Thị Trường Hàng Hóa

grass

Giá đường thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: SUGAR

trending_down
Giá đường thế giới hiện tại
311.73 USD/tấn
Giá hiện tại đang giảm
remove 8.57 USD/tấn
tương đương
arrow_downward 2.75%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 28/05/2026 08:38

Biểu đồ Giá đường thế giới

Tỉ giá: 1 UScents = 263.45 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 2204.62262 lb

Sugar (world), International Sugar Agreement (ISA) daily price, raw, f.o.b. and stowed at greater Caribbean ports

tune Dữ liệu chính

Giá đường thế giới trực tuyến hôm nay: 311.73 USD/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

622.15 USD/tấn vào ngày 01/07/2011. Giá hiện tại thấp hơn remove310.42 USD/tấn (-49.89%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

208.56 USD/tấn vào ngày 28/04/2020. Giá hiện tại cao hơn add103.18 USD/tấn (+49.47%).

summarize Tổng quan Giá đường thế giới

Giá đường thế giới (SUGAR) hôm nay đang ở mức 311.73 USD/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 8.57 USD/tấn (2.75%).

Trong 15 năm qua, Giá đường thế giới dao động trong khoảng từ 208.56 USD/tấn (28/04/2020) đến 622.15 USD/tấn (01/07/2011) .

Biến động Giá đường thế giới:

Trong lịch sử, Giá đường thế giới đạt mức cao nhất là 652.80 USD/tấn vào 01/01/2011 và mức thấp nhất là 112.70 USD/tấn vào 01/03/2000 .

Lịch sử giá (USD/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (USD/tấn) % Thay đổi
05/2026 322.10 -5.74%
04/2026 341.72 +11.35%
03/2026 306.88 -2.45%
02/2026 314.60 -4.55%
01/2026 329.59 -1.71%
12/2025 335.32 +5.41%
11/2025 318.13 -13.07%
10/2025 365.97 +1.41%
09/2025 360.90 +0.12%
08/2025 360.46 +0.99%
07/2025 356.93 -5.04%
06/2025 375.89 -1.16%
05/2025 380.30 -8.54%
04/2025 415.79 +1.95%
03/2025 407.86 -4.64%
02/2025 427.70 +0.57%
01/2025 425.27 -8.49%
12/2024 464.73 -7.54%
11/2024 502.65 +1.15%
10/2024 496.92 +15.95%
09/2024 428.58 +2.26%
08/2024 419.10 -6.40%
07/2024 447.76 +10.86%
06/2024 403.89 -5.76%
05/2024 428.58 -13.60%
04/2024 496.04 +3.69%
03/2024 478.40 -9.96%
02/2024 531.31 +17.68%
01/2024 451.51 -20.77%
12/2023 569.89 -4.89%
11/2023 599.22 +2.49%
10/2023 584.67 +5.78%
09/2023 552.70 +3.81%
08/2023 532.42 +5.92%
07/2023 502.65 -8.87%
06/2023 551.60 -5.05%
05/2023 580.92 +0.00%
04/2023 0.00 -100.00%
03/2023 442.25 -7.56%
02/2023 478.40 +8.23%
01/2023 442.03 +2.72%
12/2022 430.34 +8.75%
11/2022 395.73 +1.53%
10/2022 389.78 -1.23%
09/2022 394.63 +1.99%
08/2022 386.91 -2.88%
07/2022 398.38 -6.86%
06/2022 427.70 +1.25%
05/2022 422.41 -1.84%
04/2022 430.34 +10.53%
03/2022 389.34 -1.78%
02/2022 396.39 -4.36%
01/2022 414.47 +0.53%
12/2021 412.26 -2.96%
11/2021 424.83 -4.93%
10/2021 446.88 +2.17%
09/2021 437.40 +10.65%
08/2021 395.29 +0.22%
07/2021 394.41 +2.99%
06/2021 382.94 +1.88%
05/2021 375.89 +15.67%
04/2021 324.96 -10.77%
03/2021 364.20 +4.42%
02/2021 348.77 +2.33%
01/2021 340.83 +6.47%
12/2020 320.11 +0.76%
11/2020 317.69 +1.77%
10/2020 312.17 +18.69%
07/2020 263.01 +9.35%
06/2020 240.52 +4.60%
05/2020 229.94 -0.29%
04/2020 230.60 -26.23%
03/2020 312.62 -2.48%
02/2020 320.55 +8.27%
01/2020 296.08 +3.71%
12/2019 285.50 +4.18%
11/2019 274.03 +0.16%
10/2019 273.59 +11.20%
09/2019 246.04 -8.60%
08/2019 269.18 -3.10%
07/2019 277.78 +4.22%
06/2019 266.54 -2.03%
05/2019 272.05 -1.28%
04/2019 275.58 -2.11%
03/2019 281.53 -0.16%
02/2019 281.97 +6.23%
01/2019 265.44 -5.27%
12/2018 280.21 -3.57%
11/2018 290.57 +18.53%
10/2018 245.15 +4.61%
09/2018 234.35 +0.85%
08/2018 232.37 -13.68%
07/2018 269.18 -4.53%
06/2018 281.97 +9.32%
05/2018 257.94 -5.03%
04/2018 271.61 +0.00%
03/2018 0.00 -100.00%
02/2018 294.10 -12.01%
01/2018 334.22 +0.20%
12/2017 333.56 +2.65%
11/2017 324.96 +2.79%
10/2017 316.15 -0.21%
09/2017 316.80 0.00%
08/2017 316.81 -1.44%
07/2017 321.44 +4.89%
06/2017 306.44 -13.67%
05/2017 354.95 -2.19%
04/2017 362.88 -8.96%
03/2017 398.60 -10.89%
02/2017 447.32 -0.20%
01/2017 448.20 +9.95%
12/2016 407.64 -8.65%
11/2016 446.22 -9.16%
10/2016 491.19 +3.48%
09/2016 474.66 +6.95%
08/2016 443.79 +2.70%
07/2016 432.11 +0.77%
06/2016 428.80 +14.34%
05/2016 375.01 +11.69%
04/2016 335.77 -1.36%
03/2016 340.40 +16.26%
02/2016 292.78 -5.48%
01/2016 309.75 -4.03%
12/2015 322.76 +0.62%
11/2015 320.77 +4.60%
10/2015 306.67 +17.28%
09/2015 261.47 +3.13%
08/2015 253.53 -10.37%
07/2015 282.86 +2.97%
06/2015 274.70 -6.60%
05/2015 294.10 +1.99%
04/2015 288.37 -0.61%
03/2015 290.13 -9.80%
02/2015 321.66 -4.89%
01/2015 338.19 +0.07%
12/2014 337.97 -5.31%
11/2014 356.93 -3.34%
10/2014 369.28 +4.49%
09/2014 353.41 -6.91%
08/2014 379.64 -5.70%
07/2014 402.57 +0.50%
06/2014 400.58 -0.55%
05/2014 402.79 +2.93%
04/2014 391.32 -0.84%
03/2014 394.63 +7.77%
02/2014 366.19 +6.27%
01/2014 344.58 -5.57%
12/2013 364.90 -6.29%
11/2013 389.38 -5.37%
10/2013 411.46 +7.26%
09/2013 383.60 +2.16%
08/2013 375.49 +1.16%
07/2013 371.19 -1.50%
06/2013 376.84 -3.01%
05/2013 388.52 -1.02%
04/2013 392.52 -3.73%
03/2013 407.74 +1.22%
02/2013 402.84 -3.19%
01/2013 416.11 -2.26%
12/2012 425.72 -0.15%
11/2012 426.36 -4.79%
10/2012 447.79 +1.62%
09/2012 440.66 -4.27%
08/2012 460.33 -8.74%
07/2012 504.42 +11.77%
06/2012 451.29 -1.63%
05/2012 458.79 -8.53%
04/2012 501.56 -5.60%
03/2012 531.32 -0.08%
02/2012 531.76 +2.38%
01/2012 519.41 +2.26%
12/2011 507.95 -4.08%
11/2011 529.55 -5.62%
10/2011 561.08 -4.54%
09/2011 587.76 -3.93%
08/2011 611.79 -1.67%
07/2011 622.15 +11.94%
06/2011 555.79 +14.85%
05/2011 483.92 -

Câu hỏi thường gặp về Đường

Giá Đường hôm nay (ngày 27/05/2026) đang ở mức 14.14 UScents/lb, tương đương khoảng 8.212.560 VNĐ/tấn, với mức thay đổi +2.77% so với phiên giao dịch trước đó. Mặc dù ghi nhận mức chênh lệch tăng +0.40 UScents (khoảng +234.645 VNĐ) trong báo cáo, xu hướng chung của mặt hàng này hiện vẫn đang trong trạng thái giảm.

Tại thị trường Việt Nam, theo dữ liệu cập nhật ngày 27/05/2026, giá trung bình tháng hiện tại của mặt hàng Đường đạt mức 14.83 UScents, tương đương khoảng 8.613.315 VNĐ/tấn. Mức giá này cao hơn so với giá trung bình tháng trước (14.15 UScents ≈ 8.218.368 VNĐ/tấn). Trong vòng 30 ngày qua, biên độ giá Đường dao động trong khoảng từ 14.14 đến 15.38 UScents/lb, tương ứng với giá trị từ 8.212.560 đến 8.932.757 VNĐ/tấn.

Diễn biến giá trong những phiên gần đây cho thấy sự biến động rõ rệt. Cụ thể, giá đã giảm từ mức 14.52 UScents (ngày 26/05) xuống còn 14.14 UScents vào ngày hôm nay. Danh sách giá hàng ngày cho thấy một chu kỳ điều chỉnh giảm từ mức đỉnh 15.03 UScents vào ngày 19/05, phản ánh áp lực thị trường lên nhóm hàng nông sản này trong ngắn hạn.

Trên thị trường quốc tế, Đường được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.

Đường thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá đường là một hàng hóa nông sản bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động lực cung và cầu toàn cầu.

  • Yếu tố Cung: Sản lượng từ các nước sản xuất lớn như Brazil, Ấn Độ, Thái Lan, EU và Trung Quốc đóng vai trò then chốt. Thời tiết là yếu tố cực kỳ quan trọng, với các hiện tượng như El Nino hoặc La Nina có thể gây hạn hán hoặc lũ lụt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất mía đường hoặc củ cải đường. Ngoài ra, chi phí sản xuất (phân bón, nhiên liệu, nhân công) và mức độ tồn kho toàn cầu cũng tác động trực tiếp đến nguồn cung.
  • Yếu tố Cầu: Nhu cầu tiêu thụ đường chủ yếu đến từ ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống. Một yếu tố đặc thù quan trọng là nhu cầu sản xuất ethanol, đặc biệt ở Brazil. Khi giá dầu thô tăng cao, việc chuyển đổi mía đường sang sản xuất ethanol trở nên hấp dẫn hơn, làm giảm nguồn cung đường ra thị trường và ngược lại. Sự tăng trưởng dân số và thu nhập ở các thị trường mới nổi cũng góp phần vào sự gia tăng nhu cầu dài hạn.
  • Chính sách và Kinh tế vĩ mô: Các chính sách của chính phủ như trợ cấp, thuế quan, hạn ngạch xuất nhập khẩu và quy định về nhiên liệu sinh học có thể làm thay đổi đáng kể cán cân cung cầu. Tỷ giá hối đoái, đặc biệt là đồng Real Brazil so với Đô la Mỹ, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh xuất khẩu của Brazil. Giá dầu thô toàn cầu, lạm phát, lãi suất và các sự kiện địa chính trị cũng góp phần tạo ra biến động giá do ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, vận chuyển và tâm lý thị trường.

Hiện tại, giá đường đang cho thấy xu hướng dao động trong biên độ nhất định sau giai đoạn biến động mạnh. Yếu tố cung cầu toàn cầu vẫn là trọng tâm. Về nguồn cung, Brazil, nhà sản xuất lớn nhất, đang bước vào giai đoạn thu hoạch chính với triển vọng sản lượng mía khá tích cực. Tuy nhiên, tỷ lệ mía được chuyển đổi sang sản xuất ethanol thay vì đường sẽ là yếu tố quyết định lượng đường xuất khẩu ra thị trường. Ấn Độ, nhà sản xuất lớn thứ hai, cũng dự kiến có vụ mùa tốt, nhưng các chính sách về xuất khẩu của chính phủ nước này sẽ ảnh hưởng đáng kể đến nguồn cung toàn cầu.

Các yếu tố vĩ mô tiếp tục chi phối tâm lý thị trường. Giá dầu thô tăng cao có thể khuyến khích các nhà máy ở Brazil ưu tiên sản xuất ethanol hơn đường, từ đó hạn chế nguồn cung đường. Sức mạnh của đồng USD cũng là một yếu tố quan trọng, khi đồng USD mạnh lên sẽ làm đường đắt hơn đối với người mua sử dụng các loại tiền tệ khác, có thể ảnh hưởng đến nhu cầu. Ngoài ra, các yếu tố thời tiết cực đoan như hiện tượng El Niño hoặc La Niña trong tương lai cũng tiềm ẩn rủi ro đối với các vùng trồng mía trọng điểm.

Xét về mặt kỹ thuật, giá đường đang giao dịch gần các ngưỡng hỗ trợ/kháng cự quan trọng. Với những phân tích cơ bản và kỹ thuật trên, chúng tôi dự báo giá đường trong thời gian tới có thể duy trì xu hướng giằng co trong biên độ nhất định. Khả năng tăng mạnh sẽ phụ thuộc vào việc nguồn cung từ Brazil bị thắt chặt do chuyển đổi sang ethanol hoặc chính sách xuất khẩu của Ấn Độ thay đổi theo hướng hạn chế. Ngược lại, nếu sản lượng toàn cầu vượt dự kiến và nhu cầu không tăng trưởng mạnh, giá có thể chịu áp lực điều chỉnh. Nhà đầu tư cần tiếp tục theo dõi sát sao báo cáo sản lượng từ các quốc gia lớn và diễn biến giá dầu thô.

Ở thời điểm hiện tại, thị trường Đường (Sugar) đang cho thấy nhiều yếu tố nghiêng về áp lực giảm giá, do đó, nhà đầu tư nên thận trọng với các vị thế mua mới và cân nhắc chốt lời hoặc bán khống nếu có dấu hiệu suy yếu rõ rệt.

Phân tích Cơ bản:

  • Nguồn cung dồi dào từ Brazil: Brazil, nhà sản xuất đường lớn nhất thế giới, đang trải qua một vụ mùa bội thu. Sản lượng đường từ khu vực Trung-Nam của Brazil liên tục đạt mức cao kỷ lục nhờ điều kiện thời tiết thuận lợi và tỷ lệ chuyển đổi mía sang đường cao, tạo ra một nguồn cung lớn trên thị trường toàn cầu.
  • Chính sách xuất khẩu của Ấn Độ: Mặc dù Ấn Độ đã hạn chế xuất khẩu đường để đảm bảo an ninh lương thực trong nước, nhưng tác động hỗ trợ giá từ chính sách này đang bị lu mờ bởi nguồn cung mạnh mẽ từ Brazil.
  • Giá dầu thô: Giá dầu thô tương đối ổn định hoặc có xu hướng giảm nhẹ làm giảm động lực chuyển đổi mía sang sản xuất ethanol ở Brazil. Điều này có nghĩa là nhiều mía hơn được dùng để sản xuất đường, góp phần tăng nguồn cung.
  • Dự báo dư cung toàn cầu: Các tổ chức lớn như ISO và USDA đều đang dự báo một mùa vụ dư cung đường toàn cầu trong năm marketing hiện tại, gây áp lực lên giá.

Phân tích Kỹ thuật:

  • Giá đường đã trải qua một giai đoạn tăng mạnh trước đó và hiện đang có dấu hiệu chững lại hoặc điều chỉnh.
  • Các chỉ báo kỹ thuật có thể cho thấy sự suy yếu của đà tăng, với việc giá đang kiểm tra các mức hỗ trợ quan trọng. Việc phá vỡ các mức hỗ trợ này có thể kích hoạt một đợt bán tháo tiếp theo.
  • Khối lượng giao dịch cần được theo dõi để xác nhận xu hướng. Khối lượng lớn đi kèm với giá giảm sẽ củng cố tín hiệu bán.

Khuyến nghị:

Với các yếu tố cơ bản và kỹ thuật hiện tại, rủi ro giảm giá có vẻ chiếm ưu thế hơn. Nhà đầu tư nên theo dõi sát sao các báo cáo sản lượng mới nhất từ Brazil, chính sách xuất khẩu của Ấn Độ, và diễn biến giá dầu thô. Luôn đặt ra các mức cắt lỗ (stop-loss) rõ ràng và không nên đi ngược lại xu hướng thị trường rõ rệt.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_down

Biến động trong phiên

Giá đường thế giới giảm remove8.57 (2.75%)

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá đường thế giới đã đạt mức cao nhất là 652.80 USD/tấn vào ngày 01/01/2011. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove341.06 (-52.25%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá đường thế giới đã xuống mức thấp nhất là 112.70 USD/tấn vào ngày 01/03/2000. Giá hiện tại cao hơn đáy add199.03 (+176.60%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.393 Mua: 26.143
EUR
31.441 Mua: 30.169
GBP
35.990 Mua: 34.873
JPY
170 Mua: 161
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward