Thị Trường Hàng Hóa

diamond

Giá nhôm thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: ALUMINUM

trending_up
Giá nhôm thế giới hiện tại
3,538.50 USD/tấn
Giá hiện tại đang tăng
add 35.74 USD/tấn
tương đương
arrow_upward +1.01%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 11/05/2026 15:40

Biểu đồ Giá nhôm thế giới

Tỉ giá: 1 USD = 26,308.80 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 1 mt

Aluminum (LME) London Metal Exchange, unalloyed primary ingots, high grade, minimum 99.7% purity, settlement price beginning 2005; previously cash price

tune Dữ liệu chính

Giá nhôm thế giới trực tuyến hôm nay: 3,538.50 USD/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

3,922.00 USD/tấn vào ngày 04/03/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove383.50 USD/tấn (-9.78%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

1,461.75 USD/tấn vào ngày 17/05/2020. Giá hiện tại cao hơn add2,076.75 USD/tấn (+142.07%).

summarize Tổng quan Giá nhôm thế giới

Giá nhôm thế giới (ALUMINUM) hôm nay đang ở mức 3,538.50 USD/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 35.74 USD/tấn (+1.01%).

Trong 15 năm qua, Giá nhôm thế giới dao động trong khoảng từ 1,461.75 USD/tấn (17/05/2020) đến 3,922.00 USD/tấn (04/03/2022) .

Biến động Giá nhôm thế giới: so với tuần trước tăng 0.57%; so với tháng trước tăng 0.57%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 0.57%.

Trong lịch sử, Giá nhôm thế giới đạt mức cao nhất là 3,922.00 USD/tấn vào 04/03/2022 và mức thấp nhất là 1,282.50 USD/tấn vào 01/10/2001 .

Lịch sử giá (USD/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (USD/tấn) % Thay đổi
05/2026 3,483.50 +1.57%
04/2026 3,429.60 +8.98%
03/2026 3,146.90 +0.94%
02/2026 3,117.70 +4.07%
01/2026 2,995.90 +4.26%
12/2025 2,873.60 -0.66%
11/2025 2,892.60 +7.86%
10/2025 2,681.90 +2.35%
09/2025 2,620.20 +2.13%
08/2025 2,565.60 -1.39%
07/2025 2,601.70 +6.35%
06/2025 2,446.40 +2.04%
05/2025 2,397.50 -5.49%
04/2025 2,536.80 -2.73%
03/2025 2,608.10 +0.49%
02/2025 2,595.30 +1.52%
01/2025 2,556.50 -1.71%
12/2024 2,601.00 -0.91%
11/2024 2,625.00 +0.57%
10/2024 2,610.00 +6.40%
09/2024 2,453.00 +5.73%
08/2024 2,320.00 -8.10%
07/2024 2,524.50 -5.24%
06/2024 2,664.00 +2.98%
05/2024 2,587.00 +10.70%
04/2024 2,337.00 +5.08%
03/2024 2,224.00 -2.73%
02/2024 2,286.50 -4.39%
01/2024 2,391.50 +9.23%
12/2023 2,189.50 +0.00%
10/2023 0.00 -100.00%
09/2023 2,213.50 -3.23%
08/2023 2,287.50 +5.95%
07/2023 2,159.00 -3.94%
06/2023 2,247.50 -4.56%
05/2023 2,355.00 -2.79%
04/2023 2,422.50 +1.87%
03/2023 2,378.00 -10.01%
02/2023 2,642.50 +11.01%
01/2023 2,380.50 -3.49%
12/2022 2,466.50 +10.75%
11/2022 2,227.00 +3.32%
10/2022 2,155.50 -8.78%
09/2022 2,363.00 -5.37%
08/2022 2,497.00 +0.85%
07/2022 2,476.00 -11.32%
06/2022 2,792.00 -8.49%
05/2022 3,051.00 -12.00%
04/2022 3,467.00 +0.38%
03/2022 3,454.00 +13.84%
02/2022 3,034.00 +8.51%
01/2022 2,796.00 +6.69%
12/2021 2,620.75 -4.19%
11/2021 2,735.25 -4.19%
10/2021 2,854.75 +5.46%
09/2021 2,707.00 +4.21%
08/2021 2,597.75 +2.97%
07/2021 2,522.75 +0.65%
06/2021 2,506.50 +3.92%
05/2021 2,412.00 +8.87%
04/2021 2,215.50 +2.64%
03/2021 2,158.50 +9.24%
02/2021 1,976.00 -0.19%
01/2021 1,979.75 -2.92%
12/2020 2,039.25 +10.38%
11/2020 1,847.50 +2.57%
10/2020 1,801.25 +11.26%
07/2020 1,619.00 +4.64%
06/2020 1,547.25 +3.98%
05/2020 1,488.00 -2.44%
04/2020 1,525.25 -10.24%
03/2020 1,699.25 -1.54%
02/2020 1,725.75 -4.62%
01/2020 1,809.25 +2.81%
12/2019 1,759.75 +0.36%
11/2019 1,753.50 +0.20%
10/2019 1,750.00 -0.34%
09/2019 1,756.00 -2.46%
08/2019 1,800.25 +0.38%
07/2019 1,793.50 -0.08%
06/2019 1,795.00 -0.80%
05/2019 1,809.50 -5.36%
04/2019 1,912.00 +0.17%
03/2019 1,908.75 -0.12%
02/2019 1,911.00 +4.16%
01/2019 1,834.75 -6.05%
12/2018 1,953.00 -0.17%
11/2018 1,956.25 -4.71%
10/2018 2,053.00 -3.15%
09/2018 2,119.75 +1.79%
08/2018 2,082.50 -2.31%
07/2018 2,131.75 -6.97%
06/2018 2,291.50 +1.88%
05/2018 2,249.25 +12.20%
04/2018 2,004.75 +0.00%
03/2018 0.00 -100.00%
02/2018 2,218.50 -2.50%
01/2018 2,275.50 +11.08%
12/2017 2,048.50 -5.29%
11/2017 2,163.00 +1.48%
10/2017 2,131.49 +2.11%
09/2017 2,087.50 +2.83%
08/2017 2,030.01 +6.68%
07/2017 1,902.96 +0.94%
06/2017 1,885.29 -1.45%
05/2017 1,913.02 -0.43%
04/2017 1,921.22 +1.04%
03/2017 1,901.47 +2.19%
02/2017 1,860.75 +3.88%
01/2017 1,791.24 +3.68%
12/2016 1,727.74 -0.54%
11/2016 1,737.11 +4.49%
10/2016 1,662.50 +4.40%
09/2016 1,592.36 -2.86%
08/2016 1,639.28 +0.63%
07/2016 1,629.05 +2.23%
06/2016 1,593.51 +2.77%
05/2016 1,550.63 -1.31%
04/2016 1,571.23 +2.63%
03/2016 1,531.01 -0.02%
02/2016 1,531.26 +3.39%
01/2016 1,481.10 -1.08%
12/2015 1,497.20 +2.00%
11/2015 1,467.89 -3.20%
10/2015 1,516.49 -4.60%
09/2015 1,589.60 +2.68%
08/2015 1,548.13 -5.57%
07/2015 1,639.50 -2.86%
06/2015 1,687.73 -6.45%
05/2015 1,804.04 -0.83%
04/2015 1,819.19 +2.56%
03/2015 1,773.86 -2.42%
02/2015 1,817.82 +0.17%
01/2015 1,814.72 -4.96%
12/2014 1,909.46 -7.11%
11/2014 2,055.55 +5.62%
10/2014 1,946.19 -2.22%
09/2014 1,990.43 -1.97%
08/2014 2,030.49 +4.22%
07/2014 1,948.30 +5.95%
06/2014 1,838.95 +5.02%
05/2014 1,751.05 -3.29%
04/2014 1,810.67 +6.17%
03/2014 1,705.37 +0.60%
02/2014 1,695.17 -1.87%
01/2014 1,727.41 -0.71%
12/2013 1,739.81 -0.47%
11/2013 1,747.96 -3.67%
10/2013 1,814.58 +3.02%
09/2013 1,761.30 -3.10%
08/2013 1,817.62 +2.71%
07/2013 1,769.61 -2.48%
06/2013 1,814.54 -0.95%
05/2013 1,832.02 -1.59%
04/2013 1,861.67 -2.51%
03/2013 1,909.57 -7.01%
02/2013 2,053.60 +0.78%
01/2013 2,037.75 -2.35%
12/2012 2,086.76 +7.08%
11/2012 1,948.83 -1.29%
10/2012 1,974.30 -4.35%
09/2012 2,064.12 +11.85%
08/2012 1,845.38 -1.65%
07/2012 1,876.25 -0.74%
06/2012 1,890.18 -5.85%
05/2012 2,007.63 -2.05%
04/2012 2,049.67 -6.16%
03/2012 2,184.16 -1.08%
02/2012 2,207.92 +2.97%
01/2012 2,144.20 +6.03%
12/2011 2,022.25 -2.78%
11/2011 2,079.98 -4.62%
10/2011 2,180.65 -4.92%
09/2011 2,293.46 -3.61%
08/2011 2,379.35 -5.78%
07/2011 2,525.43 -1.26%
06/2011 2,557.76 -1.49%
05/2011 2,596.45 -

Câu hỏi thường gặp về Nhôm

Giá Nhôm hôm nay ngày 10/05/2026 hiện đang đứng ở mức 3.503,10 USD/mt, tương đương khoảng 92.162.357 VNĐ/tấn. Theo dữ liệu cập nhật mới nhất, thị trường ghi nhận mức tăng nhẹ 0,57%, tương ứng với mức chênh lệch tăng thêm 19,80 USD (khoảng 520.914 VNĐ) so với phiên giao dịch liền kề. Đây là mức giá phản ánh xu hướng ổn định của mặt hàng nhôm trên thị trường kim loại quốc tế và Việt Nam tại thời điểm hiện tại.

Trong chu kỳ 30 ngày gần nhất, giá nhôm đã biến động trong biên độ từ 3.481,40 USD đến 3.644,40 USD/mt (tương đương khoảng 91,59 triệu - 95,88 triệu VNĐ/tấn). Đáng chú ý, giá nhôm đã duy trì trạng thái đi ngang liên tục trong các ngày từ 08/05 đến 10/05 sau khi phục hồi nhẹ từ mức đáy ngắn hạn 3.483,20 USD ghi nhận vào ngày 07/05. Mặc dù có sự ổn định trong ngắn hạn, giá trung bình tháng 5 hiện tại (3.516,79 USD) vẫn đang thấp hơn so với mức trung bình của tháng trước là 3.538,84 USD/mt.

Dưới đây là tóm tắt diễn biến giá nhôm trong các phiên giao dịch gần đây:

  • Ngày 10/05/2026: 3.503,10 USD/mt (Ổn định)
  • Ngày 07/05/2026: 3.483,20 USD/mt (Mức thấp trong tuần)
  • Ngày 05/05/2026: 3.575,80 USD/mt (Mức cao nhất trong tháng 5)
  • Giá trung bình tháng hiện tại: 3.516,79 USD/mt (≈ 92.522.525 VNĐ/tấn)

Tại thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhôm cần lưu ý mức giá hiện tại vẫn đang xoay quanh ngưỡng 3.500 USD/mt. Việc giá duy trì ổn định trong các phiên gần đây giúp giảm bớt áp lực biến động chi phí nguyên liệu đầu vào cho ngành công nghiệp cơ khí, điện tử và xây dựng. Tuy nhiên, sự sụt giảm nhẹ của giá trung bình tháng này so với tháng trước cho thấy thị trường vẫn đang trong giai đoạn điều chỉnh và cần theo dõi sát các tín hiệu tiếp theo từ sàn giao dịch kim loại quốc tế.

Trên thị trường quốc tế, Nhôm được giao dịch với đơn vị mt và niêm yết theo đồng USD.

Nhôm thuộc nhóm hàng hóa Kim loại. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá nhôm chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung và cầu trên thị trường toàn cầu. Về phía cung, các yếu tố quan trọng bao gồm sản lượng từ các nhà sản xuất lớn như Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, cùng với chi phí sản xuất, đặc biệt là giá năng lượng (điện) vốn chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình luyện nhôm. Bất kỳ sự gián đoạn nào trong chuỗi cung ứng, từ việc khai thác bauxite đến sản xuất alumina và nhôm sơ cấp, cũng có thể đẩy giá lên. Về phía cầu, nhu cầu từ các ngành công nghiệp tiêu thụ lớn như ô tô (đặc biệt là xe điện), xây dựng, bao bì và điện tử đóng vai trò then chốt. Sức khỏe của nền kinh tế toàn cầu và tốc độ tăng trưởng GDP là chỉ báo quan trọng cho nhu cầu nhôm.

Các chính sách của chính phủ cũng có tác động đáng kể. Chính sách thương mại, như thuế quan nhập khẩu hoặc xuất khẩu, có thể thay đổi dòng chảy thương mại và giá cả. Chính sách môi trường, đặc biệt là các quy định về khí thải và hạn chế sản lượng tại các quốc gia sản xuất lớn như Trung Quốc, có thể làm giảm nguồn cung. Ngoài ra, chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương, như lãi suất và lạm phát, ảnh hưởng đến chi phí vốn và tâm lý đầu tư vào hàng hóa. Do nhôm được định giá bằng Đô la Mỹ (USD), sự biến động của đồng USD cũng ảnh hưởng trực tiếp: USD mạnh hơn làm cho nhôm đắt hơn đối với người mua sử dụng tiền tệ khác, có thể làm giảm nhu cầu.

Cuối cùng, các yếu tố địa chính trịvĩ mô toàn cầu cũng không thể bỏ qua. Các cuộc xung đột khu vực hoặc bất ổn chính trị tại các quốc gia sản xuất hoặc tiêu thụ nhôm lớn có thể gây ra rủi ro cho nguồn cung hoặc nhu cầu. Ví dụ, căng thẳng thương mại giữa các cường quốc kinh tế có thể ảnh hưởng đến dòng chảy hàng hóa. Các xu hướng dài hạn như chuyển đổi năng lượng xanh, với nhu cầu nhôm tăng lên trong sản xuất xe điện và năng lượng tái tạo, cũng là một yếu tố cấu trúc quan trọng định hình giá nhôm trong tương lai.

Giá nhôm (Aluminium) dự kiến sẽ tiếp tục trải qua giai đoạn biến động trong thời gian tới, chịu tác động đan xen từ các yếu tố vĩ mô và cung cầu cụ thể của thị trường kim loại. Xu hướng chung có thể nghiêng về sự ổn định hơn, nhưng vẫn tiềm ẩn rủi ro tăng hoặc giảm đột biến.

Về mặt cơ bản, nhu cầu nhôm được kỳ vọng sẽ duy trì tích cực nhờ vào đà tăng trưởng của các ngành công nghiệp trọng yếu như ô tô (đặc biệt là xe điện), xây dựng, bao bì và năng lượng tái tạo. Quá trình chuyển đổi xanh toàn cầu đang thúc đẩy mạnh mẽ việc sử dụng nhôm do tính chất nhẹ và khả năng tái chế cao. Tuy nhiên, tốc độ phục hồi kinh tế chậm hơn dự kiến ở một số khu vực, đặc biệt là châu Âu và Bắc Mỹ, có thể kìm hãm đà tăng trưởng nhu cầu. Về phía cung, chi phí năng lượng cao ở một số khu vực sản xuất lớn (như châu Âu) vẫn là yếu tố hạn chế sản lượng, trong khi tồn kho toàn cầu đang ở mức vừa phải, không tạo áp lực lớn lên giá.

Các yếu tố vĩ mô sẽ đóng vai trò quan trọng. Một đồng USD mạnh hơn có thể gây áp lực giảm giá lên các mặt hàng định giá bằng USD như nhôm. Chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương lớn, đặc biệt là Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), cũng sẽ ảnh hưởng đến tâm lý nhà đầu tư và dòng vốn. Bất ổn địa chính trị hoặc những thay đổi chính sách thương mại có thể gây ra biến động bất ngờ cho thị trường nhôm.

Dựa trên phân tích này, giá nhôm có thể dao động trong một biên độ nhất định. Chúng tôi dự báo giá nhôm trên sàn LME có thể duy trì trong khoảng 2.200 - 2.500 USD/mt trong ngắn hạn đến trung hạn. Khả năng bứt phá lên trên mức 2.500 USD/mt sẽ phụ thuộc vào sự phục hồi mạnh mẽ hơn của nền kinh tế toàn cầu và các chính sách kích thích nhu cầu từ Trung Quốc.

Ở thời điểm hiện tại, thị trường nhôm đang cho thấy sự giằng co giữa các yếu tố hỗ trợ và gây áp lực. Giá nhôm (LME) đang chịu ảnh hưởng từ triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại, đặc biệt là nhu cầu từ ngành sản xuất và xây dựng tại Trung Quốc đang chưa thực sự khởi sắc, tạo áp lực giảm giá.

Tuy nhiên, chi phí năng lượng cao tại một số khu vực sản xuất lớn (như châu Âu) và chính sách cắt giảm sản lượng để kiểm soát ô nhiễm tại Trung Quốc vẫn là yếu tố hỗ trợ giá từ phía cung. Mức tồn kho toàn cầu, đặc biệt trên Sàn giao dịch kim loại Luân Đôn (LME), đang ở mức tương đối thấp hoặc có xu hướng giảm nhẹ, điều này cũng hạn chế đà giảm sâu của giá nhôm.

Về mặt kỹ thuật, giá nhôm có vẻ đang dao động trong một biên độ nhất định. Nhà đầu tư có thể cân nhắc mua khi giá điều chỉnh về các vùng hỗ trợ mạnh (ví dụ, quanh 2.000-2.050 USD/mt) và bán khi giá phục hồi lên các vùng kháng cự quan trọng (ví dụ, quanh 2.200-2.300 USD/mt), chờ đợi các tín hiệu xác nhận xu hướng rõ ràng hơn. Đối với nhà đầu tư dài hạn, việc tích lũy ở các vùng giá thấp có thể được xem xét nếu có niềm tin vào sự phục hồi mạnh mẽ của kinh tế toàn cầu trong tương lai.

Lưu ý quan trọng: Đây chỉ là phân tích tham khảo dựa trên các dữ liệu thị trường hiện có. Quyết định mua bán cần dựa trên nghiên cứu kỹ lưỡng, đánh giá rủi ro cá nhân và mục tiêu đầu tư của từng nhà đầu tư.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá nhôm thế giới tăng add35.74 (+1.01%)

arrow_upward

So với tuần trước

Giá nhôm thế giới tăng add20.10 (+0.57%) so với tuần trước (3,518.40 USD/tấn).

arrow_upward

So với tháng trước

Giá nhôm thế giới tăng add20.10 (+0.57%) so với tháng trước (3,518.40 USD/tấn).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Giá nhôm thế giới tăng add20.10 (+0.57%) so với cùng kỳ năm ngoái (3,518.40 USD/tấn).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá nhôm thế giới đã đạt mức cao nhất là 3,922.00 USD/tấn vào ngày 04/03/2022. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove383.50 (-9.78%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá nhôm thế giới đã xuống mức thấp nhất là 1,282.50 USD/tấn vào ngày 01/10/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add2,256.00 (+175.91%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Kiếm 15.000 USD/tháng nhờ làm nghề “tư vấn trên Youtube”, giúp những nhà sáng tạo nội dung như MrBeast giữ chân người xem

Kiếm 15.000 USD/tháng nhờ làm nghề “tư vấn trên Youtube”, giúp những nhà sáng tạo nội dung như MrBeast giữ chân người xem

Youtube đang trở thành một thế lực trong làng truyền thông hiện đại khiến nghề tư vấn xu hướng nội dung đang ngày càng “hot”.

40 phút trước
Hai nước Đông Nam Á bắt tay thành lập liên minh thống trị gần 3/4 sản lượng ‘vàng trắng’ toàn cầu, đặt tham vọng nắm quyền chi phối giá

Hai nước Đông Nam Á bắt tay thành lập liên minh thống trị gần 3/4 sản lượng ‘vàng trắng’ toàn cầu, đặt tham vọng nắm quyền chi phối giá

Sự hợp tác này đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ từ xuất khẩu nguyên liệu thô sang chế biến công nghiệp giá trị cao của 2 quốc gia Đông Nam Á này.

40 phút trước
Giá bạc vượt ngưỡng quan trọng: Vì sao kim loại này đang hấp dẫn hơn "người anh cả" vàng?

Giá bạc vượt ngưỡng quan trọng: Vì sao kim loại này đang hấp dẫn hơn "người anh cả" vàng?

Thị trường kim loại quý đang chứng kiến sự trở lại đầy ngoạn mục của bạc. Việc bứt phá qua mốc tâm lý 80 USD/ounce vào phiên thứ Năm tuần trước (8/5/2026) với mức tăng khoảng 2% không chỉ cho thấy sức bật bền bỉ sau đợt sụt giảm sâu mà còn khẳng định khả năng hút dòng tiền vượt trội so với "người anh cả" là vàng.

40 phút trước
Giá vàng giảm dồn dập 1,6 triệu/lượng, giá bạc bật tăng

Giá vàng giảm dồn dập 1,6 triệu/lượng, giá bạc bật tăng

Sáng nay 11.5, giá vàng miếng SJC đã được điều chỉnh giảm tới 3 lần, với tổng mức giảm 1,6 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá bạc bật tăng so với chốt tuần qua.

2 giờ trước
Giá bạc sáng nay 11/5 vượt 83 triệu đồng/kg

Giá bạc sáng nay 11/5 vượt 83 triệu đồng/kg

Giá bạc hôm nay trong nước và thế giới tiếp tục tăng cao.

3 giờ trước
Giá vàng hôm nay 11.5.2026: Bốc hơi nửa triệu đồng mỗi lượng, người mua lỗ sâu

Giá vàng hôm nay 11.5.2026: Bốc hơi nửa triệu đồng mỗi lượng, người mua lỗ sâu

Giá vàng trong nước tiếp tục sụt giảm, nâng mức lỗ của người mua trong một tháng trở lại đây lên hơn 11 triệu đồng/lượng.

6 giờ trước
Giá vàng SJC, vàng nhẫn trơn ngày 11/5

Giá vàng SJC, vàng nhẫn trơn ngày 11/5

Giá vàng miếng và vàng nhẫn tại phần lớn doanh nghiệp đã tăng khoảng 1,5 triệu đồng/lượng so với đầu tuần trước.

8 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.373 Mua: 26.123
EUR
31.762 Mua: 30.477
GBP
36.333 Mua: 35.205
JPY
172 Mua: 163
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward