Thị Trường Hàng Hóa

diamond

Giá nhôm thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: ALUMINUM

trending_down
Giá nhôm thế giới hiện tại
3,557.00 USD/mt
Giá hiện tại đang giảm
remove 85.37 USD/mt
tương đương
arrow_downward 2.40%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 20/04/2026 00:52

tune Dữ liệu chính

Giá nhôm thế giới trực tuyến hôm nay: 3,557.00 USD/mt

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

3,922.00 USD/mt vào ngày 04/03/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove365.00 USD/mt (-9.31%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

1,461.75 USD/mt vào ngày 17/05/2020. Giá hiện tại cao hơn add2,095.25 USD/mt (+143.34%).

summarize Tổng quan Giá nhôm thế giới

Giá nhôm thế giới (ALUMINUM) hôm nay đang ở mức 3,557.00 USD/mt. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 85.37 USD/mt (2.40%).

Trong 15 năm qua, Giá nhôm thế giới dao động trong khoảng từ 1,461.75 USD/mt (17/05/2020) đến 3,922.00 USD/mt (04/03/2022) .

Biến động Giá nhôm thế giới: so với tháng trước tăng 0.94%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 0.94%.

Trong lịch sử, Giá nhôm thế giới đạt mức cao nhất là 3,922.00 USD/mt vào 04/03/2022 và mức thấp nhất là 1,282.50 USD/mt vào 01/10/2001 .

Lịch sử giá (USD/mt)

15 năm
Thời gian Giá (USD/mt) % Thay đổi
04/2026 3,429.60 +8.98%
03/2026 3,146.90 +0.94%
02/2026 3,117.70 +4.07%
01/2026 2,995.90 +4.26%
12/2025 2,873.60 -0.66%
11/2025 2,892.60 +7.86%
10/2025 2,681.90 +2.35%
09/2025 2,620.20 +2.13%
08/2025 2,565.60 -1.39%
07/2025 2,601.70 +6.35%
06/2025 2,446.40 +2.04%
05/2025 2,397.50 -5.49%
04/2025 2,536.80 -2.73%
03/2025 2,608.10 +0.49%
02/2025 2,595.30 +1.52%
01/2025 2,556.50 -1.71%
12/2024 2,601.00 -0.91%
11/2024 2,625.00 +0.57%
10/2024 2,610.00 +6.40%
09/2024 2,453.00 +5.73%
08/2024 2,320.00 -8.10%
07/2024 2,524.50 -5.24%
06/2024 2,664.00 +2.98%
05/2024 2,587.00 +10.70%
04/2024 2,337.00 +5.08%
03/2024 2,224.00 -2.73%
02/2024 2,286.50 -4.39%
01/2024 2,391.50 +9.23%
12/2023 2,189.50 +0.00%
10/2023 0.00 -100.00%
09/2023 2,213.50 -3.23%
08/2023 2,287.50 +5.95%
07/2023 2,159.00 -3.94%
06/2023 2,247.50 -4.56%
05/2023 2,355.00 -2.79%
04/2023 2,422.50 +1.87%
03/2023 2,378.00 -10.01%
02/2023 2,642.50 +11.01%
01/2023 2,380.50 -3.49%
12/2022 2,466.50 +10.75%
11/2022 2,227.00 +3.32%
10/2022 2,155.50 -8.78%
09/2022 2,363.00 -5.37%
08/2022 2,497.00 +0.85%
07/2022 2,476.00 -11.32%
06/2022 2,792.00 -8.49%
05/2022 3,051.00 -12.00%
04/2022 3,467.00 +0.38%
03/2022 3,454.00 +13.84%
02/2022 3,034.00 +8.51%
01/2022 2,796.00 +6.69%
12/2021 2,620.75 -4.19%
11/2021 2,735.25 -4.19%
10/2021 2,854.75 +5.46%
09/2021 2,707.00 +4.21%
08/2021 2,597.75 +2.97%
07/2021 2,522.75 +0.65%
06/2021 2,506.50 +3.92%
05/2021 2,412.00 +8.87%
04/2021 2,215.50 +2.64%
03/2021 2,158.50 +9.24%
02/2021 1,976.00 -0.19%
01/2021 1,979.75 -2.92%
12/2020 2,039.25 +10.38%
11/2020 1,847.50 +2.57%
10/2020 1,801.25 +11.26%
07/2020 1,619.00 +4.64%
06/2020 1,547.25 +3.98%
05/2020 1,488.00 -2.44%
04/2020 1,525.25 -10.24%
03/2020 1,699.25 -1.54%
02/2020 1,725.75 -4.62%
01/2020 1,809.25 +2.81%
12/2019 1,759.75 +0.36%
11/2019 1,753.50 +0.20%
10/2019 1,750.00 -0.34%
09/2019 1,756.00 -2.46%
08/2019 1,800.25 +0.38%
07/2019 1,793.50 -0.08%
06/2019 1,795.00 -0.80%
05/2019 1,809.50 -5.36%
04/2019 1,912.00 +0.17%
03/2019 1,908.75 -0.12%
02/2019 1,911.00 +4.16%
01/2019 1,834.75 -6.05%
12/2018 1,953.00 -0.17%
11/2018 1,956.25 -4.71%
10/2018 2,053.00 -3.15%
09/2018 2,119.75 +1.79%
08/2018 2,082.50 -2.31%
07/2018 2,131.75 -6.97%
06/2018 2,291.50 +1.88%
05/2018 2,249.25 +12.20%
04/2018 2,004.75 +0.00%
03/2018 0.00 -100.00%
02/2018 2,218.50 -2.50%
01/2018 2,275.50 +11.08%
12/2017 2,048.50 -5.29%
11/2017 2,163.00 +1.48%
10/2017 2,131.49 +2.11%
09/2017 2,087.50 +2.83%
08/2017 2,030.01 +6.68%
07/2017 1,902.96 +0.94%
06/2017 1,885.29 -1.45%
05/2017 1,913.02 -0.43%
04/2017 1,921.22 +1.04%
03/2017 1,901.47 +2.19%
02/2017 1,860.75 +3.88%
01/2017 1,791.24 +3.68%
12/2016 1,727.74 -0.54%
11/2016 1,737.11 +4.49%
10/2016 1,662.50 +4.40%
09/2016 1,592.36 -2.86%
08/2016 1,639.28 +0.63%
07/2016 1,629.05 +2.23%
06/2016 1,593.51 +2.77%
05/2016 1,550.63 -1.31%
04/2016 1,571.23 +2.63%
03/2016 1,531.01 -0.02%
02/2016 1,531.26 +3.39%
01/2016 1,481.10 -1.08%
12/2015 1,497.20 +2.00%
11/2015 1,467.89 -3.20%
10/2015 1,516.49 -4.60%
09/2015 1,589.60 +2.68%
08/2015 1,548.13 -5.57%
07/2015 1,639.50 -2.86%
06/2015 1,687.73 -6.45%
05/2015 1,804.04 -0.83%
04/2015 1,819.19 +2.56%
03/2015 1,773.86 -2.42%
02/2015 1,817.82 +0.17%
01/2015 1,814.72 -4.96%
12/2014 1,909.46 -7.11%
11/2014 2,055.55 +5.62%
10/2014 1,946.19 -2.22%
09/2014 1,990.43 -1.97%
08/2014 2,030.49 +4.22%
07/2014 1,948.30 +5.95%
06/2014 1,838.95 +5.02%
05/2014 1,751.05 -3.29%
04/2014 1,810.67 +6.17%
03/2014 1,705.37 +0.60%
02/2014 1,695.17 -1.87%
01/2014 1,727.41 -0.71%
12/2013 1,739.81 -0.47%
11/2013 1,747.96 -3.67%
10/2013 1,814.58 +3.02%
09/2013 1,761.30 -3.10%
08/2013 1,817.62 +2.71%
07/2013 1,769.61 -2.48%
06/2013 1,814.54 -0.95%
05/2013 1,832.02 -1.59%
04/2013 1,861.67 -2.51%
03/2013 1,909.57 -7.01%
02/2013 2,053.60 +0.78%
01/2013 2,037.75 -2.35%
12/2012 2,086.76 +7.08%
11/2012 1,948.83 -1.29%
10/2012 1,974.30 -4.35%
09/2012 2,064.12 +11.85%
08/2012 1,845.38 -1.65%
07/2012 1,876.25 -0.74%
06/2012 1,890.18 -5.85%
05/2012 2,007.63 -2.05%
04/2012 2,049.67 -6.16%
03/2012 2,184.16 -1.08%
02/2012 2,207.92 +2.97%
01/2012 2,144.20 +6.03%
12/2011 2,022.25 -2.78%
11/2011 2,079.98 -4.62%
10/2011 2,180.65 -4.92%
09/2011 2,293.46 -3.61%
08/2011 2,379.35 -5.78%
07/2011 2,525.43 -1.26%
06/2011 2,557.76 -1.49%
05/2011 2,596.45 -3.05%
04/2011 2,678.11 -

Câu hỏi thường gặp về Nhôm

Giá Nhôm hôm nay (20/05/2024) đang ở mức 2.580 USD/mt, tăng 0.75% so với phiên giao dịch trước.

Mức giá này chủ yếu phản ánh diễn biến trên Sàn Giao dịch Kim loại London (LME), thị trường tham chiếu quan trọng cho nhôm toàn cầu. Sự tăng nhẹ trong phiên hiện tại có thể được thúc đẩy bởi kỳ vọng về nhu cầu phục hồi hoặc lo ngại về nguồn cung.

Giá nhôm thường biến động dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm:

  • Nhu cầu từ các ngành công nghiệp trọng điểm như ô tô, xây dựng, điện tử và bao bì.
  • Tình hình sản xuất và chính sách năng lượng của các nước sản xuất lớn, đặc biệt là Trung Quốc.
  • Biến động chi phí năng lượng (điện) do nhôm là kim loại tiêu tốn nhiều điện năng để sản xuất.
  • Các yếu tố kinh tế vĩ mô toàn cầu, chính sách tiền tệ và diễn biến tỷ giá của đồng USD.

Trên thị trường quốc tế, Nhôm được giao dịch với đơn vị mt và niêm yết theo đồng USD.

Nhôm thuộc nhóm hàng hóa Kim loại. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá nhôm chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung và cầu trên thị trường toàn cầu. Về phía cung, các yếu tố quan trọng bao gồm sản lượng từ các nhà sản xuất lớn như Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, cùng với chi phí sản xuất, đặc biệt là giá năng lượng (điện) vốn chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình luyện nhôm. Bất kỳ sự gián đoạn nào trong chuỗi cung ứng, từ việc khai thác bauxite đến sản xuất alumina và nhôm sơ cấp, cũng có thể đẩy giá lên. Về phía cầu, nhu cầu từ các ngành công nghiệp tiêu thụ lớn như ô tô (đặc biệt là xe điện), xây dựng, bao bì và điện tử đóng vai trò then chốt. Sức khỏe của nền kinh tế toàn cầu và tốc độ tăng trưởng GDP là chỉ báo quan trọng cho nhu cầu nhôm.

Các chính sách của chính phủ cũng có tác động đáng kể. Chính sách thương mại, như thuế quan nhập khẩu hoặc xuất khẩu, có thể thay đổi dòng chảy thương mại và giá cả. Chính sách môi trường, đặc biệt là các quy định về khí thải và hạn chế sản lượng tại các quốc gia sản xuất lớn như Trung Quốc, có thể làm giảm nguồn cung. Ngoài ra, chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương, như lãi suất và lạm phát, ảnh hưởng đến chi phí vốn và tâm lý đầu tư vào hàng hóa. Do nhôm được định giá bằng Đô la Mỹ (USD), sự biến động của đồng USD cũng ảnh hưởng trực tiếp: USD mạnh hơn làm cho nhôm đắt hơn đối với người mua sử dụng tiền tệ khác, có thể làm giảm nhu cầu.

Cuối cùng, các yếu tố địa chính trịvĩ mô toàn cầu cũng không thể bỏ qua. Các cuộc xung đột khu vực hoặc bất ổn chính trị tại các quốc gia sản xuất hoặc tiêu thụ nhôm lớn có thể gây ra rủi ro cho nguồn cung hoặc nhu cầu. Ví dụ, căng thẳng thương mại giữa các cường quốc kinh tế có thể ảnh hưởng đến dòng chảy hàng hóa. Các xu hướng dài hạn như chuyển đổi năng lượng xanh, với nhu cầu nhôm tăng lên trong sản xuất xe điện và năng lượng tái tạo, cũng là một yếu tố cấu trúc quan trọng định hình giá nhôm trong tương lai.

Giá nhôm (Aluminium) dự kiến sẽ tiếp tục trải qua giai đoạn biến động trong thời gian tới, chịu tác động đan xen từ các yếu tố vĩ mô và cung cầu cụ thể của thị trường kim loại. Xu hướng chung có thể nghiêng về sự ổn định hơn, nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro tăng hoặc giảm đột biến.

Về mặt cơ bản, nhu cầu nhôm được kỳ vọng sẽ duy trì tích cực nhờ vào đà tăng trưởng của các ngành công nghiệp trọng yếu như ô tô (đặc biệt là xe điện), xây dựng, bao bì và năng lượng tái tạo. Quá trình chuyển đổi xanh toàn cầu đang thúc đẩy mạnh mẽ việc sử dụng nhôm do tính chất nhẹ và khả năng tái chế cao. Tuy nhiên, tốc độ phục hồi kinh tế chậm hơn dự kiến ở một số khu vực, đặc biệt là châu Âu và Bắc Mỹ, có thể kìm hãm đà tăng trưởng nhu cầu. Về phía cung, chi phí năng lượng cao ở một số khu vực sản xuất lớn (như châu Âu) vẫn là yếu tố hạn chế sản lượng, trong khi tồn kho toàn cầu đang ở mức vừa phải, không tạo áp lực lớn lên giá.

Các yếu tố vĩ mô sẽ đóng vai trò quan trọng. Một đồng USD mạnh hơn có thể gây áp lực giảm giá lên các mặt hàng định giá bằng USD như nhôm. Chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương lớn, đặc biệt là Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), cũng sẽ ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư và dòng vốn. Bất ổn địa chính trị hoặc những thay đổi chính sách thương mại có thể gây ra biến động bất ngờ cho thị trường nhôm.

Dựa trên phân tích này, giá nhôm có thể dao động trong một biên độ nhất định. Chúng tôi dự báo giá nhôm trên sàn LME có thể duy trì trong khoảng 2.200 - 2.500 USD/mt trong ngắn hạn đến trung hạn. Khả năng bứt phá lên trên mức 2.500 USD/mt sẽ phụ thuộc vào sự phục hồi mạnh mẽ hơn của nền kinh tế toàn cầu và các chính sách kích thích nhu cầu từ Trung Quốc.

Ở thời điểm hiện tại, thị trường nhôm đang cho thấy sự giằng co giữa các yếu tố hỗ trợ và gây áp lực. Giá nhôm (LME) đang chịu ảnh hưởng từ triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại, đặc biệt là nhu cầu từ ngành sản xuất và xây dựng tại Trung Quốc đang chưa thực sự khởi sắc, tạo áp lực giảm giá.

Tuy nhiên, chi phí năng lượng cao tại một số khu vực sản xuất lớn (như châu Âu) và chính sách cắt giảm sản lượng để kiểm soát ô nhiễm tại Trung Quốc vẫn là yếu tố hỗ trợ giá từ phía cung. Mức tồn kho toàn cầu, đặc biệt trên Sàn giao dịch kim loại Luân Đôn (LME), đang ở mức tương đối thấp hoặc có xu hướng giảm nhẹ, điều này cũng hạn chế đà giảm sâu của giá nhôm.

Về mặt kỹ thuật, giá nhôm có vẻ đang dao động trong một biên độ nhất định. Nhà đầu tư có thể cân nhắc mua khi giá điều chỉnh về các vùng hỗ trợ mạnh (ví dụ, quanh 2.000-2.050 USD/mt) và bán khi giá phục hồi lên các vùng kháng cự quan trọng (ví dụ, quanh 2.200-2.300 USD/mt), chờ đợi các tín hiệu xác nhận xu hướng rõ ràng hơn. Đối với nhà đầu tư dài hạn, việc tích lũy ở các vùng giá thấp có thể được xem xét nếu có niềm tin vào sự phục hồi mạnh mẽ của kinh tế toàn cầu trong tương lai.

Lưu ý quan trọng: Đây chỉ là phân tích tham khảo dựa trên các dữ liệu thị trường hiện có. Quyết định mua bán cần dựa trên nghiên cứu kỹ lưỡng, đánh giá rủi ro cá nhân và mục tiêu đầu tư của từng nhà đầu tư.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_down

Biến động trong phiên

Giá nhôm thế giới giảm remove85.37 (2.40%)

arrow_upward

So với tháng trước

Giá nhôm thế giới tăng add33.20 (+0.94%) so với tháng trước (3,523.80 USD/mt).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Giá nhôm thế giới tăng add33.20 (+0.94%) so với cùng kỳ năm ngoái (3,523.80 USD/mt).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá nhôm thế giới đã đạt mức cao nhất là 3,922.00 USD/mt vào ngày 04/03/2022. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove365.00 (-9.31%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá nhôm thế giới đã xuống mức thấp nhất là 1,282.50 USD/mt vào ngày 01/10/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add2,274.50 (+177.35%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
172.000.000 Mua: 168.500.000
Vàng SJC 5 chỉ
172.020.000 Mua: 168.500.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
172.030.000 Mua: 168.500.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
171.500.000 Mua: 168.000.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Chênh lệch giá vàng giảm nhanh, đầu tư vàng không còn  'sáng cửa'

Chênh lệch giá vàng giảm nhanh, đầu tư vàng không còn 'sáng cửa'

Dự báo thời gian tới, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới có thể giảm về 12 - 13 triệu đồng/lượng. Vàng không còn là kênh đầu tư 'sáng cửa' trong năm 2026, nhà đầu tư nên cân nhắc khi xuống tiền.

3 giờ trước
Startup 1,5 tỷ USD chữa bệnh bằng cấy ghép cảm biến vào não người, tương lai kết nối hộp sọ với máy tính có đang đến?

Startup 1,5 tỷ USD chữa bệnh bằng cấy ghép cảm biến vào não người, tương lai kết nối hộp sọ với máy tính có đang đến?

Bên cạnh việc đọc tín hiệu não bằng điện cực như các công nghệ hiện tại, hướng đi mới này còn kết hợp cả tế bào thần kinh sống và thiết bị điện tử.

4 giờ trước
Sau mức tăng kỷ lục 64%, giá vàng sẽ đi đâu về đâu: Một ngân hàng bất ngờ dự báo mức giá ‘trong mơ’

Sau mức tăng kỷ lục 64%, giá vàng sẽ đi đâu về đâu: Một ngân hàng bất ngờ dự báo mức giá ‘trong mơ’

Vàng vốn nổi tiếng là hầm trú ẩn an toàn cho các nhà đầu tư. Khi thị trường chứng khoán biến động và lạm phát gia tăng, giới đầu tư thường phân bổ thêm vốn vào các loại kim loại quý như vàng và bạc.

4 giờ trước
Nhà đầu tư thế giới tăng cường mua vàng, bạc

Nhà đầu tư thế giới tăng cường mua vàng, bạc

Các quỹ đầu tư vàng, bạc lớn trên thế giới thực hiện mua vào với khối lượng lấn áp bán ra trong tuần qua.

9 giờ trước
Lãnh đạo Apple so laptop Windows với MacBook Neo: Đồ nhựa rẻ tiền, chỉ cố cắt giảm từng đồng, từng cắc, từng đô la

Lãnh đạo Apple so laptop Windows với MacBook Neo: Đồ nhựa rẻ tiền, chỉ cố cắt giảm từng đồng, từng cắc, từng đô la

Đại diện Apple nhận định thị trường laptop bình dân đang bị chi phối bởi tư duy tối giản vật liệu để hạ giá thành. Với MacBook Neo, hãng kỳ vọng sẽ tạo ra một tiêu chuẩn mới nhờ sự cân bằng giữa chất lượng hoàn thiện và hiệu năng.

9 giờ trước
3 năm trước thì "tẩy chay", giờ một quốc gia lại ngậm ngùi hỏi mua sản phẩm Nga: Moscow vẫn chưa trả lời

3 năm trước thì "tẩy chay", giờ một quốc gia lại ngậm ngùi hỏi mua sản phẩm Nga: Moscow vẫn chưa trả lời

Chỉ vì eo biển Hormuz bị phong tỏa, quốc gia châu Á nhận ra họ đang lâm vào tình cảnh mà chỉ Nga mới có thể hỗ trợ.

9 giờ trước
Biwase tách công ty, lập 4 doanh nghiệp cấp nước vốn hàng trăm tỷ đồng

Biwase tách công ty, lập 4 doanh nghiệp cấp nước vốn hàng trăm tỷ đồng

Biwase vừa thông qua phương án tách doanh nghiệp, thành lập 4 công ty cấp nước mới trên cơ sở chuyển giao tài sản từ các chi nhánh hiện hữu.

11 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.357 Mua: 26.127
EUR
31.806 Mua: 30.519
GBP
36.153 Mua: 35.031
JPY
170 Mua: 162
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward