỗi cung ứng nguyên liệu sản xuất thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.

Trên thị trường quốc tế, Dầu đậu nành được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.

Dầu đậu nành thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá Dầu đậu nành (được định giá bằng UScents/lb) chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung cầu toàn cầu, các chính sách vĩ mô, điều kiện thời tiết tại các khu vực sản xuất chính và các sự kiện địa chính trị.

Về cung, sản lượng đậu nành toàn cầu là yếu tố then chốt, bởi dầu đậu nành là sản phẩm phụ từ quá trình ép đậu nành. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng đậu nành bao gồm diện tích gieo trồng, năng suất cây trồng (đặc biệt tại Mỹ, Brazil, Argentina), mức tồn kho hiện tại của đậu nành và dầu đậu nành, cùng với công suất ép dầu của các nhà máy. Về cầu, nhu cầu tiêu thụ dầu đậu nành đến từ hai mảng chính: ngành thực phẩm, nơi dầu đậu nành được sử dụng rộng rãi làm dầu ăn và nguyên liệu chế biến; và ngành nhiên liệu sinh học (biodiesel), nơi các chính sách hỗ trợ và yêu cầu pha trộn biodiesel ở các quốc gia như Mỹ, Brazil, Indonesia có thể tạo ra nhu cầu lớn. Ngoài ra, giá các loại dầu thực vật thay thế (dầu cọ, dầu hạt cải) cũng ảnh hưởng đến nhu cầu cạnh tranh.

Bên cạnh cung cầu, các yếu tố khác cũng đóng vai trò quan trọng. Chính sách thương mại (thuế nhập khẩu, hạn ngạch), chính sách năng lượng (mức pha trộn nhiên liệu sinh học bắt buộc) và trợ cấp nông nghiệp của các quốc gia sản xuất và tiêu thụ lớn có thể làm thay đổi đáng kể dòng chảy thương mại và giá cả. Thời tiết bất lợi như hạn hán hoặc lũ lụt tại các vùng trồng đậu nành trọng điểm trong các giai đoạn quan trọng của mùa vụ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và sản lượng. Cuối cùng, các sự kiện địa chính trị (xung đột, căng thẳng thương mại) và biến động kinh tế vĩ mô (giá năng lượng, tỷ giá USD) đều có thể tác động đến chi phí vận chuyển, sản xuất và tính cạnh tranh của biodiesel, từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến giá dầu đậu nành.

Giá dầu đậu nành (Soybean Oil) trong thời gian gần đây chịu áp lực từ nhiều yếu tố đan xen, cho thấy sự biến động đáng kể. Hiện tại, thị trường đang phản ứng mạnh với diễn biến giá dầu thô, triển vọng mùa vụ đậu nành toàn cầu và chính sách năng lượng sinh học.

Về phân tích cơ bản, triển vọng nguồn cung đậu nành từ Nam Mỹ (Brazil, Argentina) vẫn là yếu tố then chốt, với các báo cáo về thời tiết và năng suất thu hoạch sẽ tác động trực tiếp đến giá hạt đậu và qua đó là dầu đậu nành. Nhu cầu từ ngành sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel) tiếp tục là động lực hỗ trợ giá mạnh mẽ, đặc biệt tại Hoa Kỳ và Brazil, nơi các chính sách khuyến khích sử dụng nhiên liệu xanh đang được đẩy mạnh. Ngoài ra, giá dầu cọ và các loại dầu thực vật khác cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tâm lý thị trường dầu đậu nành.

Từ góc độ phân tích kỹ thuật, giá dầu đậu nành đang dao động trong một biên độ nhất định, với các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự quan trọng cần được theo dõi sát sao. Khả năng cao giá sẽ duy trì xu hướng biến động trong ngắn hạn, tuy nhiên, với áp lực hỗ trợ từ nhu cầu biodiesel tăng và rủi ro về nguồn cung có thể thắt chặt hơn trong tương lai, xu hướng tăng giá nhẹ hoặc ổn định ở mức cao có thể được duy trì trong trung hạn. Các nhà đầu tư cần chú ý đến các báo cáo cung cầu mới nhất từ USDA, diễn biến thời tiết và chính sách năng lượng toàn cầu để đưa ra quyết định phù hợp.

Ở thời điểm hiện tại, thị trường Dầu đậu nành (Soybean Oil) đang cho thấy sự biến động và tín hiệu khá phức tạp, đòi hỏi nhà đầu tư cần có cái nhìn thận trọng. Dựa trên phân tích cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật, chúng tôi gợi ý nhà đầu tư nên theo dõi sát sao thay vì đưa ra quyết định mua hoặc bán vội vàng.

Về phân tích cơ bản, giá Dầu đậu nành chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình nguồn cung đậu nành toàn cầu, đặc biệt là triển vọng mùa vụ tại Nam Mỹ (Brazil, Argentina). Bất kỳ lo ngại nào về thời tiết khô hạn hoặc mưa lớn bất thường đều có thể tác động mạnh đến nguồn cung và đẩy giá lên. Nhu cầu từ ngành sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel) cũng là một yếu tố then chốt; giá dầu thô tăng thường hỗ trợ giá Dầu đậu nành. Ngoài ra, nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường lớn như Trung Quốc và Ấn Độ cần được theo dõi chặt chẽ.

Từ góc độ phân tích kỹ thuật, Dầu đậu nành (UScents/lb) hiện đang dao động trong một phạm vi giá nhất định. Các chỉ báo kỹ thuật như RSI (Relative Strength Index) hoặc MACD (Moving Average Convergence Divergence) có thể cho thấy thị trường đang ở trạng thái cân bằng hoặc có xu hướng hình thành các vùng hỗ trợ/kháng cự quan trọng. Việc phá vỡ các ngưỡng này có thể xác định xu hướng ngắn hạn tiếp theo. Tuy nhiên, sự biến động vẫn ở mức cao, và các tín hiệu kỹ thuật có thể thay đổi nhanh chóng.

Tổng kết, với những yếu tố cơ bản và kỹ thuật đan xen, khuyến nghị chung là duy trì vị thế trung lập hoặc thận trọng. Nhà đầu tư nên chờ đợi các tín hiệu rõ ràng hơn về hướng đi của thị trường, đặc biệt là từ các báo cáo về mùa vụ, tồn kho và chính sách năng lượng. Quản lý rủi ro là yếu tố then chốt trong giai đoạn này. Lưu ý: Đây chỉ là thông tin tham khảo và không phải lời khuyên đầu tư.