Thị Trường Hàng Hóa

diamond

Giá đồng thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: COPPER

trending_up
Giá đồng thế giới hiện tại
629.65 UScents/lb
Giá hiện tại đang tăng
add 12.28 UScents/lb
tương đương
arrow_upward +1.95%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 09/05/2026 21:38

Biểu đồ Giá đồng thế giới

Tỉ giá: 1 UScents = 263.26 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 2204.62262 lb

Copper (LME), grade A, minimum 99.9935% purity, cathodes and wire bar shapes, settlement price

tune Dữ liệu chính

Giá đồng thế giới trực tuyến hôm nay: 629.65 UScents/lb

Giá cao nhất trong 10 năm trending_up

632.38 UScents/lb vào ngày 29/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove2.73 UScents/lb (-0.43%).

Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down

210.40 UScents/lb vào ngày 23/03/2020. Giá hiện tại cao hơn add419.25 UScents/lb (+199.26%).

summarize Tổng quan Giá đồng thế giới

Giá đồng thế giới (COPPER) hôm nay đang ở mức 629.65 UScents/lb. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 12.28 UScents/lb (+1.95%).

Trong 10 năm qua, Giá đồng thế giới dao động trong khoảng từ 210.40 UScents/lb (23/03/2020) đến 632.38 UScents/lb (29/01/2026) .

Biến động Giá đồng thế giới: so với tuần trước tăng 4.70%; so với tháng trước tăng 4.70%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 4.70%.

Trong lịch sử, Giá đồng thế giới đạt mức cao nhất là 632.38 UScents/lb vào 29/01/2026 và mức thấp nhất là 62.47 UScents/lb vào 01/10/2001 .

Lịch sử giá (UScents/lb)

10 năm
Thời gian Giá (UScents/lb) % Thay đổi
05/2026 602.05 +6.72%
04/2026 564.15 -7.35%
03/2026 608.90 +2.29%
02/2026 595.25 +4.25%
01/2026 571.00 +7.36%
12/2025 531.88 +4.07%
11/2025 511.10 +4.96%
10/2025 486.95 +6.17%
09/2025 458.65 +3.53%
08/2025 443.00 -13.26%
07/2025 510.73 +8.61%
06/2025 470.25 +1.64%
05/2025 462.67 -8.36%
04/2025 504.90 +10.51%
03/2025 456.90 +6.93%
02/2025 427.30 +6.20%
01/2025 402.35 -2.81%
12/2024 414.00 -5.32%
11/2024 437.25 -3.94%
10/2024 455.20 +7.89%
09/2024 421.90 +0.55%
08/2024 419.60 -4.19%
07/2024 437.95 -5.36%
06/2024 462.75 +1.77%
05/2024 454.70 +12.00%
04/2024 406.00 +5.60%
03/2024 384.47 -1.27%
02/2024 389.42 +0.07%
01/2024 389.15 +1.89%
12/2023 381.94 +4.99%
11/2023 363.79 -2.57%
10/2023 373.40 -2.22%
09/2023 381.87 -4.82%
08/2023 401.22 +6.59%
07/2023 376.43 +3.49%
06/2023 363.72 -6.73%
05/2023 389.95 -4.60%
04/2023 408.75 -0.03%
03/2023 408.88 -2.98%
02/2023 421.42 +10.33%
01/2023 381.97 +2.44%
12/2022 372.87 +10.36%
11/2022 337.88 -0.75%
10/2022 340.43 -3.23%
09/2022 351.80 -2.06%
08/2022 359.20 -0.60%
07/2022 361.38 -15.73%
06/2022 428.85 -2.25%
05/2022 438.70 -7.65%
04/2022 475.05 +6.11%
03/2022 447.70 +3.57%
02/2022 432.25 -3.07%
01/2022 445.92 +4.63%
12/2021 426.20 -2.59%
11/2021 437.53 +6.81%
10/2021 409.65 -6.19%
09/2021 436.67 -2.50%
08/2021 447.85 +4.47%
07/2021 428.70 -8.19%
06/2021 466.95 +4.62%
05/2021 446.33 +11.47%
04/2021 400.42 -2.10%
03/2021 409.00 +6.44%
02/2021 384.24 +6.26%
01/2021 361.61 +2.57%
12/2020 352.55 +9.95%
11/2020 320.64 +5.29%
10/2020 304.54 +0.13%
09/2020 304.13 +3.17%
08/2020 294.79 +8.58%
07/2020 271.50 +11.18%
06/2020 244.20 +4.14%
05/2020 234.50 +5.44%
04/2020 222.40 -12.58%
03/2020 254.40 +0.95%
02/2020 252.00 -10.03%
01/2020 280.10 +5.26%
12/2019 266.10 +0.83%
11/2019 263.90 +0.76%
10/2019 261.90 +2.46%
09/2019 255.60 -4.27%
08/2019 267.00 -1.77%
07/2019 271.80 +2.99%
06/2019 263.90 -9.09%
05/2019 290.30 -0.99%
04/2019 293.20 -0.58%
03/2019 294.90 +6.00%
02/2019 278.20 +5.26%
01/2019 264.30 -5.37%
12/2018 279.30 +5.20%
11/2018 265.50 -5.28%
10/2018 280.30 +4.94%
09/2018 267.10 -5.69%
08/2018 283.20 -4.49%
07/2018 296.50 -3.20%
06/2018 306.30 -0.26%
05/2018 307.10 +1.59%
04/2018 302.30 -3.57%
03/2018 313.50 -2.31%
02/2018 320.90 -2.61%
01/2018 329.50 +7.36%
12/2017 306.90 -0.95%
11/2017 309.85 +0.34%
10/2017 308.79 -0.25%
09/2017 309.55 +5.22%
08/2017 294.19 +8.36%
07/2017 271.48 +4.64%
06/2017 259.45 +2.15%
05/2017 253.99 -1.48%
04/2017 257.82 -2.42%
03/2017 264.20 -1.96%
02/2017 269.48 +3.24%
01/2017 261.03 +1.66%
12/2016 256.75 +3.84%
11/2016 247.25 +15.34%
10/2016 214.36 +0.08%
09/2016 214.20 -0.62%
08/2016 215.53 -2.33%
07/2016 220.67 +4.80%
06/2016 210.56 -1.12%
05/2016 212.94 -

Câu hỏi thường gặp về Đồng

Giá Đồng hôm nay ngày 08/05/2026 đang giao dịch ở mức 630,05 UScents/lb, tương đương khoảng 365.669.891 VNĐ/tấn, ghi nhận mức tăng 2,02% so với phiên giao dịch liền trước. Với mức tăng trưởng này, giá trị mặt hàng đã chênh lệch thêm 12,45 UScents, xấp xỉ 7.225.760 VNĐ/tấn, đánh dấu mức giá cao nhất trong biên độ dao động 30 ngày qua.

Tại thị trường Việt Nam, diễn biến giá Đồng đang cho thấy xu hướng đi lên rõ rệt khi so sánh với các số liệu lịch sử. Cụ thể, giá trung bình tháng hiện tại đạt mức 606,28 UScents (khoảng 351.874.203 VNĐ/tấn), cao hơn đáng kể so với mức giá trung bình của tháng trước là 570,93 UScents (khoảng 331.357.688 VNĐ/tấn). Sự bứt phá này phản ánh nhu cầu tiêu thụ kim loại cơ bản tăng mạnh trong chu kỳ sản xuất công nghiệp hiện tại.

Dưới đây là thống kê biến động giá Đồng trong những phiên giao dịch gần nhất:

  • Ngày 08/05/2026: 630,05 UScents (365.669.891 VNĐ/tấn)
  • Ngày 07/05/2026: 613,93 UScents (356.314.128 VNĐ/tấn)
  • Ngày 06/05/2026: 618,28 UScents (358.838.791 VNĐ/tấn)
  • Ngày 05/05/2026: 600,38 UScents (348.449.948 VNĐ/tấn)
Đà tăng liên tục từ mức 586,37 UScents vào đầu tháng 5 lên mức hiện tại cho thấy áp lực tăng giá vẫn đang hiện hữu, tác động trực tiếp đến chi phí nguyên liệu đầu vào của các doanh nghiệp ngành điện và xây dựng.

Trên thị trường quốc tế, Đồng được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.

Đồng thuộc nhóm hàng hóa Kim loại. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá Đồng chịu tác động từ nhiều yếu tố phức tạp, phản ánh vai trò của nó như một "kim loại tiến sĩ" (Dr. Copper) – một chỉ báo quan trọng về sức khỏe kinh tế toàn cầu. Các yếu tố này chủ yếu thuộc về cung, cầu, chính sách vĩ mô và địa chính trị.

  • Nguồn cung: Sản lượng khai thác từ các mỏ lớn (đặc biệt là Chile, Peru, Trung Quốc) và hoạt động tái chế là trọng tâm. Sự gián đoạn do đình công, tai nạn, các vấn đề môi trường hoặc chính sách tại các khu vực khai thác chính có thể làm giảm nguồn cung. Chi phí sản xuất, bao gồm giá năng lượng, nhân công và hóa chất, cũng ảnh hưởng đến khả năng cung ứng. Mức tồn kho tại các sàn giao dịch lớn như LME, COMEX, SHFE là chỉ báo quan trọng về cân bằng cung cầu ngắn hạn.
  • Nhu cầu: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu là động lực chính, đặc biệt là ở các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Mỹ và Châu Âu. Các ngành công nghiệp tiêu thụ Đồng mạnh mẽ bao gồm xây dựng (dây điện, ống nước), sản xuất điện tử, giao thông vận tải (đặc biệt là xe điện - EV yêu cầu lượng Đồng lớn hơn đáng kể so với xe truyền thống), và phát triển cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời, lưới điện thông minh). Sự đô thị hóa và công nghiệp hóa ở các nền kinh tế mới nổi cũng thúc đẩy nhu cầu dài hạn.
  • Chính sách vĩ mô và tài chính: Các chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương lớn (ví dụ: lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ - Fed) ảnh hưởng đến chi phí nắm giữ hàng hóa và sức mạnh của đồng Đô la Mỹ (USD). Một USD mạnh thường khiến Đồng trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các tiền tệ khác, và ngược lại. Hoạt động đầu cơ của các quỹ và nhà giao dịch cũng có thể tạo ra biến động giá ngắn hạn.
  • Địa chính trị và thương mại: Bất ổn chính trị tại các quốc gia sản xuất Đồng lớn, xung đột khu vực, hoặc các rào cản thương mại (thuế quan) có thể làm gián đoạn chuỗi cung ứng và ảnh hưởng đến giá. Các yếu tố thời tiết cực đoan (lũ lụt, hạn hán) tại các khu vực khai thác cũng có thể ảnh hưởng đến sản lượng.

Giá Đồng được dự báo sẽ duy trì xu hướng tăng trong trung và dài hạn, mặc dù có thể trải qua các đợt điều chỉnh ngắn hạn. Động lực chính đến từ nhu cầu ngày càng tăng cho quá trình chuyển đổi năng lượng xanh toàn cầu và sự phục hồi ổn định của kinh tế Trung Quốc.

Về yếu tố cơ bản, nhu cầu Đồng được thúc đẩy mạnh mẽ bởi sự phát triển của xe điện (EV), cơ sở hạ tầng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, gió) và các ứng dụng công nghệ cao. Trung Quốc, với vai trò là nước tiêu thụ Đồng lớn nhất thế giới, sự phục hồi sản xuất công nghiệp và đầu tư vào cơ sở hạ tầng sẽ là yếu tố then chốt hỗ trợ giá. Trong khi đó, nguồn cung từ các mỏ lớn tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức như suy giảm chất lượng quặng, chi phí khai thác tăng, và rủi ro địa chính trị. Tồn kho Đồng trên các sàn giao dịch lớn (LME, COMEX, SHFE) vẫn đang ở mức thấp, củng cố thêm triển vọng giá.

Phân tích kỹ thuật cho thấy giá Đồng đang giao dịch trên các đường trung bình động quan trọng, xác nhận xu hướng tăng đang được củng cố. Mức hỗ trợ quan trọng hiện nằm trong khoảng 4.20 - 4.30 UScents/lb. Nếu đà tăng được duy trì, giá có thể hướng tới vùng kháng cự tiếp theo là 4.80 - 5.00 UScents/lb. Kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể nới lỏng chính sách tiền tệ trong tương lai cũng là một yếu tố hỗ trợ gián tiếp cho giá hàng hóa nói chung và Đồng nói riêng.

Đối với Đồng (Copper), quyết định mua hay bán ở thời điểm hiện tại cần xem xét cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật, đang cho thấy những tín hiệu tương đối phức tạp.

Về phân tích cơ bản, Đồng vẫn được kỳ vọng cao trong dài hạn nhờ vai trò không thể thiếu trong quá trình chuyển đổi năng lượng xanh toàn cầu (xe điện, năng lượng tái tạo, cơ sở hạ tầng điện). Nhu cầu từ các ngành này dự kiến sẽ tăng mạnh trong những năm tới, tạo nền tảng hỗ trợ vững chắc cho giá. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, giá Đồng chịu áp lực từ sự phục hồi kinh tế chưa đồng đều của Trung Quốc (quốc gia tiêu thụ Đồng lớn nhất), chính sách tiền tệ thắt chặt của các ngân hàng trung ương lớn và sự biến động của đồng USD. Tồn kho Đồng trên các sàn giao dịch lớn (LME, COMEX, SHFE) đang ở mức tương đối thấp, cung cấp một phần hỗ trợ cho giá.

Về phân tích kỹ thuật, giá Đồng đang có xu hướng dao động trong một biên độ nhất định, phản ánh sự lưỡng lự của thị trường. Các mức hỗ trợ quan trọng cần theo dõi là khoảng 3.60-3.70 USD/lb, trong khi các mức kháng cự đáng chú ý nằm quanh 3.90-4.00 USD/lb. Các chỉ báo động lượng và khối lượng giao dịch cho thấy thị trường đang chờ đợi những tín hiệu rõ ràng hơn về triển vọng kinh tế vĩ mô và nguồn cung để định hình xu hướng tiếp theo. Việc phá vỡ các ngưỡng này có thể xác nhận một xu hướng mới.

Tóm lại, Đồng có tiềm năng tăng giá mạnh mẽ trong dài hạn nhờ các yếu tố cấu trúc về nhu cầu. Tuy nhiên, trong ngắn hạn, nhà đầu tư nên thận trọng với những biến động do yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị. Quyết định mua hoặc bán nên dựa trên chiến lược đầu tư cá nhân, khả năng chấp nhận rủi ro và theo dõi sát sao diễn biến thị trường. Lưu ý đây chỉ là thông tin tham khảo và không phải là lời khuyên đầu tư.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá đồng thế giới tăng add12.28 (+1.95%)

arrow_upward

So với tuần trước

Giá đồng thế giới tăng add28.25 (+4.70%) so với tuần trước (601.40 UScents/lb).

arrow_upward

So với tháng trước

Giá đồng thế giới tăng add28.25 (+4.70%) so với tháng trước (601.40 UScents/lb).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Giá đồng thế giới tăng add28.25 (+4.70%) so với cùng kỳ năm ngoái (601.40 UScents/lb).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá đồng thế giới đã đạt mức cao nhất là 632.38 UScents/lb vào ngày 29/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove2.73 (-0.43%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá đồng thế giới đã xuống mức thấp nhất là 62.47 UScents/lb vào ngày 01/10/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add567.18 (+907.88%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Hội đồng Vàng Thế giới: Lời khuyên nào cho người "đu đỉnh" vàng giá cao?

Hội đồng Vàng Thế giới: Lời khuyên nào cho người "đu đỉnh" vàng giá cao?

Theo Hội đồng Vàng Thế giới, vàng nên được xem là tài sản đầu tư dài hạn và mang tính chiến lược, không phải công cụ đầu cơ ngắn hạn.

38 phút trước
Có gì trong 162 hồ sơ về UFO vừa được Mỹ công bố?

Có gì trong 162 hồ sơ về UFO vừa được Mỹ công bố?

Mỹ công bố 162 hồ sơ bí ẩn liên quan tới “những hiện tượng dị thường” nhưng nhấn mạnh chưa có kết luận về sự sống ngoài trái đất.

4 giờ trước
Giá vàng miếng, vàng nhẫn trơn sáng 9/5

Giá vàng miếng, vàng nhẫn trơn sáng 9/5

Hiện chênh lệch giá mua - giá bán khoảng 3 triệu đồng/lượng.

11 giờ trước
Giá vàng hôm nay 9.5.2026: Đứng yên nhưng vẫn đắt hơn thế giới gần 18 triệu đồng

Giá vàng hôm nay 9.5.2026: Đứng yên nhưng vẫn đắt hơn thế giới gần 18 triệu đồng

Giá vàng trong nước tiếp tục đứng yên trong khi thế giới tăng nhẹ nhưng chênh lệch vẫn còn lớn.

12 giờ trước
Nhiều chuyên gia dự báo giá vàng, bạc sẽ lập đỉnh mới

Nhiều chuyên gia dự báo giá vàng, bạc sẽ lập đỉnh mới

Giá vàng và bạc thế giới được dự báo có thể nối lại đà tăng mạnh trong năm 2026 nếu Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận chấm dứt xung đột kéo dài suốt hơn 2 tháng qua.

22 giờ trước
Vietnam Airlines mở đường bay thẳng TP. HCM - Colombo, tần suất 3 chuyến khứ hồi mỗi tuần

Vietnam Airlines mở đường bay thẳng TP. HCM - Colombo, tần suất 3 chuyến khứ hồi mỗi tuần

Các chuyến bay khởi hành từ TP.HCM vào thứ Tư, thứ Sáu và Chủ Nhật; chiều ngược lại từ Colombo vào thứ Hai, thứ Năm và thứ Bảy.

1 ngày trước
FedEx lên tiếng về việc hàng bị kẹt: Sẽ miễn phí lưu kho

FedEx lên tiếng về việc hàng bị kẹt: Sẽ miễn phí lưu kho

Đối với các lô hàng cần giao gấp, FedEx Việt Nam khuyến nghị khách hàng chủ động sắp xếp thêm thời gian hoặc cân nhắc phương án thay thế cần thiết.

1 ngày trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.367 Mua: 26.117
EUR
31.660 Mua: 30.378
GBP
36.234 Mua: 35.109
JPY
173 Mua: 164
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward