Biểu đồ Giá than đá thế giới
Tỉ giá: 1 USD = 26,312.50 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 1 mt
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 10 năm trending_up
12.045.863 VNĐ/tấn vào ngày 06/09/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove8.447.628 VNĐ/tấn (-70.13%).Giá thấp nhất trong 10 năm trending_down
1.399.036 VNĐ/tấn vào ngày 01/06/2016. Giá hiện tại cao hơn add2.199.199 VNĐ/tấn (+157.19%).summarize Tổng quan Giá than đá thế giới
Giá than đá thế giới (COAL) hôm nay đang ở mức 3.598.234 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 19.790 VNĐ/tấn (0.55%).
Trong 10 năm qua, Giá than đá thế giới dao động trong khoảng từ 1.399.036 VNĐ/tấn (01/06/2016) đến 12.045.863 VNĐ/tấn (06/09/2022) .
Biến động Giá than đá thế giới: so với tuần trước tăng 3.56%; so với tháng trước tăng 2.13%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 2.13%.
Trong lịch sử, Giá than đá thế giới đạt mức cao nhất là 12.045.863 VNĐ/tấn vào 06/09/2022 và mức thấp nhất là 585.453 VNĐ/tấn vào 01/08/2002 .
analytics Báo cáo liên quan
Lịch sử giá (VNĐ/tấn)
10 năm| Thời gian | Giá (VNĐ/tấn) | Thay đổi (VNĐ/tấn) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 05/2026 | 3.525.875 | remove 222.341 | -5.93% |
| 04/2026 | 3.748.216 | add 613.081 | +19.56% |
| 03/2026 | 3.135.134 | add 194.713 | +6.62% |
| 02/2026 | 2.940.422 | add 134.194 | +4.78% |
| 01/2026 | 2.806.228 | remove 98.672 | -3.40% |
| 12/2025 | 2.904.900 | add 30.259 | +1.05% |
| 11/2025 | 2.874.641 | add 80.253 | +2.87% |
| 10/2025 | 2.794.388 | remove 89.462 | -3.10% |
| 09/2025 | 2.883.850 | remove 146.034 | -4.82% |
| 08/2025 | 3.029.884 | add 138.141 | +4.78% |
| 07/2025 | 2.891.744 | add 173.663 | +6.39% |
| 06/2025 | 2.718.081 | add 152.612 | +5.95% |
| 05/2025 | 2.565.469 | remove 144.719 | -5.34% |
| 04/2025 | 2.710.188 | add 76.306 | +2.90% |
| 03/2025 | 2.633.881 | remove 442.050 | -14.37% |
| 02/2025 | 3.075.931 | remove 201.291 | -6.14% |
| 01/2025 | 3.277.222 | remove 392.056 | -10.68% |
| 12/2024 | 3.669.278 | remove 121.038 | -3.19% |
| 11/2024 | 3.790.316 | add 117.091 | +3.19% |
| 10/2024 | 3.673.225 | remove 109.197 | -2.89% |
| 09/2024 | 3.782.422 | add 96.041 | +2.61% |
| 08/2024 | 3.686.381 | add 181.556 | +5.18% |
| 07/2024 | 3.504.825 | remove 281.544 | -7.44% |
| 06/2024 | 3.786.369 | add 43.416 | +1.16% |
| 05/2024 | 3.742.953 | add 346.009 | +10.19% |
| 04/2024 | 3.396.944 | remove 49.994 | -1.45% |
| 03/2024 | 3.446.938 | add 381.531 | +12.45% |
| 02/2024 | 3.065.406 | remove 786.744 | -20.42% |
| 01/2024 | 3.852.150 | add 299.963 | +8.44% |
| 12/2023 | 3.552.188 | add 302.594 | +9.31% |
| 11/2023 | 3.249.594 | remove 953.828 | -22.69% |
| 10/2023 | 4.203.422 | add 98.672 | +2.40% |
| 09/2023 | 4.104.750 | add 567.034 | +16.03% |
| 08/2023 | 3.537.716 | add 172.347 | +5.12% |
| 07/2023 | 3.365.369 | remove 265.756 | -7.32% |
| 06/2023 | 3.631.125 | remove 1.360.356 | -27.25% |
| 05/2023 | 4.991.481 | add 340.747 | +7.33% |
| 04/2023 | 4.650.734 | remove 519.672 | -10.05% |
| 03/2023 | 5.170.406 | remove 1.723.469 | -25.00% |
| 02/2023 | 6.893.875 | remove 3.368.000 | -32.82% |
| 01/2023 | 10.261.875 | remove 184.188 | -1.76% |
| 12/2022 | 10.446.063 | add 1.091.969 | +11.67% |
| 11/2022 | 9.354.094 | remove 2.111.578 | -18.42% |
| 10/2022 | 11.465.672 | add 557.825 | +5.11% |
| 09/2022 | 10.907.847 | add 174.978 | +1.63% |
| 08/2022 | 10.732.869 | add 523.619 | +5.13% |
| 07/2022 | 10.209.250 | remove 1.052.500 | -9.35% |
| 06/2022 | 11.261.750 | add 2.675.981 | +31.17% |
| 05/2022 | 8.585.769 | add 1.718.206 | +25.02% |
| 04/2022 | 6.867.563 | remove 368.375 | -5.09% |
| 03/2022 | 7.235.938 | add 1.245.897 | +20.80% |
| 02/2022 | 5.990.041 | add 1.514.284 | +33.83% |
| 01/2022 | 4.475.756 | add 397.319 | +9.74% |
| 12/2021 | 4.078.438 | remove 1.801.091 | -30.63% |
| 11/2021 | 5.879.528 | add 301.278 | +5.40% |
| 10/2021 | 5.578.250 | add 1.052.500 | +23.26% |
| 09/2021 | 4.525.750 | add 574.928 | +14.55% |
| 08/2021 | 3.950.822 | add 655.181 | +19.88% |
| 07/2021 | 3.295.641 | add 427.578 | +14.91% |
| 06/2021 | 2.868.063 | add 489.412 | +20.58% |
| 05/2021 | 2.378.650 | remove 15.787 | -0.66% |
| 04/2021 | 2.394.438 | add 263.125 | +12.35% |
| 03/2021 | 2.131.313 | remove 204.448 | -8.75% |
| 02/2021 | 2.335.761 | add 178.136 | +8.26% |
| 01/2021 | 2.157.625 | add 342.063 | +18.84% |
| 12/2020 | 1.815.563 | add 258.652 | +16.61% |
| 11/2020 | 1.556.911 | add 1.556.911 | +0.00% |
| 10/2020 | 0 | remove 2.556.020 | -100.00% |
| 10/2017 | 2.556.020 | add 7.154 | +0.28% |
| 09/2017 | 2.548.866 | add 24.681 | +0.98% |
| 08/2017 | 2.524.184 | add 221.025 | +9.60% |
| 07/2017 | 2.303.159 | add 173.102 | +8.13% |
| 06/2017 | 2.130.057 | add 169.250 | +8.63% |
| 05/2017 | 1.960.808 | remove 266.338 | -11.96% |
| 04/2017 | 2.227.145 | add 107.673 | +5.08% |
| 03/2017 | 2.119.472 | add 3.684 | +0.17% |
| 02/2017 | 2.115.788 | remove 87.358 | -3.97% |
| 01/2017 | 2.203.146 | remove 68.149 | -3.00% |
| 12/2016 | 2.271.295 | remove 360.073 | -13.68% |
| 11/2016 | 2.631.368 | add 179.833 | +7.34% |
| 10/2016 | 2.451.536 | add 533.354 | +27.81% |
| 09/2016 | 1.918.181 | add 145.406 | +8.20% |
| 08/2016 | 1.772.776 | add 133.770 | +8.16% |
| 07/2016 | 1.639.006 | add 239.970 | +17.15% |
| 06/2016 | 1.399.036 | add 44.468 | +3.28% |
| 05/2016 | 1.354.568 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Than đá
Giá Than đá cập nhật ngày 30/05/2026 đang giao dịch ở mức 136,75 USD/mt, tương đương khoảng 3.600.286 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch liền kề, thị trường ghi nhận mức tăng nhẹ 0,55%, tương ứng với mức chênh lệch +0,75 USD/mt, cho thấy xu hướng giá đang duy trì ở trạng thái ổn định tại ngưỡng cao nhất trong vòng 30 ngày qua.
Trong bối cảnh thị trường năng lượng hiện nay, giá trung bình tháng này đang ở mức 132,65 USD/mt (khoảng 3.492.343 VNĐ/tấn), thấp hơn so với mức trung bình 134,25 USD/mt của tháng trước. Biên độ dao động giá trong 30 ngày gần nhất được ghi nhận từ 130,85 USD/mt đến 136,75 USD/mt, phản ánh sự phục hồi đáng kể từ vùng giá thấp vào giữa tháng 5.
Dữ liệu biến động giá cụ thể trong những ngày gần đây như sau:
- Ngày 30/05/2026: 136,75 USD/mt (3.600.286 VNĐ/tấn)
- Ngày 29/05/2026: 136,75 USD/mt (3.600.286 VNĐ/tấn)
- Ngày 28/05/2026: 131,75 USD/mt (3.468.648 VNĐ/tấn)
- Ngày 27/05/2026: 131,75 USD/mt (3.468.648 VNĐ/tấn)
Tại thị trường Việt Nam, việc giá than đá duy trì ổn định ở mức 136,75 USD/mt sau đợt tăng từ ngày 28/05 cung cấp một tín hiệu quan trọng cho các doanh nghiệp sản xuất điện và công nghiệp nặng trong việc hoạch định chi phí nhiên liệu đầu vào. Sự ổn định này giúp giảm bớt áp lực biến động chi phí trong ngắn hạn dù mức giá hiện tại đang nằm ở vùng đỉnh của tháng.
Trên thị trường quốc tế, Than đá được giao dịch với đơn vị mt và niêm yết theo đồng USD.
Than đá thuộc nhóm hàng hóa Năng lượng. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá than đá trên thị trường quốc tế, được định giá bằng USD/mt, bao gồm sự tương tác phức tạp giữa cung và cầu, các chính sách năng lượng và môi trường, điều kiện thời tiết khắc nghiệt, cũng như những biến động địa chính trị toàn cầu.
Về cung và cầu, giá than đá chịu tác động mạnh bởi:
- Nhu cầu điện năng: Đặc biệt tại các thị trường tiêu thụ lớn như Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á. Mùa cao điểm sử dụng điều hòa (mùa hè) hay sưởi ấm (mùa đông) có thể đẩy giá lên.
- Sản xuất công nghiệp: Nhu cầu từ các ngành công nghiệp nặng như thép (than cốc), xi măng, hóa chất.
- Sản lượng khai thác: Khả năng sản xuất của các nước xuất khẩu lớn (Indonesia, Úc, Nga, Mỹ). Các yếu tố như đình công, tai nạn, hạn chế đầu tư có thể làm giảm nguồn cung.
- Chi phí khai thác và vận chuyển: Giá năng lượng đầu vào (dầu diesel), chi phí lao động, và đặc biệt là chi phí vận tải biển toàn cầu (freight rates) ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm.
- Tồn kho: Mức tồn kho tại các cảng xuất khẩu, nhập khẩu và nhà máy điện/thép.
Ngoài ra, giá than đá còn bị chi phối bởi các yếu tố khác:
- Chính sách năng lượng và môi trường: Các cam kết giảm phát thải carbon, đầu tư vào năng lượng tái tạo, hoặc thuế carbon có thể làm giảm nhu cầu than trong dài hạn. Ngược lại, các chính sách đảm bảo an ninh năng lượng ngắn hạn có thể buộc các quốc gia phải duy trì hoặc tăng cường sử dụng than.
- Điều kiện thời tiết: Mưa lớn tại các khu vực khai thác có thể làm gián đoạn sản xuất và vận chuyển. Thời tiết cực đoan (bão, lũ lụt) ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng.
- Biến động địa chính trị: Các xung đột khu vực, cấm vận thương mại (ví dụ: cấm vận than Nga), hoặc những thay đổi trong quan hệ quốc tế có thể làm thay đổi dòng chảy thương mại, gây ra thiếu hụt hoặc dư thừa cục bộ, từ đó ảnh hưởng đến giá.
- Giá các nhiên liệu thay thế: Giá khí đốt tự nhiên hóa lỏng (LNG) hoặc dầu mỏ. Nếu giá LNG giảm sâu, một số nhà máy điện có thể chuyển đổi sang sử dụng khí đốt thay vì than, làm giảm nhu cầu than.
- Tỷ giá USD: Vì than được giao dịch bằng USD, sự mạnh lên hay yếu đi của đồng bạc xanh có thể ảnh hưởng đến sức mua của các quốc gia nhập khẩu.
Giá than đá toàn cầu đã trải qua giai đoạn biến động mạnh mẽ trong những năm gần đây, với đỉnh điểm vào năm 2022 do khủng hoảng năng lượng. Hiện tại, giá đã điều chỉnh về mức thấp hơn, phản ánh sự cải thiện về nguồn cung và áp lực lạm phát giảm bớt ở một số nền kinh tế lớn. Tuy nhiên, thị trường vẫn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố vĩ mô và địa chính trị phức tạp.
Về phân tích cơ bản, nhu cầu từ các nền kinh tế châu Á, đặc biệt là Trung Quốc và Ấn Độ, vẫn là động lực chính cho than nhiệt điện, phục vụ sản xuất điện và công nghiệp (thép, xi măng). Sự phục hồi kinh tế toàn cầu chậm hơn dự kiến có thể kiềm chế mức tăng trưởng nhu cầu. Về phía cung, các nhà sản xuất lớn như Indonesia và Australia đang nỗ lực duy trì sản lượng. Tuy nhiên, rủi ro về thời tiết cực đoan (ví dụ: mưa lớn ảnh hưởng đến khai thác, vận chuyển) hoặc chính sách xuất khẩu có thể gây gián đoạn nguồn cung. Mức tồn kho tại các cảng nhập khẩu lớn cũng là một chỉ báo quan trọng cần theo dõi.
Trong thời gian tới, giá than đá dự kiến sẽ duy trì trong một biên độ tương đối ổn định, chịu tác động bởi sự cân bằng giữa nhu cầu năng lượng liên tục và áp lực từ chính sách giảm phát thải. Các yếu tố hỗ trợ giá có thể đến từ nhu cầu điện tăng cao trong mùa cao điểm (mùa hè, mùa đông), giá khí đốt tự nhiên tăng trở lại, hoặc các sự kiện thời tiết bất lợi ảnh hưởng đến sản xuất/vận chuyển. Ngược lại, tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại, chính sách năng lượng xanh đẩy mạnh hơn, hoặc nguồn cung dồi dào từ các nhà sản xuất lớn có thể gây áp lực giảm giá. Khả năng bùng nổ tăng giá mạnh như năm 2022 là thấp, nhưng các cú sốc cung cầu ngắn hạn vẫn có thể tạo ra biến động đáng kể. Nhà đầu tư cần theo dõi sát sao dữ liệu tồn kho, chính sách năng lượng của Trung Quốc/Ấn Độ và tình hình thời tiết.