Biểu đồ Giá bột đậu nành thế giới
Tỉ giá: 1 USD = 26,344.00 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 1.10231136 ust
So sánh theo năm
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 5 năm trending_up
14.717.112 VNĐ/tấn vào ngày 13/02/2023. Giá hiện tại thấp hơn remove5.450.675 VNĐ/tấn (-37.04%).Giá thấp nhất trong 5 năm trending_down
7.866.744 VNĐ/tấn vào ngày 26/06/2025. Giá hiện tại cao hơn add1.399.694 VNĐ/tấn (+17.79%).summarize Tổng quan Giá bột đậu nành thế giới
Giá bột đậu nành thế giới (SOYBEAN MEAL) hôm nay đang ở mức 9.266.438 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 75.985 VNĐ/tấn (+0.82%).
Trong 5 năm qua, Giá bột đậu nành thế giới dao động trong khoảng từ 7.866.744 VNĐ/tấn (26/06/2025) đến 14.717.112 VNĐ/tấn (13/02/2023) .
Biến động Giá bột đậu nành thế giới: so với tháng trước tăng 0.28%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 0.28%.
Trong lịch sử, Giá bột đậu nành thế giới đạt mức cao nhất là 17.018.224 VNĐ/tấn vào 01/09/2012 và mức thấp nhất là 4.241.383 VNĐ/tấn vào 01/04/2001 .
analytics Báo cáo liên quan
Nhận định Thị trường Bột Đậu Nành Tuần 20/04/2026 - 26/04/2026: Biến Động Giữa Cung Cầu và Yếu Tố Vĩ Mô
Bột đậu nành 20/04 - 26/04/2026Nhận định Thị trường Bột đậu nành: Biến động và Triển vọng Tuần 13/04/2026 - 19/04/2026
Bột đậu nành 13/04 - 19/04/2026Báo Cáo Thị Trường Bột Đậu Nành Tuần 06/04/2026 - 12/04/2026: Những Biến Động và Tác Động Vĩ Mô
Bột đậu nành 06/04 - 12/04/2026Nhận định Thị trường Bột Đậu Nành Tuần 30/03 - 05/04/2026: Áp Lực Cung Cầu và Những Biến Động Khó Lường
Bột đậu nành 30/03 - 05/04/2026Nhận định thị trường Bột đậu nành tuần 23-29/03/2026: Áp lực từ nguồn cung và những biến động khó lường
Bột đậu nành 23/03 - 29/03/2026Lịch sử giá (VNĐ/tấn)
5 năm| Thời gian | Giá (VNĐ/tấn) | Thay đổi (VNĐ/tấn) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 04/2026 | 9.198.195 | add 36.299 | +0.40% |
| 03/2026 | 9.161.896 | add 635.960 | +7.46% |
| 02/2026 | 8.525.936 | remove 168.428 | -1.94% |
| 01/2026 | 8.694.364 | remove 435.589 | -4.77% |
| 12/2025 | 9.129.953 | remove 209.083 | -2.24% |
| 11/2025 | 9.339.036 | add 1.422.925 | +17.98% |
| 10/2025 | 7.916.111 | remove 476.244 | -5.67% |
| 09/2025 | 8.392.355 | add 378.963 | +4.73% |
| 08/2025 | 8.013.392 | add 4.356 | +0.05% |
| 07/2025 | 8.009.036 | remove 595.305 | -6.92% |
| 06/2025 | 8.604.342 | remove 31.943 | -0.37% |
| 05/2025 | 8.636.285 | add 152.456 | +1.80% |
| 04/2025 | 8.483.829 | remove 233.766 | -2.68% |
| 03/2025 | 8.717.595 | remove 26.135 | -0.30% |
| 02/2025 | 8.743.730 | remove 470.437 | -5.11% |
| 01/2025 | 9.214.167 | add 737.598 | +8.70% |
| 12/2024 | 8.476.569 | remove 223.603 | -2.57% |
| 11/2024 | 8.700.171 | remove 1.208.034 | -12.19% |
| 10/2024 | 9.908.206 | add 818.908 | +9.01% |
| 09/2024 | 9.089.298 | remove 90.022 | -0.98% |
| 08/2024 | 9.179.320 | remove 599.661 | -6.13% |
| 07/2024 | 9.778.981 | remove 817.456 | -7.71% |
| 06/2024 | 10.596.437 | add 374.607 | +3.66% |
| 05/2024 | 10.221.830 | add 445.753 | +4.56% |
| 04/2024 | 9.776.077 | add 225.055 | +2.36% |
| 03/2024 | 9.551.023 | remove 1.149.956 | -10.75% |
| 02/2024 | 10.700.979 | remove 508.188 | -4.53% |
| 01/2024 | 11.209.166 | remove 682.423 | -5.74% |
| 12/2023 | 11.891.589 | add 146.648 | +1.25% |
| 09/2023 | 11.744.941 | add 139.389 | +1.20% |
| 08/2023 | 11.605.552 | remove 7.260 | -0.06% |
| 07/2023 | 11.612.812 | add 219.247 | +1.92% |
| 06/2023 | 11.393.566 | remove 1.163.024 | -9.26% |
| 05/2023 | 12.556.589 | add 12.556.589 | +0.00% |
| 04/2023 | 0 | remove 13.577.320 | -100.00% |
| 03/2023 | 13.577.320 | remove 513.995 | -3.65% |
| 02/2023 | 14.091.316 | add 402.194 | +2.94% |
| 01/2023 | 13.689.122 | add 1.669.759 | +13.89% |
| 12/2022 | 12.019.362 | remove 297.653 | -2.42% |
| 11/2022 | 12.317.015 | add 590.950 | +5.04% |
| 10/2022 | 11.726.065 | remove 428.330 | -3.52% |
| 09/2022 | 12.154.395 | remove 27.587 | -0.23% |
| 08/2022 | 12.181.982 | add 865.371 | +7.65% |
| 07/2022 | 11.316.611 | remove 770.993 | -6.38% |
| 06/2022 | 12.087.605 | remove 500.928 | -3.98% |
| 05/2022 | 12.588.532 | remove 958.297 | -7.07% |
| 04/2022 | 13.546.829 | add 387.675 | +2.95% |
| 03/2022 | 13.159.154 | add 993.144 | +8.16% |
| 02/2022 | 12.166.011 | add 596.757 | +5.16% |
| 01/2022 | 11.569.253 | add 1.624.748 | +16.34% |
| 12/2021 | 9.944.505 | add 284.585 | +2.95% |
| 11/2021 | 9.659.920 | add 90.022 | +0.94% |
| 10/2021 | 9.569.898 | remove 463.177 | -4.62% |
| 09/2021 | 10.033.075 | remove 227.958 | -2.22% |
| 08/2021 | 10.261.033 | remove 778.253 | -7.05% |
| 07/2021 | 11.039.286 | remove 460.273 | -4.00% |
| 06/2021 | 11.499.559 | remove 746.310 | -6.09% |
| 05/2021 | 12.245.869 | remove 45.011 | -0.37% |
| 04/2021 | 12.290.880 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Bột đậu nành
Giá Bột đậu nành hôm nay, ngày 25/04/2026, đang được ghi nhận ở mức 319.10 USD/ust, tương đương khoảng 9.260.528 VNĐ/tấn tại thị trường Việt Nam. Mức giá này cho thấy sự thay đổi tích cực nhẹ +0.82%, tương đương mức tăng +2.60 USD (khoảng +75.454 VNĐ) so với phiên giao dịch trước, duy trì xu hướng ổn định trong ngắn hạn.
Phân tích sâu hơn cho thấy, thị trường bột đậu nành đang duy trì trạng thái ổn định. Giá trung bình tháng hiện tại (tính đến 25/04/2026) là 322.76 USD/ust (khoảng 9.366.744 VNĐ/tấn), cao hơn một chút so với mức trung bình của tháng trước là 318.71 USD/ust (khoảng 9.249.210 VNĐ/tấn). Trong 30 ngày gần nhất, biên độ dao động của giá bột đậu nành nằm trong khoảng từ 311.80 USD/ust (9.048.677 VNĐ/tấn) đến 334.40 USD/ust (9.704.546 VNĐ/tấn), cho thấy một sự điều chỉnh trong một phạm vi nhất định.
Trong các phiên giao dịch gần đây, giá bột đậu nành đã có sự biến động nhẹ. Cụ thể, sau khi đạt mức 332.70 USD/ust vào ngày 16/04/2026, giá đã có xu hướng điều chỉnh giảm và giữ ở mức 319.10 USD/ust trong hai phiên liên tiếp gần nhất (ngày 24 và 25/04/2026), củng cố nhận định về sự ổn định hiện tại của mặt hàng nông sản này.
Trên thị trường quốc tế, Bột đậu nành được giao dịch với đơn vị ust và niêm yết theo đồng USD.
Bột đậu nành thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Giá Bột đậu nành, một nguyên liệu thức ăn chăn nuôi quan trọng, chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp trên thị trường toàn cầu và nội địa. Các yếu tố chính có thể được phân loại thành cung-cầu thị trường, điều kiện thời tiết, chính sách thương mại và địa chính trị.
Về cung và cầu, nguồn cung chủ yếu đến từ các quốc gia sản xuất đậu nành lớn như Mỹ, Brazil và Argentina. Sản lượng đậu nành toàn cầu, năng lực chế biến, và tồn kho là những yếu tố quyết định nguồn cung bột đậu nành. Về phía cầu, nhu cầu thức ăn chăn nuôi (cho gia súc, gia cầm và thủy sản) là động lực chính, đặc biệt tại Việt Nam. Sức khỏe và quy mô của ngành chăn nuôi, cùng với giá các loại protein thay thế (như bột cá, khô dầu cải), sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu thụ bột đậu nành.
Các yếu tố khác bao gồm thời tiết tại các vùng trồng đậu nành trọng điểm, với các hiện tượng như hạn hán hoặc lũ lụt có thể làm giảm năng suất và đẩy giá lên. Chính sách thương mại của các nước xuất nhập khẩu lớn (ví dụ: thuế quan, hạn ngạch) có thể làm thay đổi dòng chảy hàng hóa và cơ cấu giá. Cuối cùng, các sự kiện địa chính trị (như căng thẳng thương mại Mỹ-Trung) và biến động kinh tế vĩ mô (như tỷ giá USD, giá dầu mỏ, lạm phát) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình giá bột đậu nành trên thị trường quốc tế.
Giá bột đậu nành trong thời gian tới dự kiến sẽ chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố cơ bản và kỹ thuật, cho thấy khả năng duy trì xu hướng đi ngang hoặc giảm nhẹ trong biên độ nhất định.
Về yếu tố cơ bản:
- Nguồn cung: Vụ thu hoạch đậu nành tại Nam Mỹ, đặc biệt là Brazil, đang ở giai đoạn cuối với sản lượng dự kiến ở mức cao kỷ lục, bổ sung đáng kể vào nguồn cung toàn cầu. Argentina cũng đang phục hồi sản lượng sau hạn hán năm trước. Điều này tạo áp lực giảm giá. Tuy nhiên, tình hình thời tiết tại Mỹ trong mùa gieo trồng sắp tới sẽ là yếu tố rủi ro quan trọng, có thể ảnh hưởng đến triển vọng nguồn cung trong nửa cuối năm và tạo biến động giá.
- Nhu cầu: Nhu cầu từ ngành chăn nuôi, đặc biệt là Trung Quốc, vẫn là trụ cột chính. Mặc dù có dấu hiệu phục hồi, tốc độ tăng trưởng có thể chậm lại do áp lực kinh tế và những thách thức trong ngành chăn nuôi. Đồng USD mạnh cũng khiến bột đậu nành trở nên đắt hơn đối với các nước nhập khẩu, có thể hạn chế nhu cầu.
Về yếu tố kỹ thuật: Giá bột đậu nành đã trải qua giai đoạn biến động mạnh và hiện tại có dấu hiệu củng cố quanh các mức hỗ trợ quan trọng. Các chỉ báo kỹ thuật cho thấy thị trường đang trong giai đoạn tìm kiếm điểm cân bằng mới. Các mức kháng cự mạnh có thể hạn chế đà tăng trong ngắn hạn, trong khi các mức hỗ trợ sẽ là điểm tựa nếu có áp lực bán.
Dự báo xu hướng: Trong ngắn hạn đến trung hạn, thị trường bột đậu nành có thể tiếp tục diễn biến giằng co. Áp lực từ nguồn cung dồi dào từ Nam Mỹ và sức mạnh của đồng USD có thể giữ giá trong xu hướng đi ngang hoặc giảm nhẹ. Tuy nhiên, bất kỳ lo ngại nào về thời tiết bất lợi tại Mỹ trong mùa gieo trồng hoặc sự phục hồi mạnh mẽ hơn dự kiến của nhu cầu chăn nuôi toàn cầu đều có thể tạo ra các đợt tăng giá bất ngờ. Các nhà đầu tư và doanh nghiệp nên theo dõi chặt chẽ báo cáo thời tiết, ước tính sản lượng và diễn biến kinh tế vĩ mô để đưa ra quyết định phù hợp.
Ở thời điểm hiện tại, thị trường Bột đậu nành (Soybean Meal) đang cho thấy những tín hiệu phức tạp từ cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật, đòi hỏi nhà đầu tư cần thận trọng. Dựa trên phân tích tổng hợp, chúng tôi khuyến nghị nhà đầu tư cân nhắc chiến lược chờ đợi các tín hiệu rõ ràng hơn hoặc thực hiện giao dịch trong biên độ hẹp với quản lý rủi ro chặt chẽ. Lưu ý: Đây chỉ là gợi ý tham khảo và không phải là lời khuyên đầu tư.
Về mặt phân tích cơ bản, giá Bột đậu nành tính bằng USD/ust đang chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố chính:
- Nguồn cung: Dự báo sản lượng đậu nành toàn cầu, đặc biệt từ các nhà sản xuất lớn như Brazil và Argentina, là yếu tố then chốt. Thời tiết thuận lợi ở Nam Mỹ có thể gia tăng nguồn cung và tạo áp lực giảm giá, trong khi các lo ngại về hạn hán hoặc mưa quá mức có thể đẩy giá lên. Tồn kho đậu nành và bột đậu nành tại Mỹ và các khu vực tiêu thụ lớn cũng cần được theo dõi sát sao.
- Nhu cầu: Nhu cầu từ ngành chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thủy sản) vẫn là động lực chính, đặc biệt từ Trung Quốc. Bất kỳ sự thay đổi nào trong chính sách nhập khẩu, tình hình dịch bệnh (ví dụ: dịch tả lợn châu Phi) hoặc tốc độ phục hồi kinh tế đều có thể ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu bột đậu nành cho thức ăn gia súc.
- Các yếu tố khác: Biến động tỷ giá USD và giá dầu thô cũng tác động đến chi phí sản xuất và vận chuyển, ảnh hưởng gián tiếp đến giá Bột đậu nành.
Về mặt phân tích kỹ thuật:
- Giá Bột đậu nành trong ngắn hạn có thể đang thể hiện xu hướng đi ngang hoặc biến động trong một biên độ nhất định sau các đợt tăng/giảm mạnh trước đó. Các chỉ báo kỹ thuật như RSI và MACD có thể đang cho thấy tín hiệu trung lập, không quá nghiêng về mua hay bán rõ ràng.
- Các mức hỗ trợ quan trọng cần được giữ vững để tránh đà giảm sâu hơn, trong khi các mức kháng cự cần được phá vỡ với khối lượng giao dịch đủ lớn để xác nhận xu hướng tăng giá. Nhà đầu tư nên theo dõi chặt chẽ các ngưỡng này để xác định điểm vào/ra hợp lý.
Tóm lại, sự cân bằng giữa nguồn cung tiềm năng từ vụ mùa mới và nhu cầu ổn định từ ngành chăn nuôi đang tạo ra một bối cảnh giá không quá rõ ràng. Do đó, khuyến nghị là nên quan sát thêm các diễn biến thị trường, đặc biệt là các báo cáo về sản lượng, tồn kho, và các yếu tố vĩ mô khác trước khi đưa ra quyết định giao dịch lớn.