Biểu đồ Quặng sắt 62% Fe
Tỉ giá: 1 USD = 26,288.70 VNĐ
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 5 năm trending_up
219.77 USD/dmtu vào ngày 17/07/2021. Giá hiện tại thấp hơn remove117.83 USD/dmtu (-53.62%).Giá thấp nhất trong 5 năm trending_down
79.79 USD/dmtu vào ngày 01/11/2022. Giá hiện tại cao hơn add22.15 USD/dmtu (+27.76%).summarize Tổng quan Quặng sắt 62% Fe
Quặng sắt 62% Fe (IRON ORE) hôm nay đang ở mức 101.94 USD/dmtu. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 0.33 USD/dmtu (+0.32%).
Trong 5 năm qua, Quặng sắt 62% Fe dao động trong khoảng từ 79.79 USD/dmtu (01/11/2022) đến 219.77 USD/dmtu (17/07/2021) .
Biến động Quặng sắt 62% Fe: so với tuần trước tăng 0.24%;
Trong lịch sử, Quặng sắt 62% Fe đạt mức cao nhất là 219.77 USD/dmtu vào 17/07/2021 và mức thấp nhất là 28.79 USD/dmtu vào 01/01/2000 .
Lịch sử giá (USD/dmtu)
5 năm| Thời gian | Giá (USD/dmtu) | Thay đổi (USD/dmtu) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 06/2026 | 108.82 | add 1.64 | +1.53% |
| 05/2026 | 107.18 | add 0.80 | +0.75% |
| 04/2026 | 106.38 | add 7.32 | +7.39% |
| 03/2026 | 99.06 | remove 6.56 | -6.21% |
| 02/2026 | 105.62 | remove 1.51 | -1.41% |
| 01/2026 | 107.13 | add 2.29 | +2.18% |
| 12/2025 | 104.84 | remove 0.99 | -0.94% |
| 11/2025 | 105.83 | add 0.54 | +0.51% |
| 10/2025 | 105.29 | add 3.48 | +3.42% |
| 09/2025 | 101.81 | add 2.69 | +2.71% |
| 08/2025 | 99.12 | add 4.65 | +4.92% |
| 07/2025 | 94.47 | remove 4.65 | -4.69% |
| 06/2025 | 99.12 | remove 0.64 | -0.64% |
| 05/2025 | 99.76 | remove 2.75 | -2.68% |
| 04/2025 | 102.51 | remove 4.56 | -4.26% |
| 03/2025 | 107.07 | add 5.74 | +5.66% |
| 02/2025 | 101.33 | remove 2.45 | -2.36% |
| 01/2025 | 103.78 | add 1.34 | +1.31% |
| 12/2024 | 102.44 | remove 1.64 | -1.58% |
| 11/2024 | 104.08 | add 11.10 | +11.94% |
| 10/2024 | 92.98 | remove 5.72 | -5.80% |
| 09/2024 | 98.70 | remove 7.55 | -7.11% |
| 08/2024 | 106.25 | remove 0.26 | -0.24% |
| 07/2024 | 106.51 | remove 11.11 | -9.45% |
| 06/2024 | 117.62 | add 7.08 | +6.40% |
| 05/2024 | 110.54 | add 1.01 | +0.92% |
| 04/2024 | 109.53 | remove 15.33 | -12.28% |
| 03/2024 | 124.86 | remove 10.27 | -7.60% |
| 02/2024 | 135.13 | remove 1.24 | -0.91% |
| 01/2024 | 136.37 | add 5.91 | +4.53% |
| 12/2023 | 130.46 | add 11.76 | +9.91% |
| 11/2023 | 118.70 | remove 2.09 | -1.73% |
| 10/2023 | 120.79 | add 11.80 | +10.83% |
| 09/2023 | 108.99 | remove 3.47 | -3.09% |
| 08/2023 | 112.46 | remove 0.16 | -0.14% |
| 07/2023 | 112.62 | add 7.55 | +7.19% |
| 06/2023 | 105.07 | remove 11.07 | -9.53% |
| 05/2023 | 116.14 | remove 10.92 | -8.59% |
| 04/2023 | 127.06 | add 1.31 | +1.04% |
| 03/2023 | 125.75 | add 2.38 | +1.93% |
| 02/2023 | 123.37 | add 6.22 | +5.31% |
| 01/2023 | 117.15 | add 23.90 | +25.63% |
| 12/2022 | 93.25 | add 0.66 | +0.71% |
| 11/2022 | 92.59 | remove 5.76 | -5.86% |
| 10/2022 | 98.35 | remove 6.41 | -6.12% |
| 09/2022 | 104.76 | remove 10.72 | -9.28% |
| 08/2022 | 115.48 | add 0.25 | +0.22% |
| 07/2022 | 115.23 | remove 18.28 | -13.69% |
| 06/2022 | 133.51 | remove 12.79 | -8.74% |
| 05/2022 | 146.30 | remove 4.58 | -3.04% |
| 04/2022 | 150.88 | add 8.89 | +6.26% |
| 03/2022 | 141.99 | add 10.84 | +8.27% |
| 02/2022 | 131.15 | add 18.65 | +16.58% |
| 01/2022 | 112.50 | add 17.53 | +18.46% |
| 12/2021 | 94.97 | add 94.97 | +0.00% |
| 11/2021 | 0.00 | remove 106.19 | -100.00% |
| 10/2021 | 106.19 | remove 53.39 | -33.46% |
| 09/2021 | 159.58 | remove 52.41 | -24.72% |
| 08/2021 | 211.99 | remove 2.37 | -1.11% |
| 07/2021 | 214.36 | add 8.63 | +4.19% |
| 06/2021 | 205.73 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Quặng sắt 62% Fe
Giá Quặng sắt 62% Fe hôm nay, ngày 16/06/2026, hiện đang được giao dịch ở mức 101,94 USD/dmtu, tương đương khoảng 2.682.041 VNĐ/dmtu. Thị trường ghi nhận xu hướng ổn định với mức tăng nhẹ 0,32% (tương ứng tăng 0,32 USD/dmtu) so với phiên giao dịch trước đó, phản ánh trạng thái tích lũy của nhóm mặt hàng kim loại trong bối cảnh nguồn cung và cầu quốc tế chưa có biến động đột biến.
Tại thị trường Việt Nam, diễn biến giá quặng sắt thế giới đóng vai trò then chốt trong việc xác định chi phí sản xuất phôi thép và thép thành phẩm. Dữ liệu thực tế cho thấy mức giá hiện tại đang thấp hơn so với giá trung bình của tháng trước (109,86 USD/dmtu), cho thấy áp lực giảm giá từ giai đoạn trước đã bắt đầu chững lại. Trong vòng 30 ngày qua, giá mặt hàng này đã dao động trong biên độ từ 101,05 đến 110,54 USD/dmtu, cho thấy mức giá 101,94 USD đang nằm ở vùng đáy của chu kỳ ngắn hạn.
Theo báo cáo chuyên ngành, các chỉ số cụ thể về giá Quặng sắt 62% Fe trong giai đoạn gần đây như sau:
- Giá trung bình tháng hiện tại: 102,27 USD/dmtu (khoảng 2.690.724 VNĐ/dmtu).
- Giá trung bình tháng trước: 109,86 USD/dmtu (khoảng 2.890.417 VNĐ/dmtu).
- Mức giá thấp nhất trong 10 ngày qua: 101,05 USD/dmtu ghi nhận vào ngày 08/06/2026.
- Trạng thái thị trường: Ổn định, duy trì mức giá đi ngang trong hai phiên liên tiếp từ ngày 15/06 đến 16/06/2026.
Việc giá quặng sắt duy trì quanh mốc 102 USD/dmtu được đánh giá là yếu tố hỗ trợ quan trọng cho các doanh nghiệp luyện kim trong nước tối ưu hóa chi phí nguyên liệu đầu vào. Với mức thay đổi không đáng kể trong những phiên gần đây, thị trường quặng sắt đang cho thấy tín hiệu tìm điểm cân bằng mới sau giai đoạn điều chỉnh giảm từ mức đỉnh trên 110 USD/dmtu của tháng trước.
Giá Quặng sắt 62% Fe chịu tác động bởi sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố cung và cầu trên thị trường toàn cầu, cùng với các yếu tố vĩ mô và địa chính trị. Đây là một trong những nguyên liệu thô quan trọng nhất cho ngành sản xuất thép, do đó mọi biến động trong ngành thép đều phản ánh trực tiếp vào giá quặng sắt.
Về phía cầu, yếu tố chi phối lớn nhất là nhu cầu từ ngành sản xuất thép, đặc biệt là tại Trung Quốc – quốc gia chiếm hơn 50% sản lượng thép toàn cầu. Sự tăng trưởng kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, xây dựng đô thị và ngành sản xuất (ô tô, máy móc) tại Trung Quốc và các nền kinh tế lớn khác quyết định trực tiếp đến mức tiêu thụ quặng sắt. Các chính sách cắt giảm sản lượng thép vì mục tiêu môi trường tại Trung Quốc cũng có thể gây áp lực giảm giá đáng kể.
Về phía cung, giá quặng sắt bị ảnh hưởng bởi sản lượng từ các nhà khai thác lớn như Australia và Brazil. Các yếu tố như gián đoạn sản xuất do thời tiết khắc nghiệt (bão, mưa lớn), sự cố vận hành mỏ, đình công lao động, hoặc thay đổi trong chi phí khai thác và vận chuyển (ví dụ: giá cước vận tải biển) đều có thể làm thay đổi nguồn cung toàn cầu. Mức tồn kho quặng sắt tại các cảng lớn, đặc biệt là cảng Trung Quốc, cũng là một chỉ báo quan trọng về cán cân cung cầu.
Ngoài ra, các yếu tố khác bao gồm chính sách kinh tế vĩ mô (chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái USD), tình hình địa chính trị (xung đột thương mại, căng thẳng quốc tế ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng) và hoạt động đầu cơ trên thị trường tài chính cũng góp phần tạo ra biến động giá quặng sắt. Sự biến động của giá các nguyên liệu đầu vào khác như than cốc cũng gián tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà máy thép và do đó là nhu cầu quặng sắt.
Giá quặng sắt 62% Fe gần đây đã trải qua giai đoạn biến động mạnh, chủ yếu do lo ngại về triển vọng nhu cầu thép tại Trung Quốc – thị trường tiêu thụ lớn nhất, đặc biệt là từ lĩnh vực bất động sản đang gặp khó khăn. Áp lực kiểm soát sản lượng thép và các chính sách môi trường tại Trung Quốc cũng góp phần tạo ra tâm lý thận trọng trên thị trường. Tuy nhiên, các tín hiệu về nỗ lực ổn định nền kinh tế và các gói kích thích tiềm năng từ Bắc Kinh đã tạo ra một số động lực hỗ trợ.
Trong ngắn hạn, giá quặng sắt có khả năng tiếp tục duy trì sự biến động trong một biên độ nhất định. Yếu tố hỗ trợ có thể đến từ việc các nhà máy thép bổ sung kho dự trữ trước mùa cao điểm sản xuất hoặc các tín hiệu tích cực hơn về chính sách hỗ trợ kinh tế của Trung Quốc. Ngược lại, rủi ro vẫn hiện hữu từ tình hình bất động sản chưa hoàn toàn ổn định và áp lực kiểm soát sản lượng thép để đạt mục tiêu giảm phát thải carbon.
Về trung hạn, triển vọng giá quặng sắt phụ thuộc rất lớn vào mức độ hiệu quả của các biện pháp kích thích kinh tế tại Trung Quốc, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng và xây dựng. Nếu các chính sách này phát huy tác dụng rõ rệt, nhu cầu thép sẽ phục hồi mạnh mẽ, kéo theo sự gia tăng của giá quặng sắt. Bên cạnh đó, nguồn cung toàn cầu từ các nhà sản xuất lớn như Brazil và Úc, cùng với chi phí vận chuyển, cũng sẽ là những yếu tố quan trọng cần được theo dõi sát sao. Các chỉ số kinh tế vĩ mô của Trung Quốc (PMI sản xuất, đầu tư bất động sản), mức tồn kho tại các cảng và nhà máy thép, cũng như các chính sách liên quan đến sản xuất thép và môi trường sẽ là chìa khóa để đánh giá xu hướng giá trong thời gian tới.