Thị Trường Hàng Hóa

diamond

Giá bạc thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: SILVER

trending_up
Giá bạc thế giới hiện tại
91.33 USD/lượng
Giá hiện tại đang tăng
add 0.15 USD/lượng
tương đương
arrow_upward +0.16%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 27/04/2026 17:33

tune Dữ liệu chính

Giá bạc thế giới trực tuyến hôm nay: 91.33 USD/lượng

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

143.18 USD/lượng vào ngày 28/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove51.86 USD/lượng (-36.22%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

14.37 USD/lượng vào ngày 18/03/2020. Giá hiện tại cao hơn add76.96 USD/lượng (+535.74%).

summarize Tổng quan Giá bạc thế giới

Giá bạc thế giới (SILVER) hôm nay đang ở mức 91.33 USD/lượng. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 0.15 USD/lượng (+0.16%).

Trong 15 năm qua, Giá bạc thế giới dao động trong khoảng từ 14.37 USD/lượng (18/03/2020) đến 143.18 USD/lượng (28/01/2026) .

Biến động Giá bạc thế giới: so với tháng trước tăng 0.51%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 0.51%.

Trong lịch sử, Giá bạc thế giới đạt mức cao nhất là 143.18 USD/lượng vào 28/01/2026 và mức thấp nhất là 4.97 USD/lượng vào 01/11/2001 .

Lịch sử giá (USD/lượng)

15 năm
Thời gian Giá (USD/lượng) % Thay đổi
04/2026 90.31 -20.16%
03/2026 113.11 +10.85%
02/2026 102.04 +18.77%
01/2026 85.91 +26.33%
12/2025 68.01 +15.59%
11/2025 58.84 +4.44%
10/2025 56.33 +17.34%
09/2025 48.01 +8.60%
08/2025 44.21 +1.48%
07/2025 43.57 +9.58%
06/2025 39.76 +1.04%
05/2025 39.35 -4.14%
04/2025 41.05 +9.37%
03/2025 37.53 -0.47%
02/2025 37.71 +8.31%
01/2025 34.82 -5.66%
12/2024 36.90 -6.39%
11/2024 39.43 +4.70%
10/2024 37.66 +8.24%
09/2024 34.79 -0.63%
08/2024 35.01 -0.09%
07/2024 35.04 -4.44%
06/2024 36.67 +15.43%
05/2024 31.76 +4.73%
04/2024 30.33 +11.00%
03/2024 27.32 -1.06%
02/2024 27.62 -3.59%
01/2024 28.65 -3.28%
12/2023 29.62 +7.62%
11/2023 27.52 +1.95%
10/2023 26.99 -8.57%
09/2023 29.53 -1.93%
08/2023 30.11 +9.72%
07/2023 27.44 -3.52%
06/2023 28.44 -6.87%
05/2023 30.54 +0.00%
04/2023 0.00 -100.00%
03/2023 25.41 -11.62%
02/2023 28.75 -1.37%
01/2023 29.15 +10.93%
12/2022 26.27 +14.02%
11/2022 23.04 +0.29%
10/2022 22.98 +6.34%
09/2022 21.61 -11.87%
08/2022 24.52 +2.58%
07/2022 23.90 -8.37%
06/2022 26.08 -5.06%
05/2022 27.47 -9.40%
04/2022 30.32 +3.14%
03/2022 29.40 +8.60%
02/2022 27.07 -3.67%
01/2022 28.10 +2.27%
12/2021 27.48 -4.91%
11/2021 28.90 +9.00%
10/2021 26.51 -8.30%
09/2021 28.91 -6.15%
08/2021 30.80 -2.50%
07/2021 31.59 -6.88%
06/2021 33.93 +8.80%
05/2021 31.18 +5.56%
04/2021 29.54 -7.33%
03/2021 31.88 -2.29%
02/2021 32.62 +2.24%
01/2021 31.91 +16.87%
12/2020 27.31 -4.48%
11/2020 28.59 -1.76%
10/2020 29.10 +29.53%
07/2020 22.46 +1.02%
06/2020 22.24 +23.79%
05/2020 17.96 +5.56%
04/2020 17.02 -14.69%
03/2020 19.95 -8.31%
02/2020 21.76 +0.51%
01/2020 21.65 +4.98%
12/2019 20.62 -5.40%
11/2019 21.80 +2.79%
10/2019 21.20 -4.82%
09/2019 22.28 +12.86%
08/2019 19.74 +6.64%
07/2019 18.51 +5.35%
06/2019 17.57 -2.57%
05/2019 18.03 -0.93%
04/2019 18.20 -3.00%
03/2019 18.77 -3.07%
02/2019 19.36 +3.47%
01/2019 18.71 +9.03%
12/2018 17.16 -0.38%
11/2018 17.23 -2.72%
10/2018 17.71 +0.89%
09/2018 17.55 -6.49%
08/2018 18.77 -3.05%
07/2018 19.36 -2.73%
06/2018 19.91 +1.23%
05/2018 19.66 -0.18%
04/2018 19.70 +0.00%
03/2018 0.00 -100.00%
02/2018 20.79 +1.53%
01/2018 20.48 +4.16%
12/2017 19.66 -2.18%
11/2017 20.10 -1.60%
10/2017 20.42 -3.44%
09/2017 21.15 +3.50%
08/2017 20.44 +4.95%
07/2017 19.47 -4.60%
06/2017 20.41 +1.11%
05/2017 20.19 -7.14%
04/2017 21.74 +2.28%
03/2017 21.26 -1.68%
02/2017 21.62 +6.10%
01/2017 20.38 +2.86%
12/2016 19.81 -5.60%
11/2016 20.99 -1.35%
10/2016 21.27 -8.84%
09/2016 23.34 -1.17%
08/2016 23.62 -2.03%
07/2016 24.10 +15.65%
06/2016 20.84 +2.00%
05/2016 20.43 +3.59%
04/2016 19.72 +5.79%
03/2016 18.65 +1.96%
02/2016 18.29 +7.52%
01/2016 17.01 -0.15%
12/2015 17.03 -2.25%
11/2015 17.42 -8.61%
10/2015 19.06 +7.21%
09/2015 17.78 -1.28%
08/2015 18.01 -0.74%
07/2015 18.15 -6.36%
06/2015 19.38 -4.50%
05/2015 20.29 +3.01%
04/2015 19.70 +0.62%
03/2015 19.58 -3.26%
02/2015 20.24 -2.61%
01/2015 20.78 +5.77%
12/2014 19.65 +2.06%
11/2014 19.25 -6.97%
10/2014 20.69 -6.57%
09/2014 22.15 -6.93%
08/2014 23.79 -5.67%
07/2014 25.23 +5.18%
06/2014 23.98 +2.84%
05/2014 23.32 -2.00%
04/2014 23.79 -4.73%
03/2014 24.98 -0.62%
02/2014 25.13 +4.89%
01/2014 23.96 +1.04%
12/2013 23.72 -5.24%
11/2013 25.03 -5.29%
10/2013 26.42 -2.87%
09/2013 27.20 +3.06%
08/2013 26.40 +11.08%
07/2013 23.76 -6.63%
06/2013 25.45 -8.37%
05/2013 27.78 -9.14%
04/2013 30.57 -11.93%
03/2013 34.71 -5.07%
02/2013 36.57 -2.36%
01/2013 37.45 -2.55%
12/2012 38.43 -2.74%
11/2012 39.51 -1.25%
10/2012 40.01 -1.25%
09/2012 40.52 +16.70%
08/2012 34.72 +4.99%
07/2012 33.07 -1.97%
06/2012 33.74 -2.56%
05/2012 34.63 -8.90%
04/2012 38.01 -4.33%
03/2012 39.73 -3.48%
02/2012 41.16 +11.38%
01/2012 36.95 +1.15%
12/2011 36.54 -8.40%
11/2011 39.89 +3.46%
10/2011 38.55 -16.20%
09/2011 46.00 -5.40%
08/2011 48.63 +6.37%
07/2011 45.71 +5.93%
06/2011 43.16 -4.13%
05/2011 45.01 -12.55%
04/2011 51.48 -

Câu hỏi thường gặp về Bạc

Giá Bạc hôm nay, ngày 26/04/2026, đang được giao dịch ở mức 75.63 USD/toz. Tại thị trường Việt Nam, mức giá này tương đương khoảng 2.402.133 VNĐ/lượng. So với phiên giao dịch trước, giá Bạc cho thấy sự ổn định với mức tăng nhẹ +0.33%, tương ứng +0.25 USD (khoảng +7.940 VNĐ).

Trong bối cảnh thị trường gần đây, giá Bạc đã duy trì sự ổn định ở mức 75.63 USD/toz trong ba ngày liên tiếp (từ 24/04 đến 26/04/2026). Dù vậy, nhìn chung trong tháng này, giá trung bình tháng hiện tại là 76.39 USD/toz, thấp hơn so với mức trung bình của tháng trước là 77.97 USD/toz. Biên độ giá trong 30 ngày gần nhất của Bạc khá rộng, dao động từ 69.59 USD đến 80.76 USD/toz (tương đương 2.210.229 VNĐ đến 2.564.912 VNĐ/lượng), cho thấy một giai đoạn biến động trước khi ổn định ở mức hiện tại.

Trên thị trường quốc tế, Bạc được giao dịch với đơn vị toz và niêm yết theo đồng USD.

Bạc thuộc nhóm hàng hóa Kim loại. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá bạc, được định giá bằng Đô la Mỹ (USD) và đo bằng troy ounce (toz), chịu ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố phức tạp, bao gồm động lực cung cầu, các điều kiện kinh tế vĩ mô, chính sách tiền tệ và các sự kiện địa chính trị.

Cung và Cầu: Về mặt cung, bạc chủ yếu được khai thác từ các mỏ (khoảng 70% là sản phẩm phụ từ khai thác đồng, chì, kẽm) và từ hoạt động tái chế. Các yếu tố như chi phí sản xuất, công nghệ khai thác và quy định môi trường có thể tác động đến nguồn cung. Về mặt cầu, bạc có nhu cầu kép: vừa là kim loại công nghiệp vừa là kim loại quý. Nhu cầu công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 50-60%), sử dụng trong điện tử, năng lượng mặt trời (pin quang điện), y tế, và ô tô. Sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu và xu hướng công nghệ xanh thúc đẩy mạnh mẽ nhu cầu này. Nhu cầu đầu tư từ các quỹ ETF, bạc miếng, tiền xu cũng rất quan trọng, đặc biệt khi bạc được coi là tài sản trú ẩn an toàn hoặc hàng rào chống lạm phát. Nhu cầu trang sức và đồ dùng gia đình thường ổn định hơn.

Yếu tố Kinh tế vĩ mô và Tiền tệ: Sức mạnh của Đồng USD có tác động đáng kể: khi USD mạnh lên, bạc trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các loại tiền tệ khác, làm giảm nhu cầu và gây áp lực giảm giá. Ngược lại, USD yếu có thể hỗ trợ giá bạc. Lãi suất (đặc biệt là lãi suất thực) tăng làm tăng chi phí cơ hội khi nắm giữ bạc (một tài sản không sinh lời), khiến nó kém hấp dẫn hơn so với các tài sản sinh lời khác. Lạm phát là yếu tố hỗ trợ giá bạc, khi nhà đầu tư tìm kiếm các tài sản có khả năng bảo toàn giá trị. Tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ cũng thúc đẩy nhu cầu công nghiệp, gián tiếp hỗ trợ giá bạc.

Chính sách và Địa chính trị: Các chính sách thúc đẩy năng lượng tái tạo (như điện mặt trời) trực tiếp làm tăng nhu cầu bạc trong công nghiệp. Bất ổn địa chính trị, xung đột hoặc khủng hoảng kinh tế có thể khiến nhà đầu tư tìm đến các tài sản an toàn như bạc, dù mức độ ảnh hưởng thường ít hơn so với vàng. Quyết định chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương về lãi suất hoặc các chương trình kích thích kinh tế cũng có tác động gián tiếp lớn đến sức mạnh USD và tâm lý thị trường, ảnh hưởng đến giá bạc.

Giá Bạc (XAG/USD) trong thời gian tới dự kiến sẽ chịu tác động từ sự kết hợp của các yếu tố cơ bản và kỹ thuật quan trọng. Về mặt cơ bản, chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) là động lực chính. Kỳ vọng về việc FED duy trì lãi suất cao hoặc trì hoãn cắt giảm lãi suất thường tạo áp lực tiêu cực lên giá bạc, do làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lời. Ngược lại, các tín hiệu về việc nới lỏng chính sách tiền tệ sẽ hỗ trợ giá bạc, làm suy yếu đồng USD và tăng sức hấp dẫn của kim loại quý.

Nhu cầu công nghiệp cũng là một yếu tố then chốt. Bạc được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghệ cao như năng lượng mặt trời, điện tử và xe điện. Triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu và sự phát triển của các ngành công nghiệp xanh sẽ thúc đẩy nhu cầu này, qua đó hỗ trợ giá bạc. Ngoài ra, vai trò của bạc như một kênh trú ẩn an toàn và phòng ngừa lạm phát sẽ được củng cố trong bối cảnh bất ổn địa chính trị hoặc lo ngại về mất giá tiền tệ. Bạc thường có mối tương quan chặt chẽ với vàng nhưng với mức độ biến động cao hơn.

Về mặt kỹ thuật, giá bạc hiện đang củng cố trong một biên độ nhất định, cho thấy sự do dự của thị trường. Các nhà đầu tư cần theo dõi chặt chẽ các vùng hỗ trợ và kháng cự quan trọng. Việc giá phá vỡ các ngưỡng này sẽ là tín hiệu xác nhận cho xu hướng tiếp theo, với động lực tăng giá mạnh mẽ nếu vượt qua các mức kháng cự chính và ngược lại. Các chỉ báo kỹ thuật đang cho thấy một bức tranh hỗn hợp, đòi hỏi sự xác nhận rõ ràng về xu hướng.

Tóm lại, trong thời gian tới, giá bạc có thể tiếp tục chịu ảnh hưởng bởi sự cân bằng giữa chính sách tiền tệ của FED và triển vọng kinh tế toàn cầu. Một kịch bản thuận lợi cho bạc sẽ là FED bắt đầu cắt giảm lãi suất sớm hơn dự kiến kết hợp với sự phục hồi mạnh mẽ của nhu cầu công nghiệp và sự suy yếu của đồng USD. Ngược lại, nếu FED duy trì chính sách "diều hâu" lâu hơn hoặc kinh tế toàn cầu suy yếu, áp lực giảm giá có thể gia tăng. Các nhà đầu tư nên theo dõi chặt chẽ các báo cáo kinh tế vĩ mô và tuyên bố từ FED để đưa ra quyết định.

Quyết định mua hay bán Bạc (Silver) ở thời điểm hiện tại cần được cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên phân tích cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật, cũng như chiến lược đầu tư và khẩu vị rủi ro cá nhân của bạn.

Phân tích cơ bản:

  • Yếu tố hỗ trợ giá: Bạc có vai trò kép là kim loại quý và kim loại công nghiệp. Nhu cầu từ các ngành công nghệ xanh (điện mặt trời, xe điện) dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong dài hạn. Đồng thời, trong bối cảnh lạm phát dai dẳng và lo ngại về suy thoái kinh tế toàn cầu, bạc vẫn được xem là tài sản trú ẩn an toàn, đặc biệt khi USD có xu hướng suy yếu hoặc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chuyển sang chính sách tiền tệ nới lỏng.
  • Yếu tố gây áp lực giá: Sức mạnh của đồng USD (khi Fed duy trì lãi suất cao) thường gây áp lực tiêu cực lên giá kim loại quý. Ngoài ra, nếu kinh tế toàn cầu chậm lại đáng kể, nhu cầu công nghiệp đối với bạc có thể suy giảm, ảnh hưởng đến giá.

Phân tích kỹ thuật:

  • Giá bạc đang dao động trong một biên độ nhất định. Việc theo dõi các mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng là cần thiết. Nếu giá giữ vững trên các mức hỗ trợ chính, có thể có cơ hội mua vào. Ngược lại, việc phá vỡ các mức hỗ trợ có thể báo hiệu xu hướng giảm tiếp theo. Các chỉ báo động lượng (như RSI, MACD) cần được xem xét để đánh giá tình trạng quá mua hay quá bán.

Gợi ý chung:

Đối với nhà đầu tư dài hạn, việc tích lũy bạc khi giá điều chỉnh về các vùng hỗ trợ mạnh có thể là chiến lược phù hợp, tận dụng tiềm năng tăng trưởng của nhu cầu công nghiệp và vai trò trú ẩn. Đối với nhà đầu tư ngắn hạn, cần theo dõi sát sao các tin tức vĩ mô (quyết định của Fed, dữ liệu lạm phát, chỉ số USD) và các tín hiệu kỹ thuật để có điểm vào/ra hợp lý. Luôn đặt ra mức cắt lỗ (stop-loss) rõ ràng và không sử dụng đòn bẩy quá mức để quản lý rủi ro hiệu quả. Đây chỉ là thông tin tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá bạc thế giới tăng add0.15 (+0.16%)

arrow_upward

So với tháng trước

Giá bạc thế giới tăng add0.46 (+0.51%) so với tháng trước (90.87 USD/lượng).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Giá bạc thế giới tăng add0.46 (+0.51%) so với cùng kỳ năm ngoái (90.87 USD/lượng).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá bạc thế giới đã đạt mức cao nhất là 143.18 USD/lượng vào ngày 28/01/2026. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove51.86 (-36.22%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá bạc thế giới đã xuống mức thấp nhất là 4.97 USD/lượng vào ngày 01/11/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add86.36 (+1,737.41%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Trung Quốc lại khiến thế giới choáng ngợp: Tuyên bố đã tạo ra vật liệu dạng xốp, nhỏ hơn sợi tóc, biết đi săn ‘kho báu’ dưới nước

Trung Quốc lại khiến thế giới choáng ngợp: Tuyên bố đã tạo ra vật liệu dạng xốp, nhỏ hơn sợi tóc, biết đi săn ‘kho báu’ dưới nước

Các nhà khoa học Trung Quốc vừa công bố một loại vật liệu thông minh có khả năng tự vận động và "săn tìm" các ion uranium trong môi trường nước. Đây được xem là lời giải tiềm năng cho bài toán tự chủ năng lượng hạt nhân và xử lý ô nhiễm phóng xạ trong tương lai.

2 giờ trước
Sáng nay, giá bạc tiếp tục chịu áp lực lớn

Sáng nay, giá bạc tiếp tục chịu áp lực lớn

Giá bạc hôm nay trong nước và thế giới vẫn chưa thể bứt phá mạnh.

5 giờ trước
Số phận trái ngược của 5 toà nhà cao nhất TP.HCM: Nơi là máy in tiền, nơi là ám ảnh nợ xấu

Số phận trái ngược của 5 toà nhà cao nhất TP.HCM: Nơi là máy in tiền, nơi là ám ảnh nợ xấu

Trong khi nhiều công trình thuộc nhóm tòa nhà cao nhất TP.HCM tiếp tục “chạm mây” và mang lại lợi nhuận khổng lồ, không ít biểu tượng khác lại buộc phải tự làm mới để tồn tại, thậm chí có nơi vẫn chưa rõ có thể hoàn thành hay không?

6 giờ trước
Hơn 1.000 công nhân trở lại nhà máy thép 6.000 tỷ, hồi sinh cuộc khai thác một trong những mỏ quặng sắt lớn nhất Việt Nam

Hơn 1.000 công nhân trở lại nhà máy thép 6.000 tỷ, hồi sinh cuộc khai thác một trong những mỏ quặng sắt lớn nhất Việt Nam

Sau thời gian dài đình trệ, nhà máy gang thép 6.000 tỷ đồng tại Lào Cai đã chính thức vận hành trở lại, giải quyết việc làm cho hơn 1.000 lao động và ghi nhận doanh thu nghìn tỷ ngay trong quý đầu năm 2026.

7 giờ trước
Giá vàng nhẫn trơn, vàng miếng ngày 27/4

Giá vàng nhẫn trơn, vàng miếng ngày 27/4

Giá vàng thế giới mở cửa tuần giảm và nối dài đà đi xuống của tuần trước, chịu áp lực từ đồng USD mạnh lên và lo ngại lãi suất duy trì ở mức cao. Tại thị trường trong, nước, các nhà vàng lớn đều không cập nhật bảng giá mới do là ngày nghỉ Lễ.

7 giờ trước
Giá vàng sáng 27.4 đứng im, giá bạc giảm nhẹ

Giá vàng sáng 27.4 đứng im, giá bạc giảm nhẹ

Sáng nay 27.4, giá vàng trong nước giữ nguyên như chốt tuần qua, còn giá bạc giảm nhẹ. Giá vàng trong nước đang chênh với thế giới trên 19 triệu đồng/lượng.

7 giờ trước
Bộ Công an đề xuất cơ chế "tạm hoãn truy cứu hình sự" để khắc phục hậu quả

Bộ Công an đề xuất cơ chế "tạm hoãn truy cứu hình sự" để khắc phục hậu quả

Bộ Công an đề xuất cơ chế tạm hoãn truy cứu trách nhiệm hình sự, cho thời gian khắc phục hậu quả với các hành vi gây thiệt hại.

7 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.368 Mua: 26.138
EUR
31.600 Mua: 30.321
GBP
36.077 Mua: 34.957
JPY
169 Mua: 161
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward