Biểu đồ Giá lúa mì thế giới
Tỉ giá: 1 UScents = 262.89 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 36.7437 bu
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 10 năm trending_up
1,294.12 UScents/bu vào ngày 07/03/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove698.32 UScents/bu (-53.96%).Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down
393.50 UScents/bu vào ngày 26/12/2016. Giá hiện tại cao hơn add202.30 UScents/bu (+51.41%).summarize Tổng quan Giá lúa mì thế giới
Giá lúa mì thế giới (WHEAT) hôm nay đang ở mức 595.80 UScents/bu. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 0.06 UScents/bu (+0.01%).
Trong 10 năm qua, Giá lúa mì thế giới dao động trong khoảng từ 393.50 UScents/bu (26/12/2016) đến 1,294.12 UScents/bu (07/03/2022) .
Biến động Giá lúa mì thế giới: so với tuần trước tăng 1.41%;
Trong lịch sử, Giá lúa mì thế giới đạt mức cao nhất là 1,294.12 UScents/bu vào 07/03/2022 và mức thấp nhất là 286.06 UScents/bu vào 01/04/2000 .
analytics Báo cáo liên quan
Lịch sử giá (UScents/bu)
10 năm| Thời gian | Giá (UScents/bu) | Thay đổi (UScents/bu) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 06/2026 | 610.60 | remove 27.80 | -4.35% |
| 05/2026 | 638.40 | add 18.30 | +2.95% |
| 04/2026 | 620.10 | add 28.60 | +4.84% |
| 03/2026 | 591.50 | add 53.50 | +9.94% |
| 02/2026 | 538.00 | add 31.00 | +6.11% |
| 01/2026 | 507.00 | remove 31.50 | -5.85% |
| 12/2025 | 538.50 | add 4.50 | +0.84% |
| 11/2025 | 534.00 | add 27.62 | +5.45% |
| 10/2025 | 506.38 | remove 27.87 | -5.22% |
| 09/2025 | 534.25 | add 9.85 | +1.88% |
| 08/2025 | 524.40 | remove 13.60 | -2.53% |
| 07/2025 | 538.00 | add 4.00 | +0.75% |
| 06/2025 | 534.00 | add 2.60 | +0.49% |
| 05/2025 | 531.40 | remove 4.00 | -0.75% |
| 04/2025 | 535.40 | remove 20.35 | -3.66% |
| 03/2025 | 555.75 | remove 3.75 | -0.67% |
| 02/2025 | 559.50 | add 8.50 | +1.54% |
| 01/2025 | 551.00 | add 3.00 | +0.55% |
| 12/2024 | 548.00 | add 14.62 | +2.74% |
| 11/2024 | 533.38 | add 533.38 | +0.00% |
| 10/2023 | 0.00 | add 0.00 | +0.00% |
| 09/2023 | 0.00 | add 0.00 | +0.00% |
| 08/2023 | 0.00 | add 0.00 | +0.00% |
| 07/2023 | 0.00 | add 0.00 | +0.00% |
| 06/2023 | 0.00 | add 0.00 | +0.00% |
| 05/2023 | 0.00 | add 0.00 | +0.00% |
| 04/2023 | 0.00 | remove 708.10 | -100.00% |
| 03/2023 | 708.10 | remove 53.90 | -7.07% |
| 02/2023 | 762.00 | remove 29.00 | -3.67% |
| 01/2023 | 791.00 | remove 3.40 | -0.43% |
| 12/2022 | 794.40 | remove 82.20 | -9.38% |
| 11/2022 | 876.60 | remove 63.50 | -6.75% |
| 10/2022 | 940.10 | add 108.10 | +12.99% |
| 09/2022 | 832.00 | add 20.00 | +2.46% |
| 08/2022 | 812.00 | remove 28.80 | -3.43% |
| 07/2022 | 840.80 | remove 252.00 | -23.06% |
| 06/2022 | 1,092.80 | add 37.80 | +3.58% |
| 05/2022 | 1,055.00 | add 28.70 | +2.80% |
| 04/2022 | 1,026.30 | add 102.20 | +11.06% |
| 03/2022 | 924.10 | add 165.00 | +21.74% |
| 02/2022 | 759.10 | remove 11.02 | -1.43% |
| 01/2022 | 770.12 | remove 23.28 | -2.93% |
| 12/2021 | 793.40 | add 20.30 | +2.63% |
| 11/2021 | 773.10 | add 50.50 | +6.99% |
| 10/2021 | 722.60 | add 1.70 | +0.24% |
| 09/2021 | 720.90 | add 17.40 | +2.47% |
| 08/2021 | 703.50 | add 34.12 | +5.10% |
| 07/2021 | 669.38 | add 5.26 | +0.79% |
| 06/2021 | 664.12 | remove 62.68 | -8.62% |
| 05/2021 | 726.80 | add 104.92 | +16.87% |
| 04/2021 | 621.88 | remove 37.72 | -5.72% |
| 03/2021 | 659.60 | remove 2.90 | -0.44% |
| 02/2021 | 662.50 | add 23.88 | +3.74% |
| 01/2021 | 638.62 | add 54.12 | +9.26% |
| 12/2020 | 584.50 | remove 14.00 | -2.34% |
| 11/2020 | 598.50 | remove 14.88 | -2.43% |
| 10/2020 | 613.38 | add 121.26 | +24.64% |
| 07/2020 | 492.12 | remove 29.50 | -5.66% |
| 06/2020 | 521.62 | add 1.74 | +0.33% |
| 05/2020 | 519.88 | remove 51.24 | -8.97% |
| 04/2020 | 571.12 | add 45.87 | +8.73% |
| 03/2020 | 525.25 | remove 31.63 | -5.68% |
| 02/2020 | 556.88 | remove 0.50 | -0.09% |
| 01/2020 | 557.38 | add 15.26 | +2.81% |
| 12/2019 | 542.12 | add 37.00 | +7.32% |
| 11/2019 | 505.12 | add 15.12 | +3.09% |
| 10/2019 | 490.00 | add 28.62 | +6.20% |
| 09/2019 | 461.38 | remove 23.24 | -4.80% |
| 08/2019 | 484.62 | remove 41.38 | -7.87% |
| 07/2019 | 526.00 | add 9.38 | +1.82% |
| 06/2019 | 516.62 | add 87.62 | +20.42% |
| 05/2019 | 429.00 | remove 30.38 | -6.61% |
| 04/2019 | 459.38 | remove 3.12 | -0.67% |
| 03/2019 | 462.50 | remove 52.38 | -10.17% |
| 02/2019 | 514.88 | add 11.00 | +2.18% |
| 01/2019 | 503.88 | remove 14.62 | -2.82% |
| 12/2018 | 518.50 | add 24.75 | +5.01% |
| 11/2018 | 493.75 | remove 16.75 | -3.28% |
| 10/2018 | 510.50 | remove 35.25 | -6.46% |
| 09/2018 | 545.75 | remove 1.75 | -0.32% |
| 08/2018 | 547.50 | add 45.50 | +9.06% |
| 07/2018 | 502.00 | remove 25.25 | -4.79% |
| 06/2018 | 527.25 | add 22.25 | +4.41% |
| 05/2018 | 505.00 | add 53.25 | +11.79% |
| 04/2018 | 451.75 | add 451.75 | +0.00% |
| 03/2018 | 0.00 | remove 448.75 | -100.00% |
| 02/2018 | 448.75 | add 21.25 | +4.97% |
| 01/2018 | 427.50 | remove 10.25 | -2.34% |
| 12/2017 | 437.75 | add 21.00 | +5.04% |
| 11/2017 | 416.75 | remove 61.25 | -12.81% |
| 10/2017 | 478.00 | add 44.75 | +10.33% |
| 09/2017 | 433.25 | remove 32.75 | -7.03% |
| 08/2017 | 466.00 | remove 85.00 | -15.43% |
| 07/2017 | 551.00 | add 35.00 | +6.78% |
| 06/2017 | 516.00 | add 25.00 | +5.09% |
| 05/2017 | 491.00 | add 39.00 | +8.63% |
| 04/2017 | 452.00 | add 32.00 | +7.62% |
| 03/2017 | 420.00 | remove 2.00 | -0.47% |
| 02/2017 | 422.00 | add 5.00 | +1.20% |
| 01/2017 | 417.00 | add 31.00 | +8.03% |
| 12/2016 | 386.00 | remove 23.59 | -5.76% |
| 11/2016 | 409.59 | remove 3.47 | -0.84% |
| 10/2016 | 413.06 | add 2.69 | +0.66% |
| 09/2016 | 410.37 | add 4.23 | +1.04% |
| 08/2016 | 406.14 | remove 6.37 | -1.54% |
| 07/2016 | 412.51 | remove 58.24 | -12.37% |
| 06/2016 | 470.75 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Lúa mì
Giá Lúa mì cập nhật mới nhất vào ngày 16/06/2026 đang ở mức 596.00 UScents/bu, tương đương khoảng 5.757.027 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước đó, giá lúa mì ghi nhận mức tăng nhẹ 0,04% (tương ứng tăng thêm 0,25 UScents, xấp xỉ 2.415 VNĐ/tấn), phản ánh xu hướng hồi phục nhẹ của nhóm hàng nông sản trên sàn giao dịch quốc tế.
Tại thị trường Việt Nam, giá lúa mì nguyên liệu đang có dấu hiệu tăng ổn định trong những ngày gần đây sau khi chạm mức đáy 580,00 UScents/bu vào ngày 07/06. Cụ thể, trong 3 phiên giao dịch gần nhất từ ngày 14/06 đến 16/06, giá đã tăng từ mức 584,50 UScents/bu lên 596,00 UScents/bu. Mặc dù đang trong đà tăng, nhưng mức giá hiện tại vẫn thấp hơn đáng kể so với giá trung bình của tháng trước là 637,85 UScents/bu (khoảng 6.161.274 VNĐ/tấn).
Diễn biến giá lúa mì trong 30 ngày qua ghi nhận biên độ dao động từ 580,00 đến 668,00 UScents/bu, tương đương khoảng 5.602.476 - 6.452.507 VNĐ/tấn. Việc theo dõi sát sao mức giá 596,00 UScents/bu hôm nay giúp các doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam có cơ sở đánh giá chi phí đầu vào trong bối cảnh thị trường nông sản thế giới còn nhiều biến động.
Trên thị trường quốc tế, Lúa mì được giao dịch với đơn vị bu và niêm yết theo đồng UScents.
Lúa mì thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Giá lúa mì chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động lực cung cầu toàn cầu. Về cung, sản lượng từ các quốc gia xuất khẩu lớn như Nga, Ukraine, Mỹ, Canada, Liên minh Châu Âu và Úc đóng vai trò then chốt. Bất kỳ sự thay đổi nào về diện tích gieo trồng, năng suất hay tồn kho tại các khu vực này, thường do chi phí sản xuất (phân bón, năng lượng) hoặc các yếu tố khác, đều tác động mạnh mẽ. Về cầu, nhu cầu tiêu thụ lương thực, thức ăn chăn nuôi và sản xuất ethanol, đặc biệt từ các nước nhập khẩu lớn như Trung Quốc, Ai Cập, Indonesia, sẽ quyết định hướng đi của giá.
Các yếu tố thời tiết khắc nghiệt tại các vùng sản xuất lúa mì chính là rủi ro lớn nhất, bao gồm hạn hán, lũ lụt, sương giá hoặc nắng nóng gay gắt, có thể làm giảm năng suất đáng kể. Bên cạnh đó, chính sách của các chính phủ, đặc biệt là các biện pháp hạn chế xuất khẩu, thuế quan, trợ cấp hoặc chính sách dự trữ chiến lược của các nước lớn, có thể bóp méo dòng chảy thương mại toàn cầu. Các sự kiện địa chính trị như xung đột (ví dụ: Nga-Ukraine) hoặc căng thẳng thương mại cũng trực tiếp ảnh hưởng đến nguồn cung, chuỗi cung ứng và chi phí vận chuyển, gây ra biến động giá lớn.
Ngoài ra, chi phí vận chuyển và năng lượng, đặc biệt là giá dầu thô, tác động trực tiếp đến chi phí logistics và giá thành sản xuất. Tỷ giá hối đoái, đặc biệt là sức mạnh của đồng Đô la Mỹ (USD) – đồng tiền niêm yết lúa mì, cũng ảnh hưởng đến khả năng mua của các nước nhập khẩu. Cuối cùng, tâm lý thị trường và hoạt động đầu cơ của các quỹ lớn có thể khuếch đại hoặc giảm nhẹ các biến động giá trong ngắn hạn dựa trên các tin tức và kỳ vọng tương lai.
Giá lúa mì trong thời gian tới dự kiến sẽ tiếp tục chịu tác động tổng hợp từ các yếu tố cơ bản và kỹ thuật, với xu hướng dao động trong biên độ rộng nhưng có thể nghiêng về áp lực giảm nhẹ trong ngắn hạn.
Về yếu tố cơ bản, nguồn cung toàn cầu đang có dấu hiệu cải thiện nhờ triển vọng mùa vụ tốt ở một số khu vực trọng điểm như Nga và Úc. Tuy nhiên, rủi ro thời tiết cực đoan (hạn hán ở Mỹ, mưa lớn ở châu Âu) và tình hình địa chính trị tại Biển Đen vẫn là những ẩn số lớn, có thể gây biến động mạnh bất cứ lúc nào. Nhu cầu nhập khẩu từ các quốc gia châu Á và châu Phi vẫn duy trì ổn định, nhưng áp lực từ đồng USD mạnh có thể khiến giá hàng hóa trở nên đắt đỏ hơn đối với các nước nhập khẩu.
Phân tích kỹ thuật cho thấy giá lúa mì trên sàn CBOT đang giao dịch dưới các ngưỡng kháng cự quan trọng. Mặc dù có những đợt phục hồi kỹ thuật, xu hướng chung vẫn đang tìm kiếm một vùng cân bằng mới. Ngưỡng hỗ trợ quan trọng cần được theo dõi chặt chẽ để xác định liệu áp lực bán có tiếp tục gia tăng hay không.
Trong trung hạn, các yếu tố cần theo dõi sát sao bao gồm: diễn biến thời tiết tại các vùng trồng lúa mì chính trong giai đoạn phát triển và thu hoạch, chính sách xuất khẩu của Nga, tình hình kinh tế vĩ mô toàn cầu (lạm phát, lãi suất) và biến động tỷ giá hối đoái. Các yếu tố này sẽ định hình rõ hơn quỹ đạo giá lúa mì trong những tháng tới.
Thị trường Lúa mì (Wheat) hiện tại đang chịu tác động từ nhiều yếu tố trái chiều, tạo ra một bức tranh khá phức tạp. Do đó, nhà đầu tư nên tiếp cận với sự thận trọng cao và theo dõi sát sao các diễn biến mới nhất.
Phân tích Cơ bản:
- Cung ứng: Nguồn cung toàn cầu từ các khu vực sản xuất chính như Nga, châu Âu và Bắc Mỹ nhìn chung khá dồi dào trong bối cảnh mùa vụ gần đây. Đặc biệt, xuất khẩu mạnh mẽ từ Nga tiếp tục tạo áp lực giảm giá. Tuy nhiên, rủi ro về thời tiết bất lợi tại các vùng trồng trọng điểm hoặc căng thẳng địa chính trị ở khu vực Biển Đen vẫn là yếu tố khó lường, có thể gây ra những biến động giá đột ngột.
- Nhu cầu: Nhu cầu tiêu thụ Lúa mì, đặc biệt từ các quốc gia nhập khẩu lớn, vẫn duy trì ổn định. Tuy nhiên, những lo ngại về tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại có thể ảnh hưởng đến nhu cầu dài hạn. Tỷ giá USD mạnh cũng làm tăng chi phí nhập khẩu cho các nước dùng tiền tệ khác, gián tiếp tác động đến nhu cầu.
Phân tích Kỹ thuật:
- Giá Lúa mì trên sàn CBOT (Chicago Board of Trade) đã có xu hướng điều chỉnh giảm trong một thời gian, cho thấy áp lực bán chiếm ưu thế.
- Các ngưỡng hỗ trợ quan trọng đang được thử thách. Nếu giá phá vỡ các ngưỡng này, đà giảm có thể tiếp diễn. Ngược lại, việc giữ vững được các mức hỗ trợ có thể tạo cơ hội cho một nhịp hồi phục ngắn hạn.
- Các chỉ báo động lượng đang cho tín hiệu trung lập hoặc hơi tiêu cực, chưa có dấu hiệu rõ ràng về sự đảo chiều mạnh mẽ.
Khuyến nghị:
Với các yếu tố trên, ở thời điểm hiện tại, chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư nên giữ vị thế thận trọng. Việc mua vào có thể cân nhắc khi giá điều chỉnh về các ngưỡng hỗ trợ mạnh và xuất hiện tín hiệu đảo chiều tích cực từ phân tích kỹ thuật, hoặc khi có những thông tin cơ bản mới hỗ trợ giá (ví dụ: cắt giảm nguồn cung, thời tiết bất lợi nghiêm trọng). Ngược lại, nhà đầu tư có vị thế bán ra có thể tiếp tục giữ hoặc cân nhắc chốt lời một phần nếu giá tiếp tục giảm sâu. Luôn nhớ rằng đây chỉ là thông tin tham khảo và quyết định đầu tư cần dựa trên nghiên cứu kỹ lưỡng, quản lý rủi ro cá nhân.