Biểu đồ Giá thịt bò thế giới
Tỉ giá: 1 BRL = 4,131.32 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 1000 kg
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 5 năm trending_up
73,787.60 USD/tấn vào ngày 15/04/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove442.00 USD/tấn (-0.60%).Giá thấp nhất trong 5 năm trending_down
3,103.80 USD/tấn vào ngày 06/09/2023. Giá hiện tại cao hơn add70,241.90 USD/tấn (+2,263.11%).summarize Tổng quan Giá thịt bò thế giới
Giá thịt bò thế giới (BEEF) hôm nay đang ở mức 73,345.70 USD/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 80.70 USD/tấn (0.11%).
Trong 5 năm qua, Giá thịt bò thế giới dao động trong khoảng từ 3,103.80 USD/tấn (06/09/2023) đến 73,787.60 USD/tấn (15/04/2026) .
Biến động Giá thịt bò thế giới: so với tháng trước tăng 1.73%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 1.73%.
Trong lịch sử, Giá thịt bò thế giới đạt mức cao nhất là 73,787.60 USD/tấn vào 15/04/2026 và mức thấp nhất là 346.60 USD/tấn vào 01/06/2003 .
analytics Báo cáo liên quan
Thị Trường Thịt Bò Tuần 13/04/2026 – 19/04/2026: Áp Lực Chi Phí và Biến Động Cầu Kéo Giá
Thịt bò 13/04 - 19/04/2026Thị Trường Thịt Bò Tuần 06/04/2026 - 12/04/2026: Diễn Biến Khó Lường và Các Yếu Tố Vĩ Mô Chi Phối
Thịt bò 06/04 - 12/04/2026Thị Trường Thịt Bò Đầu Tháng 4/2026: Sức Ép Cung Cầu và Những Biến Động Khó Lường
Thịt bò 30/03 - 05/04/2026Thị Trường Thịt Bò Tuần 23-29/03/2026: Cuộc Chiến Cung Cầu Đẩy Giá Tăng Cao?
Thịt bò 23/03 - 29/03/2026Lịch sử giá (USD/tấn)
5 năm| Thời gian | Giá (USD/tấn) | Thay đổi (USD/tấn) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 04/2026 | 71,517.50 | add 572.50 | +0.81% |
| 03/2026 | 70,945.00 | add 5,454.20 | +8.33% |
| 02/2026 | 65,490.80 | add 1,366.10 | +2.13% |
| 01/2026 | 64,124.70 | remove 421.90 | -0.65% |
| 12/2025 | 64,546.60 | add 492.20 | +0.77% |
| 11/2025 | 64,054.40 | add 2,963.20 | +4.85% |
| 10/2025 | 61,091.20 | remove 1,285.70 | -2.06% |
| 09/2025 | 62,377.00 | add 3,244.40 | +5.49% |
| 08/2025 | 59,132.50 | remove 4,630.60 | -7.26% |
| 07/2025 | 63,763.10 | add 2,270.10 | +3.69% |
| 06/2025 | 61,493.00 | remove 2,561.40 | -4.00% |
| 05/2025 | 64,054.40 | remove 130.60 | -0.20% |
| 04/2025 | 64,185.00 | add 1,717.60 | +2.75% |
| 03/2025 | 62,467.40 | remove 2,712.00 | -4.16% |
| 02/2025 | 65,179.40 | add 1,416.30 | +2.22% |
| 01/2025 | 63,763.10 | remove 6,940.80 | -9.82% |
| 12/2024 | 70,703.90 | add 6,699.70 | +10.47% |
| 11/2024 | 64,004.20 | add 8,889.50 | +16.13% |
| 10/2024 | 55,114.70 | add 6,950.90 | +14.43% |
| 09/2024 | 48,163.80 | add 1,456.50 | +3.12% |
| 08/2024 | 46,707.40 | add 1,476.60 | +3.26% |
| 07/2024 | 45,230.80 | add 803.60 | +1.81% |
| 06/2024 | 44,427.30 | remove 13,831.40 | -23.74% |
| 05/2024 | 58,258.70 | add 54,996.20 | +1,685.71% |
| 04/2024 | 3,262.50 | remove 78.30 | -2.35% |
| 03/2024 | 3,340.80 | remove 80.40 | -2.35% |
| 02/2024 | 3,421.20 | remove 148.70 | -4.16% |
| 01/2024 | 3,569.90 | add 174.80 | +5.15% |
| 12/2023 | 3,395.10 | add 12.10 | +0.36% |
| 11/2023 | 3,383.00 | add 128.60 | +3.95% |
| 10/2023 | 3,254.40 | add 134.60 | +4.31% |
| 09/2023 | 3,119.90 | remove 293.30 | -8.59% |
| 08/2023 | 3,413.20 | remove 108.50 | -3.08% |
| 07/2023 | 3,521.60 | add 30.10 | +0.86% |
| 06/2023 | 3,491.50 | remove 313.40 | -8.24% |
| 05/2023 | 3,804.90 | remove 46.20 | -1.20% |
| 04/2023 | 3,851.10 | remove 32.10 | -0.83% |
| 03/2023 | 3,883.20 | add 130.60 | +3.48% |
| 02/2023 | 3,752.70 | remove 188.80 | -4.79% |
| 01/2023 | 3,941.50 | add 26.10 | +0.67% |
| 12/2022 | 3,915.40 | add 80.40 | +2.10% |
| 11/2022 | 3,835.00 | remove 108.50 | -2.75% |
| 10/2022 | 3,943.50 | remove 6.00 | -0.15% |
| 09/2022 | 3,949.50 | remove 152.70 | -3.72% |
| 08/2022 | 4,102.20 | remove 176.80 | -4.13% |
| 07/2022 | 4,279.00 | add 170.80 | +4.16% |
| 06/2022 | 4,108.20 | remove 247.10 | -5.67% |
| 05/2022 | 4,355.30 | remove 54.20 | -1.23% |
| 04/2022 | 4,409.60 | add 26.10 | +0.60% |
| 03/2022 | 4,383.50 | add 132.60 | +3.12% |
| 02/2022 | 4,250.90 | remove 98.40 | -2.26% |
| 01/2022 | 4,349.30 | add 221.00 | +5.35% |
| 12/2021 | 4,128.30 | add 474.10 | +12.97% |
| 11/2021 | 3,654.20 | remove 253.10 | -6.48% |
| 10/2021 | 3,907.30 | remove 130.60 | -3.23% |
| 09/2021 | 4,037.90 | remove 30.10 | -0.74% |
| 08/2021 | 4,068.10 | remove 14.10 | -0.34% |
| 07/2021 | 4,082.10 | add 122.50 | +3.09% |
| 06/2021 | 3,959.60 | remove 134.60 | -3.29% |
| 05/2021 | 4,094.20 | add 56.20 | +1.39% |
| 04/2021 | 4,037.90 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Thịt bò
Giá Thịt bò hôm nay (20/05/2024) đang ở mức 28.50 BRL/kg, thay đổi +0.85% so với phiên giao dịch trước.
Mức giá này phản ánh diễn biến trên thị trường xuất khẩu bò hơi của Brazil, một trong những nhà cung cấp thịt bò lớn nhất thế giới. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá bao gồm nhu cầu nhập khẩu toàn cầu (đặc biệt từ các thị trường châu Á như Trung Quốc), tỷ giá hối đoái giữa đồng BRL và USD, cũng như tình hình nguồn cung và chi phí thức ăn chăn nuôi tại Brazil.
Trong bối cảnh hiện tại, giá thịt bò có thể tiếp tục duy trì sự biến động nhẹ, phụ thuộc vào các chính sách thương mại, diễn biến thời tiết và tình hình kinh tế vĩ mô toàn cầu.
Trên thị trường quốc tế, Thịt bò được giao dịch với đơn vị kg và niêm yết theo đồng BRL.
Thịt bò thuộc nhóm hàng hóa Thực phẩm. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Giá thịt bò trên thị trường Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố phức tạp, chủ yếu đến từ sự tương tác giữa cung và cầu, cùng với các tác động từ môi trường kinh tế vĩ mô và các yếu tố bên ngoài.
Về phía Cung: Sản lượng chăn nuôi trong nước đóng vai trò quan trọng, bao gồm số lượng đàn bò, năng suất chăn nuôi và các chi phí đầu vào như thức ăn, thuốc thú y, nhân công. Dịch bệnh trên đàn bò cũng có thể gây giảm nguồn cung đột ngột. Bên cạnh đó, nguồn cung nhập khẩu từ các thị trường chính như Úc, Mỹ hay Brazil, chịu ảnh hưởng bởi các chính sách thương mại, thuế quan, hạn ngạch và quy định kiểm dịch, cũng tác động mạnh mẽ đến giá thịt bò nội địa.
Về phía Cầu: Thu nhập và chi tiêu của người tiêu dùng là yếu tố then chốt, bởi thịt bò thường là mặt hàng có giá trị cao hơn các loại thịt khác. Sự biến động giá của các sản phẩm thay thế như thịt heo, thịt gà có thể khiến người tiêu dùng thay đổi lựa chọn, ảnh hưởng đến nhu cầu thịt bò. Ngoài ra, thị hiếu, xu hướng ẩm thực, và nhu cầu tiêu thụ tại các nhà hàng, khách sạn hay trong các dịp lễ tết cũng góp phần định hình cầu thị trường.
Các yếu tố Chính sách, Kinh tế vĩ mô và Khác: Chính sách nông nghiệp của nhà nước, bao gồm hỗ trợ chăn nuôi, kiểm soát giá hay quy định an toàn vệ sinh thực phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và giá bán. Tỷ giá hối đoái biến động giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ mạnh sẽ tác động đến chi phí nhập khẩu thịt bò và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Lạm phát và lãi suất cũng ảnh hưởng đến chi phí vận hành doanh nghiệp và sức mua của người dân. Thêm vào đó, thời tiết và biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến nguồn thức ăn tự nhiên, sức khỏe đàn bò và chi phí vận chuyển; các yếu tố địa chính trị như xung đột hay căng thẳng thương mại quốc tế cũng tiềm ẩn rủi ro làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu.
Giá thịt bò trên thị trường Việt Nam trong thời gian tới dự kiến sẽ chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố cả về cung cầu toàn cầu lẫn nội địa.
Trong ngắn hạn, giá thịt bò nhập khẩu, đặc biệt là từ Brazil (quốc gia xuất khẩu thịt bò lớn nhất thế giới), sẽ tiếp tục là yếu tố chính định hình thị trường. Hiện tại, nguồn cung toàn cầu tương đối ổn định, tuy nhiên, các chi phí đầu vào như thức ăn chăn nuôi và năng lượng vẫn đang duy trì ở mức cao, tạo áp lực lên giá thành sản xuất. Nhu cầu tiêu thụ tại Việt Nam dự kiến sẽ ổn định hoặc tăng nhẹ vào các dịp lễ hội cuối năm. Tuy nhiên, áp lực lạm phát và sức mua chung của người tiêu dùng có thể hạn chế đà tăng giá quá mạnh. Về mặt kỹ thuật, giá có thể dao động trong một biên độ nhất định, phản ánh sự cân bằng giữa chi phí sản xuất và khả năng chi trả của thị trường.
Về trung và dài hạn, xu hướng giá thịt bò có thể có xu hướng tăng nhẹ do một số yếu tố cơ bản. Các lo ngại về biến đổi khí hậu và áp lực môi trường đang thúc đẩy một số quốc gia giảm quy mô chăn nuôi. Đồng thời, các hiệp định thương mại và chính sách nhập khẩu của Việt Nam cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn cung và ổn định giá. Sự thay đổi trong khẩu vị người tiêu dùng, hướng tới các sản phẩm chất lượng cao hoặc các nguồn protein thay thế, cũng là một yếu tố cần được theo dõi.
Để đánh giá chính xác hơn, cần theo dõi sát sao các yếu tố sau:
- Tình hình xuất khẩu từ các quốc gia lớn: Đặc biệt là Brazil, Úc và Mỹ, cũng như các chính sách thương mại của họ.
- Tỷ giá hối đoái: Sự biến động của BRL so với VND (hoặc USD nếu nhập khẩu từ nhiều nguồn) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhập khẩu.
- Chi phí logistics và vận chuyển quốc tế: Ảnh hưởng đến giá thành cuối cùng.
- Sức khỏe nền kinh tế Việt Nam: Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố then chốt quyết định nhu cầu.
Tại thời điểm hiện tại, quyết định mua hay bán thịt bò cần được xem xét kỹ lưỡng dựa trên cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật. Thị trường thịt bò toàn cầu, đặc biệt là nguồn cung từ Brazil (quốc gia xuất khẩu lớn nhất và có đồng BRL ảnh hưởng trực tiếp), đang chịu tác động của nhiều yếu tố vĩ mô và vi mô phức tạp.
Về mặt cơ bản, nhà đầu tư cần theo dõi sát sao tình hình cung và cầu. Nguồn cung thịt bò từ Brazil có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như điều kiện thời tiết (hạn hán ảnh hưởng đến đồng cỏ), chi phí thức ăn chăn nuôi, và các vấn đề dịch bệnh (ví dụ: bệnh bò điên). Nhu cầu toàn cầu, đặc biệt từ các thị trường nhập khẩu lớn như Trung Quốc, cũng là một động lực quan trọng; sự phục hồi kinh tế hoặc suy yếu ở các quốc gia này sẽ tác động trực tiếp đến giá cả. Ngoài ra, biến động của đồng BRL so với USD có vai trò then chốt: BRL suy yếu thường làm thịt bò xuất khẩu từ Brazil rẻ hơn, thúc đẩy xuất khẩu và có thể hỗ trợ giá trong nước, và ngược lại.
Về phân tích kỹ thuật, nhà đầu tư nên theo dõi các xu hướng giá hiện tại, các mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng trên biểu đồ giá thịt bò (hoặc các hợp đồng tương lai liên quan). Các chỉ báo động lượng như RSI hoặc MACD có thể cung cấp tín hiệu về trạng thái quá mua hay quá bán của thị trường. Tuy nhiên, khuyến nghị chung là nên theo dõi sát sao các báo cáo cung cầu mới nhất, tình hình kinh tế vĩ mô toàn cầu và đặc biệt là chính sách tiền tệ của Brazil. Đây chỉ là thông tin tham khảo và không phải lời khuyên đầu tư cụ thể; nhà đầu tư cần tự đánh giá rủi ro và thực hiện nghiên cứu chuyên sâu trước khi đưa ra quyết định.