Biểu đồ Quặng sắt 62% Fe
Tỉ giá: 1 USD = 26,290.20 VNĐ
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 5 năm trending_up
5.770.699 VNĐ/dmtu vào ngày 20/07/2021. Giá hiện tại thấp hơn remove3.171.124 VNĐ/dmtu (-54.95%).Giá thấp nhất trong 5 năm trending_down
2.097.695 VNĐ/dmtu vào ngày 01/11/2022. Giá hiện tại cao hơn add501.880 VNĐ/dmtu (+23.93%).summarize Tổng quan Quặng sắt 62% Fe
Quặng sắt 62% Fe (IRON ORE) hôm nay đang ở mức 2.599.575 VNĐ/dmtu. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 1.820 VNĐ/dmtu (+0.07%).
Trong 5 năm qua, Quặng sắt 62% Fe dao động trong khoảng từ 2.097.695 VNĐ/dmtu (01/11/2022) đến 5.770.699 VNĐ/dmtu (20/07/2021) .
Biến động Quặng sắt 62% Fe: so với tuần trước tăng 0.16%; so với tháng trước tăng 0.53%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 0.53%.
Trong lịch sử, Quặng sắt 62% Fe đạt mức cao nhất là 5.777.797 VNĐ/dmtu vào 17/07/2021 và mức thấp nhất là 756.895 VNĐ/dmtu vào 01/01/2000 .
Lịch sử giá (VNĐ/dmtu)
5 năm| Thời gian | Giá (VNĐ/dmtu) | Thay đổi (VNĐ/dmtu) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 07/2026 | 2.634.278 | remove 226.622 | -7.92% |
| 06/2026 | 2.860.900 | add 43.116 | +1.53% |
| 05/2026 | 2.817.784 | add 21.032 | +0.75% |
| 04/2026 | 2.796.751 | add 192.444 | +7.39% |
| 03/2026 | 2.604.307 | remove 172.464 | -6.21% |
| 02/2026 | 2.776.771 | remove 39.698 | -1.41% |
| 01/2026 | 2.816.469 | add 60.205 | +2.18% |
| 12/2025 | 2.756.265 | remove 26.027 | -0.94% |
| 11/2025 | 2.782.292 | add 14.197 | +0.51% |
| 10/2025 | 2.768.095 | add 91.490 | +3.42% |
| 09/2025 | 2.676.605 | add 70.721 | +2.71% |
| 08/2025 | 2.605.885 | add 122.249 | +4.92% |
| 07/2025 | 2.483.635 | remove 122.249 | -4.69% |
| 06/2025 | 2.605.885 | remove 16.826 | -0.64% |
| 05/2025 | 2.622.710 | remove 72.298 | -2.68% |
| 04/2025 | 2.695.008 | remove 119.883 | -4.26% |
| 03/2025 | 2.814.892 | add 150.906 | +5.66% |
| 02/2025 | 2.663.986 | remove 64.411 | -2.36% |
| 01/2025 | 2.728.397 | add 35.229 | +1.31% |
| 12/2024 | 2.693.168 | remove 43.116 | -1.58% |
| 11/2024 | 2.736.284 | add 291.821 | +11.94% |
| 10/2024 | 2.444.463 | remove 150.380 | -5.80% |
| 09/2024 | 2.594.843 | remove 198.491 | -7.11% |
| 08/2024 | 2.793.334 | remove 6.835 | -0.24% |
| 07/2024 | 2.800.169 | remove 292.084 | -9.45% |
| 06/2024 | 3.092.253 | add 186.135 | +6.40% |
| 05/2024 | 2.906.119 | add 26.553 | +0.92% |
| 04/2024 | 2.879.566 | remove 403.029 | -12.28% |
| 03/2024 | 3.282.594 | remove 270.000 | -7.60% |
| 02/2024 | 3.552.595 | remove 32.600 | -0.91% |
| 01/2024 | 3.585.195 | add 155.375 | +4.53% |
| 12/2023 | 3.429.819 | add 309.173 | +9.91% |
| 11/2023 | 3.120.647 | remove 54.947 | -1.73% |
| 10/2023 | 3.175.593 | add 310.224 | +10.83% |
| 09/2023 | 2.865.369 | remove 91.227 | -3.09% |
| 08/2023 | 2.956.596 | remove 4.206 | -0.14% |
| 07/2023 | 2.960.802 | add 198.491 | +7.19% |
| 06/2023 | 2.762.311 | remove 291.033 | -9.53% |
| 05/2023 | 3.053.344 | remove 287.089 | -8.59% |
| 04/2023 | 3.340.433 | add 34.440 | +1.04% |
| 03/2023 | 3.305.993 | add 62.571 | +1.93% |
| 02/2023 | 3.243.422 | add 163.525 | +5.31% |
| 01/2023 | 3.079.897 | add 628.336 | +25.63% |
| 12/2022 | 2.451.561 | add 17.352 | +0.71% |
| 11/2022 | 2.434.210 | remove 151.432 | -5.86% |
| 10/2022 | 2.585.641 | remove 168.520 | -6.12% |
| 09/2022 | 2.754.161 | remove 281.831 | -9.28% |
| 08/2022 | 3.035.992 | add 6.573 | +0.22% |
| 07/2022 | 3.029.420 | remove 480.585 | -13.69% |
| 06/2022 | 3.510.005 | remove 336.252 | -8.74% |
| 05/2022 | 3.846.256 | remove 120.409 | -3.04% |
| 04/2022 | 3.966.665 | add 233.720 | +6.26% |
| 03/2022 | 3.732.945 | add 284.986 | +8.27% |
| 02/2022 | 3.447.960 | add 490.312 | +16.58% |
| 01/2022 | 2.957.648 | add 460.867 | +18.46% |
| 12/2021 | 2.496.780 | add 2.496.780 | +0.00% |
| 11/2021 | 0 | remove 2.791.756 | -100.00% |
| 10/2021 | 2.791.756 | remove 1.403.634 | -33.46% |
| 09/2021 | 4.195.390 | remove 1.377.869 | -24.72% |
| 08/2021 | 5.573.259 | remove 62.308 | -1.11% |
| 07/2021 | 5.635.567 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Quặng sắt 62% Fe
Giá Quặng sắt 62% Fe hôm nay, ngày 18/07/2026, đang được giao dịch ở mức 98,88 USD/dmtu, tương đương khoảng 2.595.946 VNĐ/dmtu. Mức giá này ghi nhận sự biến động nhẹ với mức tăng 0,07% (tương ứng tăng thêm 0,07 USD mỗi dmtu) so với phiên giao dịch liền kề, phản ánh trạng thái đi ngang ổn định của thị trường kim loại thế giới tác động đến chi phí nhập khẩu nguyên liệu của các doanh nghiệp thép tại Việt Nam.
Theo dữ liệu thị trường trong 30 ngày qua, giá Quặng sắt 62% Fe dao động trong biên độ từ 98,02 USD đến 101,14 USD/dmtu. Hiện tại, mức giá trung bình của tháng 7/2026 đang duy trì ở mức 98,55 USD/dmtu, thấp hơn so với mức trung bình 101,52 USD/dmtu của tháng trước. Sự sụt giảm nhẹ về giá trị trung bình tháng cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn hiện hữu dù các phiên gần đây từ ngày 15/07 đến 18/07 giá hầu như không thay đổi đáng kể.
Dưới đây là tóm tắt các thông số giá quặng sắt cập nhật mới nhất cho nhà đầu tư và doanh nghiệp:
- Giá niêm yết: 98,88 USD/dmtu (Ngày cập nhật: 18/07/2026).
- Giá quy đổi ước tính: 2.595.946 VNĐ/dmtu.
- Biến động: +0,07% (Tăng 0,07 USD).
- Xu hướng chung: Ổn định.
- Biên độ giá 30 ngày: 98,02 - 101,14 USD/dmtu.
Giá Quặng sắt 62% Fe chịu tác động bởi sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố cung và cầu trên thị trường toàn cầu, cùng với các yếu tố vĩ mô và địa chính trị. Đây là một trong những nguyên liệu thô quan trọng nhất cho ngành sản xuất thép, do đó mọi biến động trong ngành thép đều phản ánh trực tiếp vào giá quặng sắt.
Về phía cầu, yếu tố chi phối lớn nhất là nhu cầu từ ngành sản xuất thép, đặc biệt là tại Trung Quốc – quốc gia chiếm hơn 50% sản lượng thép toàn cầu. Sự tăng trưởng kinh tế, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, xây dựng đô thị và ngành sản xuất (ô tô, máy móc) tại Trung Quốc và các nền kinh tế lớn khác quyết định trực tiếp đến mức tiêu thụ quặng sắt. Các chính sách cắt giảm sản lượng thép vì mục tiêu môi trường tại Trung Quốc cũng có thể gây áp lực giảm giá đáng kể.
Về phía cung, giá quặng sắt bị ảnh hưởng bởi sản lượng từ các nhà khai thác lớn như Australia và Brazil. Các yếu tố như gián đoạn sản xuất do thời tiết khắc nghiệt (bão, mưa lớn), sự cố vận hành mỏ, đình công lao động, hoặc thay đổi trong chi phí khai thác và vận chuyển (ví dụ: giá cước vận tải biển) đều có thể làm thay đổi nguồn cung toàn cầu. Mức tồn kho quặng sắt tại các cảng lớn, đặc biệt là cảng Trung Quốc, cũng là một chỉ báo quan trọng về cán cân cung cầu.
Ngoài ra, các yếu tố khác bao gồm chính sách kinh tế vĩ mô (chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái USD), tình hình địa chính trị (xung đột thương mại, căng thẳng quốc tế ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng) và hoạt động đầu cơ trên thị trường tài chính cũng góp phần tạo ra biến động giá quặng sắt. Sự biến động của giá các nguyên liệu đầu vào khác như than cốc cũng gián tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của nhà máy thép và do đó là nhu cầu quặng sắt.
Giá quặng sắt 62% Fe gần đây đã trải qua giai đoạn biến động mạnh, chủ yếu do lo ngại về triển vọng nhu cầu thép tại Trung Quốc – thị trường tiêu thụ lớn nhất, đặc biệt là từ lĩnh vực bất động sản đang gặp khó khăn. Áp lực kiểm soát sản lượng thép và các chính sách môi trường tại Trung Quốc cũng góp phần tạo ra tâm lý thận trọng trên thị trường. Tuy nhiên, các tín hiệu về nỗ lực ổn định nền kinh tế và các gói kích thích tiềm năng từ Bắc Kinh đã tạo ra một số động lực hỗ trợ.
Trong ngắn hạn, giá quặng sắt có khả năng tiếp tục duy trì sự biến động trong một biên độ nhất định. Yếu tố hỗ trợ có thể đến từ việc các nhà máy thép bổ sung kho dự trữ trước mùa cao điểm sản xuất hoặc các tín hiệu tích cực hơn về chính sách hỗ trợ kinh tế của Trung Quốc. Ngược lại, rủi ro vẫn hiện hữu từ tình hình bất động sản chưa hoàn toàn ổn định và áp lực kiểm soát sản lượng thép để đạt mục tiêu giảm phát thải carbon.
Về trung hạn, triển vọng giá quặng sắt phụ thuộc rất lớn vào mức độ hiệu quả của các biện pháp kích thích kinh tế tại Trung Quốc, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng và xây dựng. Nếu các chính sách này phát huy tác dụng rõ rệt, nhu cầu thép sẽ phục hồi mạnh mẽ, kéo theo sự gia tăng của giá quặng sắt. Bên cạnh đó, nguồn cung toàn cầu từ các nhà sản xuất lớn như Brazil và Úc, cùng với chi phí vận chuyển, cũng sẽ là những yếu tố quan trọng cần được theo dõi sát sao. Các chỉ số kinh tế vĩ mô của Trung Quốc (PMI sản xuất, đầu tư bất động sản), mức tồn kho tại các cảng và nhà máy thép, cũng như các chính sách liên quan đến sản xuất thép và môi trường sẽ là chìa khóa để đánh giá xu hướng giá trong thời gian tới.