Thị Trường Hàng Hóa

grass

Giá cà phê Arabica thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: COFFEE ARABICA

trending_down
Giá cà phê Arabica thế giới hiện tại
189.206.431 VNĐ/tấn
Giá hiện tại đang giảm
remove 1.835.302 VNĐ/tấn
tương đương
arrow_downward 0.97%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 15/07/2026 06:22

Biểu đồ Giá cà phê Arabica thế giới

Tỉ giá: 1 UScents = 262.61 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 2204.62262 lb

Coffee (ICO), International Coffee Organization indicator price, other mild Arabicas, average New York and Bremen/Hamburg markets, ex-dock

tune Dữ liệu chính

Giá cà phê Arabica thế giới trực tuyến hôm nay: 189.206.431 VNĐ/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

250.899.272 VNĐ/tấn vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn remove61.692.841 VNĐ/tấn (-24.59%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

50.472.803 VNĐ/tấn vào ngày 17/04/2019. Giá hiện tại cao hơn add138.733.629 VNĐ/tấn (+274.87%).

summarize Tổng quan Giá cà phê Arabica thế giới

Giá cà phê Arabica thế giới (COFFEE ARABICA) hôm nay đang ở mức 189.206.431 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 1.835.302 VNĐ/tấn (0.97%).

Trong 15 năm qua, Giá cà phê Arabica thế giới dao động trong khoảng từ 50.472.803 VNĐ/tấn (17/04/2019) đến 250.899.272 VNĐ/tấn (13/02/2025) .

Biến động Giá cà phê Arabica thế giới: so với tuần trước tăng 4.22%; so với tháng trước tăng 3.93%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 3.93%.

Trong lịch sử, Giá cà phê Arabica thế giới đạt mức cao nhất là 250.899.272 VNĐ/tấn vào 13/02/2025 và mức thấp nhất là 31.418.596 VNĐ/tấn vào 01/08/2002 .

Lịch sử giá (VNĐ/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (VNĐ/tấn) % Thay đổi
07/2026 174.935.330 +13.77%
06/2026 153.768.943 -7.01%
05/2026 165.359.508 -4.06%
04/2026 172.364.795 +6.31%
03/2026 162.134.761 -16.00%
02/2026 193.021.707 -4.32%
01/2026 201.729.105 -15.63%
12/2025 239.106.074 +5.08%
11/2025 227.556.035 +5.11%
10/2025 216.486.524 -4.85%
09/2025 227.532.877 +33.32%
08/2025 170.668.474 -2.88%
07/2025 175.728.491 -11.23%
06/2025 197.965.935 -15.95%
05/2025 235.533.957 +7.52%
04/2025 219.051.269 -0.04%
03/2025 219.149.691 +0.23%
02/2025 218.646.005 +17.83%
01/2025 185.553.261 -0.78%
12/2024 187.012.213 +31.30%
11/2024 142.427.325 -9.50%
10/2024 157.370.008 +10.25%
09/2024 142.734.168 +7.90%
08/2024 132.284.133 +0.44%
07/2024 131.699.394 +3.10%
06/2024 127.733.591 +1.32%
05/2024 126.072.007 +15.31%
04/2024 109.334.581 -3.57%
03/2024 113.387.227 +0.93%
02/2024 112.345.118 +3.05%
01/2024 109.016.159 -0.53%
12/2023 109.595.109 +13.52%
11/2023 96.539.801 +14.10%
10/2023 84.613.445 -4.73%
09/2023 88.810.828 -6.97%
08/2023 95.468.745 -0.51%
07/2023 95.960.852 -7.30%
06/2023 103.516.141 -5.82%
05/2023 109.913.531 +11.33%
04/2023 98.728.230 -8.66%
03/2023 108.089.840 +4.07%
02/2023 103.863.510 +7.31%
01/2023 96.788.749 -1.95%
12/2022 98.710.861 -2.20%
11/2022 100.928.237 -21.34%
10/2022 128.312.541 -5.84%
09/2022 136.273.094 +8.20%
08/2022 125.950.427 -2.86%
07/2022 129.655.703 -3.23%
06/2022 133.986.244 +4.20%
05/2022 128.584.647 -1.92%
04/2022 131.103.076 -2.89%
03/2022 135.010.984 -0.53%
02/2022 135.734.671 +3.92%
01/2022 130.610.969 -2.82%
12/2021 134.403.088 +14.31%
11/2021 117.573.030 +4.47%
10/2021 112.547.750 -0.55%
09/2021 113.173.015 +8.37%
08/2021 104.430.881 +12.72%
07/2021 92.649.262 -1.17%
06/2021 93.749.265 +14.20%
05/2021 82.095.015 +14.45%
04/2021 71.731.822 -9.89%
03/2021 79.605.533 +12.40%
02/2021 70.822.872 -4.35%
01/2021 74.047.620 +4.25%
12/2020 71.025.504 +17.64%
11/2020 60.372.836 -6.22%
10/2020 64.379.166 +10.18%
07/2020 58.433.356 +5.10%
06/2020 55.596.504 -9.32%
05/2020 61.310.734 -10.50%
04/2020 68.507.074 +5.46%
03/2020 64.958.115 +9.73%
02/2020 59.197.569 -21.16%
01/2020 75.083.939 +8.50%
12/2019 69.201.814 +17.67%
11/2019 58.809.673 +8.49%
10/2019 54.207.026 -3.05%
09/2019 55.914.927 -1.93%
08/2019 57.014.930 -10.23%
07/2019 63.510.742 +4.45%
06/2019 60.807.048 +12.90%
05/2019 53.859.656 -1.45%
04/2019 54.652.817 -4.11%
03/2019 56.997.562 -6.95%
02/2019 61.252.839 +4.96%
01/2019 58.358.093 -6.58%
12/2018 62.468.633 -4.09%
11/2018 65.131.800 +9.86%
10/2018 59.284.412 +0.92%
09/2018 58.745.989 -7.69%
08/2018 63.638.111 -4.39%
07/2018 66.561.805 -7.00%
06/2018 71.569.716 +0.82%
05/2018 70.990.767 +3.81%
04/2018 68.385.495 -3.16%
03/2018 70.614.450 +0.04%
02/2018 70.585.503 -3.33%
01/2018 73.017.090 -1.68%
12/2017 74.261.831 +2.70%
11/2017 72.310.772 -11.24%
10/2017 81.464.713 -3.99%
09/2017 84.851.567 -2.22%
08/2017 86.773.679 +0.15%
07/2017 86.646.310 +4.50%
06/2017 82.917.876 -4.52%
05/2017 86.843.210 -3.47%
04/2017 89.969.537 -2.97%
03/2017 92.719.604 -3.73%
02/2017 96.309.090 -1.34%
01/2017 97.617.515 +4.22%
12/2016 93.663.291 -12.13%
11/2016 106.597.135 +2.88%
10/2016 103.609.699 +1.51%
09/2016 102.069.694 +5.23%
08/2016 96.998.040 -2.46%
07/2016 99.441.206 +3.81%
06/2016 95.788.035 +6.61%
05/2016 89.847.957 +0.63%
04/2016 89.286.377 -2.08%
03/2016 91.185.388 +6.64%
02/2016 85.511.627 +1.84%
01/2016 83.965.774 -2.44%
12/2015 86.067.360 +0.46%
11/2015 85.673.733 -3.44%
10/2015 88.724.796 +4.86%
09/2015 84.614.198 -6.86%
08/2015 90.849.540 +1.60%
07/2015 89.419.535 -3.32%
06/2015 92.493.814 +0.81%
05/2015 91.752.701 -3.37%
04/2015 94.948.559 +2.03%
03/2015 93.061.126 -10.15%
02/2015 103.569.172 -5.85%
01/2015 110.001.357 -3.47%
12/2014 113.949.850 -6.00%
11/2014 121.221.511 -7.06%
10/2014 130.432.653 +7.01%
09/2014 121.887.303 -1.15%
08/2014 123.299.939 +8.16%
07/2014 113.996.166 -0.50%
06/2014 114.569.325 -7.61%
05/2014 124.012.047 -4.15%
04/2014 129.384.755 +4.39%
03/2014 123.948.363 +23.30%
02/2014 100.529.688 +30.82%
01/2014 76.844.640 +5.37%
12/2013 72.930.942 +3.24%
11/2013 70.642.934 -5.19%
10/2013 74.511.474 -2.71%
09/2013 76.584.923 -2.13%
08/2013 78.248.071 -2.34%
07/2013 80.119.988 +0.09%
06/2013 80.045.998 -6.06%
05/2013 85.214.047 -1.75%
04/2013 86.733.152 +0.02%
03/2013 86.715.842 +0.21%
02/2013 86.530.578 -4.98%
01/2013 91.063.751 +2.98%
12/2012 88.429.532 -4.48%
11/2012 92.580.656 -7.74%
10/2012 100.344.425 -3.16%
09/2012 103.621.278 +2.38%
08/2012 101.215.396 -8.20%
07/2012 110.261.885 +12.90%
06/2012 97.663.831 -8.64%
05/2012 106.903.978 -3.55%
04/2012 110.840.834 -4.87%
03/2012 116.520.385 -10.22%
02/2012 129.778.440 -5.50%
01/2012 137.331.992 +0.21%
12/2011 137.044.312 -3.42%
11/2011 141.895.966 -1.10%
10/2011 143.476.497 -9.84%
09/2011 159.143.040 +1.64%
08/2011 156.572.447 +0.90%
07/2011 155.171.447 -

Câu hỏi thường gặp về Cà phê Arabica

Giá Cà phê Arabica hôm nay (ngày 14/07/2026) hiện đang giao dịch ở mức 330.00 UScents/lb, tương đương khoảng 191.248.257 VNĐ/tấn. Theo dữ liệu cập nhật mới nhất tại thị trường nông sản, giá trị mặt hàng này đã ghi nhận mức tăng +1.27%, tương ứng với mức chênh lệch +4.25 UScents (khoảng +2.463.046 VNĐ/tấn) so với phiên giao dịch trước đó.

Mặc dù biến động trong phiên gần nhất là tích cực, xu hướng chung của giá Cà phê Arabica hiện đang ở trạng thái giảm nhẹ sau khi đạt đỉnh ngắn hạn 347.26 UScents/lb vào đầu tháng 7. Trong 30 ngày qua, biên độ giá dao động khá rộng, từ mức thấp nhất 259.06 UScents/lb đến mức cao nhất 347.26 UScents/lb (khoảng 150 - 201 triệu VNĐ/tấn), cho thấy sự biến động mạnh mẽ của thị trường cà phê thế giới tác động trực tiếp đến giá quy đổi tại Việt Nam.

Xét về bối cảnh dài hạn hơn, giá trung bình của Cà phê Arabica trong tháng này đạt 322.06 UScents/lb, cao hơn đáng kể so với mức giá trung bình của tháng trước là 262.47 UScents/lb. Việc duy trì mặt bằng giá trên ngưỡng 300 UScents/lb cho thấy áp lực cung cầu vẫn đang là yếu tố then chốt dẫn dắt thị trường, mặc dù các phiên điều chỉnh giảm gần đây từ mức 341.18 UScents (09/07) xuống 330.00 UScents (14/07) đang tạo ra những tín hiệu kỹ thuật quan trọng cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp xuất nhập khẩu cà phê.

Trên thị trường quốc tế, Cà phê Arabica được giao dịch với đơn vị lb và niêm yết theo đồng UScents.

Cà phê Arabica thuộc nhóm hàng hóa Nông sản. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá cà phê Arabica chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động thái cung và cầu trên thị trường toàn cầu. Các yếu tố chính bao gồm:

  • Sản lượng và Nguồn cung: Các quốc gia sản xuất Arabica hàng đầu như Brazil và Colombia có vai trò quyết định. Sản lượng thực tế và dự kiến tại các khu vực này, bị tác động bởi điều kiện thời tiết, dịch bệnh cây trồng và chu kỳ sản xuất tự nhiên của cây cà phê, là yếu tố then chốt. Tồn kho cà phê toàn cầu cũng là một chỉ số quan trọng phản ánh sự cân bằng cung cầu.
  • Nhu cầu tiêu thụ: Nhu cầu từ các thị trường tiêu thụ lớn như Bắc Mỹ, Châu Âu, và Châu Á có ảnh hưởng đáng kể. Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, thay đổi trong xu hướng tiêu dùng (ví dụ: sự ưa chuộng cà phê đặc sản, cà phê hòa tan) và giá của các loại cà phê thay thế (như Robusta) đều tác động đến tổng cầu Arabica.
  • Thời tiết: Đây là yếu tố có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất, đặc biệt tại Brazil – nhà sản xuất Arabica lớn nhất. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài, sương giá (frost) vào mùa đông hoặc mưa quá nhiều trong giai đoạn ra hoa, kết trái có thể làm giảm đáng kể sản lượng và đẩy giá lên cao. Các mô hình khí hậu như El Nino/La Nina cũng được theo dõi sát sao.
  • Các yếu tố kinh tế vĩ mô và địa chính trị:
    • Tỷ giá hối đoái: Cà phê được định giá bằng USD. Đồng USD mạnh thường làm cà phê rẻ hơn đối với người mua bằng USD, khuyến khích xuất khẩu từ các nước sản xuất và ngược lại. Biến động của đồng Real Brazil so với USD đặc biệt quan trọng.
    • Chi phí sản xuất và vận chuyển: Giá phân bón, nhiên liệu (ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển) và chi phí nhân công có thể tác động đến biên lợi nhuận của nông dân và khả năng sản xuất.
    • Hoạt động đầu cơ: Các quỹ đầu tư và nhà đầu cơ trên thị trường kỳ hạn có thể tạo ra biến động giá ngắn hạn dựa trên kỳ vọng về cung cầu và các sự kiện thị trường.
    • Chính sách thương mại: Các chính sách xuất nhập khẩu, thuế quan hoặc các hiệp định thương mại giữa các quốc gia sản xuất và tiêu thụ cũng có thể ảnh hưởng đến dòng chảy và giá cà phê.

Giá cà phê Arabica dự kiến sẽ duy trì xu hướng biến động mạnh trong thời gian tới, với áp lực tăng giá có phần chiếm ưu thế hơn trong ngắn hạn do những lo ngại về nguồn cung và mức tồn kho thấp kỷ lục.

Các yếu tố cơ bản chính đang tác động đến giá bao gồm:

  • Nguồn cung Brazil: Tâm điểm chú ý là điều kiện thời tiết tại các vùng trồng cà phê trọng điểm của Brazil. Những lo ngại về tình trạng khô hạn kéo dài hoặc mưa không đủ có thể ảnh hưởng tiêu cực đến vụ mùa 2024/2025, đặc biệt là giai đoạn ra hoa và phát triển quả. Bất kỳ tín hiệu giảm sản lượng nào từ Brazil đều sẽ là yếu tố hỗ trợ giá mạnh mẽ.
  • Tồn kho ICE: Mức tồn kho cà phê Arabica được chứng nhận trên sàn ICE Futures US vẫn đang ở mức thấp lịch sử, phản ánh tình trạng thắt chặt nguồn cung vật chất trên thị trường toàn cầu. Điều này tạo ra một nền tảng hỗ trợ giá vững chắc.
  • Nhu cầu toàn cầu: Nhu cầu tiêu thụ cà phê vẫn ổn định, đặc biệt là từ các thị trường truyền thống. Tuy nhiên, lạm phát cao và nguy cơ suy thoái kinh tế ở một số khu vực có thể khiến người tiêu dùng thận trọng hơn trong chi tiêu, dù tác động đến cà phê Arabica cao cấp thường ít hơn.
  • Tỷ giá hối đoái: Sự biến động của đồng USD so với các đồng tiền chủ chốt khác, đặc biệt là Real Brazil (BRL), cũng đóng vai trò quan trọng. Đồng Real yếu có thể khuyến khích nông dân Brazil đẩy mạnh bán hàng, gây áp lực giảm giá.

Về mặt kỹ thuật, giá có thể gặp ngưỡng kháng cự quanh các mức cao gần đây, nhưng cũng được hỗ trợ bởi các mức đáy quan trọng. Nhà đầu tư cần theo dõi sát sao các báo cáo thời tiết tại Brazil, dữ liệu tồn kho hàng tuần của ICE, và các chỉ số kinh tế vĩ mô toàn cầu để đưa ra quyết định. Xu hướng chung có thể nghiêng về biến động trong một biên độ rộng, với khả năng tăng giá đột biến nếu có tin tức bất lợi về thời tiết.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_down

Biến động trong phiên

Giá cà phê Arabica thế giới giảm remove1.835.302 (0.97%)

arrow_upward

So với tuần trước

Giá cà phê Arabica thế giới tăng add7.665.289 (+4.22%) so với tuần trước (181.541.142 VNĐ/tấn).

arrow_upward

So với tháng trước

Giá cà phê Arabica thế giới tăng add7.150.024 (+3.93%) so với tháng trước (182.056.407 VNĐ/tấn).

arrow_upward

So với cùng kỳ năm trước

Giá cà phê Arabica thế giới tăng add7.150.024 (+3.93%) so với cùng kỳ năm ngoái (182.056.407 VNĐ/tấn).

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá cà phê Arabica thế giới đã đạt mức cao nhất là 250.899.272 VNĐ/tấn vào ngày 13/02/2025. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove61.692.841 (-24.59%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá cà phê Arabica thế giới đã xuống mức thấp nhất là 31.418.596 VNĐ/tấn vào ngày 01/08/2002. Giá hiện tại cao hơn đáy add157.787.835 (+502.21%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
147.500.000 Mua: 144.500.000
Vàng SJC 5 chỉ
147.520.000 Mua: 144.500.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
147.530.000 Mua: 144.500.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
147.000.000 Mua: 143.500.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.450 Mua: 26.070
EUR
30.670 Mua: 29.429
GBP
35.613 Mua: 34.508
JPY
167 Mua: 158
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward