Thị Trường Hàng Hóa

grass

Giá dầu đậu nành thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: SOYBEAN OIL

trending_up
Giá dầu đậu nành thế giới hiện tại
42.984.473 VNĐ/tấn
Giá hiện tại đang tăng
add 64.477 VNĐ/tấn
tương đương
arrow_upward +0.15%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 23/05/2026 18:27

Biểu đồ Giá dầu đậu nành thế giới

Tỉ giá: 1 UScents = 263.55 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 2204.62262 lb

Soybean oil (Any origin), crude, f.o.b. ex-mill Netherlands

tune Dữ liệu chính

Giá dầu đậu nành thế giới trực tuyến hôm nay: 42.984.473 VNĐ/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

49.631.437 VNĐ/tấn vào ngày 28/04/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove6.646.964 VNĐ/tấn (-13.39%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

14.485.035 VNĐ/tấn vào ngày 27/04/2020. Giá hiện tại cao hơn add28.499.438 VNĐ/tấn (+196.75%).

summarize Tổng quan Giá dầu đậu nành thế giới

Giá dầu đậu nành thế giới (SOYBEAN OIL) hôm nay đang ở mức 42.984.473 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 64.477 VNĐ/tấn (+0.15%).

Trong 15 năm qua, Giá dầu đậu nành thế giới dao động trong khoảng từ 14.485.035 VNĐ/tấn (27/04/2020) đến 49.631.437 VNĐ/tấn (28/04/2022) .

Biến động Giá dầu đậu nành thế giới: so với tuần trước tăng 0.14%;

Trong lịch sử, Giá dầu đậu nành thế giới đạt mức cao nhất là 49.631.437 VNĐ/tấn vào 28/04/2022 và mức thấp nhất là 7.774.798 VNĐ/tấn vào 01/05/2001 .

Lịch sử giá (VNĐ/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (VNĐ/tấn) % Thay đổi
05/2026 43.373.762 +8.46%
04/2026 39.992.177 +11.29%
03/2026 35.936.600 +15.59%
02/2026 31.090.824 +10.19%
01/2026 28.214.734 -6.18%
12/2025 30.074.024 +6.33%
11/2025 28.284.457 -1.38%
10/2025 28.679.556 -5.26%
09/2025 30.271.574 -5.07%
08/2025 31.886.833 +4.63%
07/2025 30.474.934 +11.86%
06/2025 27.244.417 -4.15%
05/2025 28.423.904 +9.10%
04/2025 26.053.309 +1.63%
03/2025 25.634.968 -4.32%
02/2025 26.791.215 +14.05%
01/2025 23.490.974 -3.14%
12/2024 24.252.121 -8.00%
11/2024 26.361.254 +4.08%
10/2024 25.327.023 +3.76%
09/2024 24.408.999 -1.20%
08/2024 24.705.323 -3.52%
07/2024 25.605.917 -3.01%
06/2024 26.401.926 +5.58%
05/2024 25.007.458 -10.67%
04/2024 27.993.943 +6.64%
03/2024 26.250.858 -1.89%
02/2024 26.756.353 -4.36%
01/2024 27.976.512 -6.09%
12/2023 29.789.321 -8.20%
10/2023 32.450.430 -10.97%
09/2023 36.447.905 +4.41%
08/2023 34.908.180 -7.57%
07/2023 37.766.839 +40.85%
06/2023 26.814.456 -10.60%
05/2023 29.992.680 -6.55%
04/2023 32.096.003 -8.51%
03/2023 35.082.488 -2.04%
02/2023 35.814.584 -3.87%
01/2023 37.255.534 -11.12%
12/2022 41.915.381 -1.56%
11/2022 42.577.753 +17.87%
10/2022 36.122.529 -7.73%
09/2022 39.149.686 +2.64%
08/2022 38.144.507 +5.56%
07/2022 36.134.149 -20.84%
06/2022 45.645.583 -6.68%
05/2022 48.910.962 +19.64%
04/2022 40.881.151 -1.77%
03/2022 41.619.057 +10.28%
02/2022 37.737.788 +15.34%
01/2022 32.717.703 +2.68%
12/2021 31.863.592 -10.49%
11/2021 35.599.603 +5.69%
10/2021 33.682.210 -0.43%
09/2021 33.827.467 -7.73%
08/2021 36.662.885 +0.43%
07/2021 36.506.008 -4.53%
06/2021 38.237.472 +5.79%
05/2021 36.145.770 +17.80%
04/2021 30.684.104 +5.45%
03/2021 29.097.897 +12.24%
02/2021 25.925.482 +5.06%
01/2021 24.676.272 +13.19%
12/2020 21.800.181 +11.34%
11/2020 19.580.653 +1.81%
10/2020 19.232.036 +17.79%
07/2020 16.326.895 +2.59%
06/2020 15.914.365 +5.35%
05/2020 15.106.736 -3.56%
04/2020 15.664.523 -6.49%
03/2020 16.751.046 -4.28%
02/2020 17.500.572 -13.27%
01/2020 20.179.113 +14.09%
12/2019 17.686.501 -0.65%
11/2019 17.802.707 +2.68%
10/2019 17.337.884 +3.47%
09/2019 16.756.856 +1.84%
08/2019 16.454.721 -0.25%
07/2019 16.495.393 +2.57%
06/2019 16.082.863 -0.97%
05/2019 16.239.741 -1.55%
04/2019 16.495.393 -5.93%
03/2019 17.535.434 -0.69%
02/2019 17.657.450 +8.69%
01/2019 16.245.551 +0.11%
12/2018 16.228.120 +0.40%
11/2018 16.164.207 -4.04%
10/2018 16.844.010 +1.05%
09/2018 16.669.702 -0.35%
08/2018 16.727.805 -1.00%
07/2018 16.896.303 -6.56%
06/2018 18.081.600 +1.27%
05/2018 17.854.999 -3.82%
04/2018 18.563.854 +0.00%
03/2018 0 -100.00%
02/2018 19.197.175 -0.48%
01/2018 19.290.139 -2.01%
12/2017 19.685.239 -2.45%
11/2017 20.179.113 -11.59%
10/2017 22.823.663 +11.72%
09/2017 20.428.955 -9.34%
08/2017 22.533.730 +2.52%
07/2017 21.980.300 +0.85%
06/2017 21.795.824 +0.00%
05/2017 21.795.824 +4.55%
04/2017 20.847.005 -2.59%
03/2017 21.400.492 -2.75%
02/2017 22.006.679 -4.24%
01/2017 22.981.819 -3.86%
12/2016 23.904.259 +3.63%
11/2016 23.067.462 +2.61%
10/2016 22.481.030 +2.89%
09/2016 21.848.523 +1.84%
08/2016 21.453.191 +3.30%
07/2016 20.767.927 -1.25%
06/2016 21.031.481 +0.88%
05/2016 20.847.005 -0.63%
04/2016 20.978.782 +4.60%
03/2016 20.056.341 +0.40%
02/2016 19.977.321 +4.26%
01/2016 19.160.279 -4.47%
12/2015 20.056.341 +4.82%
11/2015 19.133.901 -2.16%
10/2015 19.555.611 +2.06%
09/2015 19.160.279 -0.41%
08/2015 19.239.357 -2.80%
07/2015 19.792.787 -5.30%
06/2015 20.899.704 +1.54%
05/2015 20.583.450 +4.27%
04/2015 19.740.088 +0.13%
03/2015 19.713.767 -3.23%
02/2015 20.372.595 -3.62%
01/2015 21.136.938 -2.20%
12/2014 21.611.347 -1.20%
11/2014 21.874.902 -0.60%
10/2014 22.006.679 -1.88%
09/2014 22.428.331 -0.70%
08/2014 22.586.487 -3.49%
07/2014 23.403.471 -5.13%
06/2014 24.668.544 -3.03%
05/2014 25.439.452 -3.38%
04/2014 26.328.890 -0.30%
03/2014 26.407.968 +1.73%
02/2014 25.959.937 +4.45%
01/2014 24.853.020 -4.65%
12/2013 26.065.336 -0.70%
11/2013 26.249.870 +0.91%
10/2013 26.012.637 -3.61%
09/2013 26.987.776 +2.50%
08/2013 26.328.890 +0.40%
07/2013 26.223.492 -4.42%
06/2013 27.435.865 -2.98%
05/2013 28.279.228 -2.01%
04/2013 28.859.036 -1.88%
03/2013 29.412.466 -5.02%
02/2013 30.967.472 -1.26%
01/2013 31.362.745 +2.32%
12/2012 30.651.160 +2.47%
11/2012 29.913.254 -3.40%
10/2012 30.967.472 -8.42%
09/2012 33.813.813 +2.48%
08/2012 32.996.771 +1.05%
07/2012 32.654.197 +5.00%
06/2012 31.099.191 -3.12%
05/2012 32.100.709 -7.02%
04/2012 34.525.398 +1.79%
03/2012 33.919.211 +2.55%
02/2012 33.075.849 +3.04%
01/2012 32.100.709 +1.16%
12/2011 31.731.756 -1.07%
11/2011 32.074.389 -0.25%
10/2011 32.153.408 -6.51%
09/2011 34.393.621 -1.88%
08/2011 35.052.507 -0.52%
07/2011 35.236.984 +0.98%
06/2011 34.894.351 +2.32%
05/2011 34.103.746 -

Câu hỏi thường gặp về Dầu đậu nành

Giá Dầu đậu nành cập nhật mới nhất vào ngày 23/05/2026 đang duy trì ở mức 73,98 UScents/lb, tương đương khoảng 42.984.473 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch liền trước, thị trường ghi nhận mức tăng nhẹ 0,15%, tương ứng với mức biến động tăng thêm 0,11 UScents (tương đương +63.913 VNĐ/tấn). Tại thời điểm khảo sát, xu hướng giá dầu đậu nành được đánh giá là đang ở trạng thái ổn định.

Trong bối cảnh thị trường hàng hóa nông sản quốc tế, mức giá hiện tại nằm trong biên độ dao động 30 ngày qua từ 71,33 đến 76,85 UScents/lb (tương đương 41.444.748 - 44.652.024 VNĐ/tấn). Đáng chú ý, mức giá trung bình của tháng này đang đạt 74,70 UScents/lb, tăng mạnh so với mức trung bình 69,41 UScents/lb của tháng trước, cho thấy mặt bằng giá dầu đậu nành đã xác lập một nền tảng mới cao hơn.

Theo dữ liệu theo dõi tại thị trường Việt Nam, diễn biến giá trong những phiên gần đây cho thấy sự chững lại sau đà điều chỉnh giảm nhẹ từ mức đỉnh 75,64 UScents/lb vào ngày 19/05. Cụ thể:

  • Ngày 22/05/2026: 73,98 UScents/lb (42.984.473 VNĐ/tấn).
  • Ngày 21/05/2026: 73,87 UScents/lb (42.920.560 VNĐ/tấn).
  • Ngày 20/05/2026: 74,62 UScents/lb (43.356.331 VNĐ/tấn).

Việc giá dầu đậu nành giữ mức đi ngang trong hai phiên liên tiếp (22/05 và 23/05) phản ánh tâm lý thận trọng của các nhà đầu tư và sự cân bằng giữa lực cung - cầu trên thị trường kỳ hạn trước khi bước vào các phiên giao dịch kế tiếp.

Trên thị trường quốc tế, Dầu đậu nành được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.

Dầu đậu nành thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá Dầu đậu nành (được định giá bằng UScents/lb) chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung cầu toàn cầu, các chính sách vĩ mô, điều kiện thời tiết tại các khu vực sản xuất chính và các sự kiện địa chính trị.

Về cung, sản lượng đậu nành toàn cầu là yếu tố then chốt, bởi dầu đậu nành là sản phẩm phụ từ quá trình ép đậu nành. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng đậu nành bao gồm diện tích gieo trồng, năng suất cây trồng (đặc biệt tại Mỹ, Brazil, Argentina), mức tồn kho hiện tại của đậu nành và dầu đậu nành, cùng với công suất ép dầu của các nhà máy. Về cầu, nhu cầu tiêu thụ dầu đậu nành đến từ hai mảng chính: ngành thực phẩm, nơi dầu đậu nành được sử dụng rộng rãi làm dầu ăn và nguyên liệu chế biến; và ngành nhiên liệu sinh học (biodiesel), nơi các chính sách hỗ trợ và yêu cầu pha trộn biodiesel ở các quốc gia như Mỹ, Brazil, Indonesia có thể tạo ra nhu cầu lớn. Ngoài ra, giá các loại dầu thực vật thay thế (dầu cọ, dầu hạt cải) cũng ảnh hưởng đến nhu cầu cạnh tranh.

Bên cạnh cung cầu, các yếu tố khác cũng đóng vai trò quan trọng. Chính sách thương mại (thuế nhập khẩu, hạn ngạch), chính sách năng lượng (mức pha trộn nhiên liệu sinh học bắt buộc) và trợ cấp nông nghiệp của các quốc gia sản xuất và tiêu thụ lớn có thể làm thay đổi đáng kể dòng chảy thương mại và giá cả. Thời tiết bất lợi như hạn hán hoặc lũ lụt tại các vùng trồng đậu nành trọng điểm trong các giai đoạn quan trọng của mùa vụ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và sản lượng. Cuối cùng, các sự kiện địa chính trị (xung đột, căng thẳng thương mại) và biến động kinh tế vĩ mô (giá năng lượng, tỷ giá USD) đều có thể tác động đến chi phí vận chuyển, sản xuất và tính cạnh tranh của biodiesel, từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến giá dầu đậu nành.

Giá dầu đậu nành (Soybean Oil) trong thời gian gần đây chịu áp lực từ nhiều yếu tố đan xen, cho thấy sự biến động đáng kể. Hiện tại, thị trường đang phản ứng mạnh với diễn biến giá dầu thô, triển vọng mùa vụ đậu nành toàn cầu và chính sách năng lượng sinh học.

Về phân tích cơ bản, triển vọng nguồn cung đậu nành từ Nam Mỹ (Brazil, Argentina) vẫn là yếu tố then chốt, với các báo cáo về thời tiết và năng suất thu hoạch sẽ tác động trực tiếp đến giá hạt đậu và qua đó là dầu đậu nành. Nhu cầu từ ngành sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel) tiếp tục là động lực hỗ trợ giá mạnh mẽ, đặc biệt tại Hoa Kỳ và Brazil, nơi các chính sách khuyến khích sử dụng nhiên liệu xanh đang được đẩy mạnh. Ngoài ra, giá dầu cọ và các loại dầu thực vật khác cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tâm lý thị trường dầu đậu nành.

Từ góc độ phân tích kỹ thuật, giá dầu đậu nành đang dao động trong một biên độ nhất định, với các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự quan trọng cần được theo dõi sát sao. Khả năng cao giá sẽ duy trì xu hướng biến động trong ngắn hạn, tuy nhiên, với áp lực hỗ trợ từ nhu cầu biodiesel tăng và rủi ro về nguồn cung có thể thắt chặt hơn trong tương lai, xu hướng tăng giá nhẹ hoặc ổn định ở mức cao có thể được duy trì trong trung hạn. Các nhà đầu tư cần chú ý đến các báo cáo cung cầu mới nhất từ USDA, diễn biến thời tiết và chính sách năng lượng toàn cầu để đưa ra quyết định phù hợp.

Ở thời điểm hiện tại, thị trường Dầu đậu nành (Soybean Oil) đang cho thấy sự biến động và tín hiệu khá phức tạp, đòi hỏi nhà đầu tư cần có cái nhìn thận trọng. Dựa trên phân tích cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật, chúng tôi gợi ý nhà đầu tư nên theo dõi sát sao thay vì đưa ra quyết định mua hoặc bán vội vàng.

Về phân tích cơ bản, giá Dầu đậu nành chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình nguồn cung đậu nành toàn cầu, đặc biệt là triển vọng mùa vụ tại Nam Mỹ (Brazil, Argentina). Bất kỳ lo ngại nào về thời tiết khô hạn hoặc mưa lớn bất thường đều có thể tác động mạnh đến nguồn cung và đẩy giá lên. Nhu cầu từ ngành sản xuất nhiên liệu sinh học (biodiesel) cũng là một yếu tố then chốt; giá dầu thô tăng thường hỗ trợ giá Dầu đậu nành. Ngoài ra, nhu cầu nhập khẩu từ các thị trường lớn như Trung Quốc và Ấn Độ cần được theo dõi chặt chẽ.

Từ góc độ phân tích kỹ thuật, Dầu đậu nành (UScents/lb) hiện đang dao động trong một phạm vi giá nhất định. Các chỉ báo kỹ thuật như RSI (Relative Strength Index) hoặc MACD (Moving Average Convergence Divergence) có thể cho thấy thị trường đang ở trạng thái cân bằng hoặc có xu hướng hình thành các vùng hỗ trợ/kháng cự quan trọng. Việc phá vỡ các ngưỡng này có thể xác định xu hướng ngắn hạn tiếp theo. Tuy nhiên, sự biến động vẫn ở mức cao, và các tín hiệu kỹ thuật có thể thay đổi nhanh chóng.

Tổng kết, với những yếu tố cơ bản và kỹ thuật đan xen, khuyến nghị chung là duy trì vị thế trung lập hoặc thận trọng. Nhà đầu tư nên chờ đợi các tín hiệu rõ ràng hơn về hướng đi của thị trường, đặc biệt là từ các báo cáo về mùa vụ, tồn kho và chính sách năng lượng. Quản lý rủi ro là yếu tố then chốt trong giai đoạn này. Lưu ý: Đây chỉ là thông tin tham khảo và không phải lời khuyên đầu tư.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá dầu đậu nành thế giới tăng add64.477 (+0.15%)

arrow_upward

So với tuần trước

Giá dầu đậu nành thế giới tăng add58.103 (+0.14%) so với tuần trước (42.926.370 VNĐ/tấn).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá dầu đậu nành thế giới đã đạt mức cao nhất là 49.631.437 VNĐ/tấn vào ngày 28/04/2022. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove6.646.964 (-13.39%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá dầu đậu nành thế giới đã xuống mức thấp nhất là 7.774.798 VNĐ/tấn vào ngày 01/05/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add35.209.675 (+452.87%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.390 Mua: 26.160
EUR
31.423 Mua: 30.151
GBP
35.946 Mua: 34.831
JPY
171 Mua: 162
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward