Thị Trường Hàng Hóa

oil_barrel

Giá dầu thô Brent thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: BRENT CRUDE

trending_up
Giá dầu thô Brent thế giới hiện tại
103.81 USD/bbl
Giá hiện tại đang tăng
add 2.58 USD/bbl
tương đương
arrow_upward +2.49%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 11/05/2026 16:57

Biểu đồ Giá dầu thô Brent thế giới

Tỉ giá: 1 USD = 26,308.80 VNĐ

Quy đổi: 1 thùng = 1 bbl

Crude oil, U.K. Brent 38` API, f.o.b. U.K ports, spot price

tune Dữ liệu chính

Giá dầu thô Brent thế giới trực tuyến hôm nay: 103.81 USD/bbl

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

132.07 USD/bbl vào ngày 08/03/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove28.26 USD/bbl (-21.40%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

19.09 USD/bbl vào ngày 21/04/2020. Giá hiện tại cao hơn add84.72 USD/bbl (+443.79%).

summarize Tổng quan Giá dầu thô Brent thế giới

Giá dầu thô Brent thế giới (BRENT CRUDE) hôm nay đang ở mức 103.81 USD/bbl. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 2.58 USD/bbl (+2.49%).

Trong 15 năm qua, Giá dầu thô Brent thế giới dao động trong khoảng từ 19.09 USD/bbl (21/04/2020) đến 132.07 USD/bbl (08/03/2022) .

Biến động Giá dầu thô Brent thế giới:

Trong lịch sử, Giá dầu thô Brent thế giới đạt mức cao nhất là 133.87 USD/bbl vào 01/07/2008 và mức thấp nhất là 18.60 USD/bbl vào 01/12/2001 .

Lịch sử giá (USD/bbl)

15 năm
Thời gian Giá (USD/bbl) % Thay đổi
05/2026 110.40 +6.18%
04/2026 103.97 +42.68%
03/2026 72.87 +5.12%
02/2026 69.32 +13.94%
01/2026 60.84 -3.78%
12/2025 63.23 -2.21%
11/2025 64.66 -2.19%
10/2025 66.11 -2.03%
09/2025 67.48 -6.02%
08/2025 71.80 +7.87%
07/2025 66.56 +6.02%
06/2025 62.78 +2.43%
05/2025 61.29 -17.91%
04/2025 74.67 +2.24%
03/2025 73.03 -4.41%
02/2025 76.40 +2.18%
01/2025 74.77 +3.30%
12/2024 72.38 -2.37%
11/2024 74.14 +3.20%
10/2024 71.84 -6.62%
09/2024 76.93 -5.62%
08/2024 81.51 -4.20%
07/2024 85.09 +4.64%
06/2024 81.31 -5.32%
05/2024 85.88 -1.21%
04/2024 86.93 +6.06%
03/2024 81.96 +1.81%
02/2024 80.50 +4.49%
01/2024 77.04 -1.62%
12/2023 78.31 -8.92%
11/2023 85.98 +0.00%
10/2023 0.00 -100.00%
09/2023 86.22 +1.57%
08/2023 84.89 +12.81%
07/2023 75.25 +2.93%
06/2023 73.11 -8.91%
05/2023 80.26 +0.00%
04/2023 0.00 -100.00%
03/2023 83.61 -1.95%
02/2023 85.27 -0.85%
01/2023 86.00 -0.74%
12/2022 86.64 -5.46%
11/2022 91.64 +7.08%
10/2022 85.58 -11.57%
09/2022 96.78 -12.03%
08/2022 110.01 -1.32%
07/2022 111.48 -5.96%
06/2022 118.55 +11.76%
05/2022 106.08 -0.57%
04/2022 106.69 +9.05%
03/2022 97.84 +9.94%
02/2022 88.99 +13.68%
01/2022 78.28 +13.78%
12/2021 68.80 -17.78%
11/2021 83.68 +5.67%
10/2021 79.19 +10.14%
09/2021 71.90 -4.31%
08/2021 75.14 +0.13%
07/2021 75.04 +8.27%
06/2021 69.31 +3.74%
05/2021 66.81 +4.78%
04/2021 63.76 -1.04%
03/2021 64.43 +17.10%
02/2021 55.02 +7.11%
01/2021 51.37 +7.81%
12/2020 47.65 +25.76%
11/2020 37.89 -11.18%
10/2020 42.66 +1.84%
07/2020 41.89 +11.03%
06/2020 37.73 +49.25%
05/2020 25.28 -3.25%
04/2020 26.13 -47.82%
03/2020 50.08 -11.02%
02/2020 56.28 -15.48%
01/2020 66.59 +9.61%
12/2019 60.75 +2.15%
11/2019 59.47 +1.04%
10/2019 58.86 -0.37%
09/2019 59.08 -9.30%
08/2019 65.14 +1.16%
07/2019 64.39 +2.94%
06/2019 62.55 -13.29%
05/2019 72.14 +6.72%
04/2019 67.60 +1.75%
03/2019 66.44 +7.49%
02/2019 61.81 +16.23%
01/2019 53.18 -10.86%
12/2018 59.66 -21.42%
11/2018 75.92 -8.40%
10/2018 82.88 +6.83%
09/2018 77.58 +3.83%
08/2018 74.72 -5.69%
07/2018 79.23 +1.90%
06/2018 77.75 +3.87%
05/2018 74.85 +7.79%
04/2018 69.44 +0.00%
03/2018 0.00 -100.00%
02/2018 68.70 +3.11%
01/2018 66.63 +6.78%
12/2017 62.40 +2.08%
11/2017 61.13 +6.09%
10/2017 57.62 +10.28%
09/2017 52.25 +1.71%
08/2017 51.37 +5.50%
07/2017 48.69 +3.84%
06/2017 46.89 -7.82%
05/2017 50.87 -3.98%
04/2017 52.98 +1.94%
03/2017 51.97 -6.34%
02/2017 55.49 +1.09%
01/2017 54.89 +1.52%
12/2016 54.07 +16.43%
11/2016 46.44 -6.62%
10/2016 49.73 +7.66%
09/2016 46.19 +0.11%
08/2016 46.14 +2.37%
07/2016 45.07 -7.03%
06/2016 48.48 +2.86%
05/2016 47.13 +11.55%
04/2016 42.25 +8.14%
03/2016 39.07 +17.68%
02/2016 33.20 +7.79%
01/2016 30.80 -18.35%
12/2015 37.72 -15.08%
11/2015 44.42 -7.69%
10/2015 48.12 +1.86%
09/2015 47.24 +0.53%
08/2015 46.99 -15.89%
07/2015 55.87 -10.38%
06/2015 62.34 -3.44%
05/2015 64.56 +8.71%
04/2015 59.39 +6.45%
03/2015 55.79 -3.69%
02/2015 57.93 +20.51%
01/2015 48.07 -22.88%
12/2014 62.33 -20.54%
11/2014 78.44 -10.12%
10/2014 87.27 -10.35%
09/2014 97.34 -4.49%
08/2014 101.92 -4.73%
07/2014 106.98 -4.37%
06/2014 111.87 +2.00%
05/2014 109.68 +1.75%
04/2014 107.79 +0.36%
03/2014 107.40 -1.30%
02/2014 108.81 +1.29%
01/2014 107.42 -2.94%
12/2013 110.67 +2.40%
11/2013 108.08 -1.28%
10/2013 109.48 -1.92%
09/2013 111.62 +0.59%
08/2013 110.96 +3.02%
07/2013 107.72 +4.47%
06/2013 103.11 +0.08%
05/2013 103.03 +0.15%
04/2013 102.88 -5.83%
03/2013 109.24 -6.25%
02/2013 116.52 +3.14%
01/2013 112.97 +3.01%
12/2012 109.68 -0.03%
11/2012 109.71 -2.02%
10/2012 111.97 -1.24%
09/2012 113.38 +0.04%
08/2012 113.34 +9.89%
07/2012 103.14 +7.90%
06/2012 95.59 -13.51%
05/2012 110.52 -8.25%
04/2012 120.46 -3.57%
03/2012 124.93 +4.37%
02/2012 119.70 +7.69%
01/2012 111.16 +3.01%
12/2011 107.91 -2.35%
11/2011 110.50 +0.95%
10/2011 109.47 -1.27%
09/2011 110.88 +0.72%
08/2011 110.08 -5.48%
07/2011 116.46 +2.38%
06/2011 113.76 -0.61%
05/2011 114.46 -

Câu hỏi thường gặp về Dầu thô Brent

Giá Dầu thô Brent cập nhật theo dữ liệu thị trường ngày 10/05/2026 đang ở mức 101,29 USD/bbl, tương đương khoảng 2.664.818 VNĐ/thùng. So với phiên giao dịch trước đó, giá dầu đã ghi nhận mức tăng nhẹ 1,23%, tương ứng với mức chênh lệch tăng thêm 1,23 USD (khoảng 32.360 VNĐ) trên mỗi thùng. Đây là mức giá phản ánh xu hướng ổn định của thị trường năng lượng toàn cầu trong phiên giao dịch hiện tại.

Trong vòng 30 ngày qua, giá Dầu thô Brent đã có sự biến động đáng kể với biên độ dao động từ 90,38 USD đến 118,03 USD/bbl (tương đương 2.377.789 - 3.105.228 VNĐ/thùng). Mặc dù giá hiện tại đã hạ nhiệt so với mức đỉnh 113,92 USD được thiết lập vào đầu tháng 5, nhưng mức giá trung bình của tháng này hiện đang ở mức 105,34 USD/bbl, vẫn cao hơn mức trung bình 101,97 USD/bbl của tháng trước đó.

Tại thị trường Việt Nam, các nhà phân tích đánh giá diễn biến giá dầu Brent quanh ngưỡng 100 USD là tín hiệu cho thấy áp lực chi phí năng lượng vẫn duy trì ở mức cao dù đã có dấu hiệu chững lại. Lịch sử giá trong những ngày gần nhất cho thấy xu hướng phục hồi nhẹ sau khi chạm đáy ngắn hạn vào ngày 07/05:

  • Ngày 10/05/2026: 101,29 USD/bbl
  • Ngày 09/05/2026: 101,29 USD/bbl
  • Ngày 08/05/2026: 100,49 USD/bbl
  • Ngày 07/05/2026: 100,06 USD/bbl
  • Ngày 06/05/2026: 101,27 USD/bbl

Trên thị trường quốc tế, Dầu thô Brent được giao dịch với đơn vị bbl và niêm yết theo đồng USD.

Dầu thô Brent thuộc nhóm hàng hóa Năng lượng. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá Dầu thô Brent chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp và đan xen, chủ yếu xoay quanh động lực cung và cầu trên thị trường năng lượng toàn cầu.

  • Về cung: Các quyết định sản xuất của Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ và đồng minh (OPEC+), sản lượng dầu đá phiến của Mỹ và các nhà sản xuất ngoài OPEC, cùng với sự gián đoạn nguồn cung do các vấn đề địa chính trị (xung đột, trừng phạt) hoặc thiên tai ở các khu vực sản xuất chính đều có thể gây biến động lớn.
  • Về cầu: Tăng trưởng kinh tế toàn cầu, đặc biệt là ở các nền kinh tế tiêu thụ lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ và Châu Âu, là yếu tố then chốt. Nhu cầu từ ngành công nghiệp, giao thông vận tải và các yếu tố thời tiết theo mùa (nhu cầu sưởi ấm, làm mát) cũng đóng vai trò quan trọng.

Các chính sách tiền tệ và quy định cũng có sức ảnh hưởng đáng kể. Quyết định về lãi suất của các ngân hàng trung ương lớn (ví dụ: Cục Dự trữ Liên bang Mỹ - Fed) có thể tác động đến sức mạnh của đồng USD (dầu được định giá bằng USD), qua đó ảnh hưởng đến chi phí mua dầu cho các quốc gia khác. Các chính sách năng lượng, môi trường nhằm chuyển đổi sang năng lượng xanh, hoặc các lệnh trừng phạt kinh tế đối với các quốc gia sản xuất dầu lớn cũng định hình nguồn cung và nhu cầu dài hạn.

Ngoài ra, yếu tố địa chính trị và sự kiện bất ngờ đóng vai trò không thể bỏ qua. Xung đột vũ trang ở các khu vực sản xuất dầu trọng điểm (như Trung Đông, Đông Âu), bất ổn chính trị, hoặc các sự kiện thiên tai lớn có thể gây gián đoạn nguồn cung đột ngột, dẫn đến biến động giá mạnh. Cuối cùng, tâm lý thị trường và hoạt động đầu cơ của các quỹ đầu tư cũng có thể khuếch đại hoặc giảm thiểu các biến động giá dựa trên kỳ vọng về triển vọng kinh tế và nguồn cung trong tương lai.

Dự báo giá Dầu thô Brent trong thời gian tới:

Thị trường dầu thô Brent hiện đang chịu tác động từ nhiều yếu tố phức tạp, tạo ra xu hướng biến động nhưng có thể thiên về ổn định trong một phạm vi nhất định. Về phân tích cơ bản, các quyết định cắt giảm sản lượng của OPEC+ tiếp tục là yếu tố hỗ trợ giá chính, nhằm mục tiêu cân bằng cung cầu và duy trì mức giá cao hơn. Tuy nhiên, sự phục hồi kinh tế toàn cầu chậm hơn dự kiến, đặc biệt là ở Trung Quốc và Châu Âu, có thể hạn chế đà tăng của nhu cầu. Các rủi ro địa chính trị ở Trung Đông và xung đột tại Ukraine vẫn là yếu tố khó lường, có khả năng đẩy giá lên cao đột biến nếu tình hình leo thang.

Về phân tích kỹ thuật, Dầu thô Brent đang giao dịch trong một kênh giá tương đối ổn định. Mức kháng cự quan trọng thường được xác định quanh khu vực 85-90 USD/thùng, trong khi mức hỗ trợ mạnh nằm ở khoảng 78-80 USD/thùng. Các chỉ báo động lượng (RSI) và đường trung bình động (MA) cho thấy thị trường đang trong trạng thái cân bằng, với các đợt tăng giảm đan xen trong phạm vi này.

Nhận định và dự báo: Trong ngắn hạn (vài tuần tới), giá Dầu thô Brent khả năng cao sẽ tiếp tục duy trì trong biên độ 78-88 USD/thùng. Triển vọng trung hạn (vài tháng tới) có thể chứng kiến áp lực tăng nếu các cắt giảm sản lượng của OPEC+ được duy trì nghiêm ngặt và kinh tế toàn cầu có dấu hiệu cải thiện rõ nét hơn, đặc biệt là từ Trung Quốc. Ngược lại, nếu nhu cầu suy yếu đáng kể hoặc nguồn cung bất ngờ tăng (ví dụ, từ các nước không thuộc OPEC+), giá có thể kiểm tra lại các mức hỗ trợ thấp hơn.

Ở thời điểm hiện tại, thị trường Dầu thô Brent đang trong giai đoạn nhạy cảm với nhiều yếu tố đối lập tác động, khiến việc đưa ra quyết định mua hay bán cần sự thận trọng cao. Không có một khuyến nghị rõ ràng "mua" hay "bán" ngay lập tức mà không xem xét chiến lược và mức độ chấp nhận rủi ro của từng nhà đầu tư.

Về phân tích cơ bản, giá Dầu Brent đang được hỗ trợ bởi các quyết định cắt giảm sản lượng của OPEC+ và những rủi ro địa chính trị tiềm ẩn, đặc biệt là tại Trung Đông và xung đột Nga-Ukraine, có thể ảnh hưởng đến nguồn cung. Tuy nhiên, các lo ngại về triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu chậm lại, đặc biệt là từ Trung Quốc và khu vực châu Âu, đang tạo áp lực lên phía cầu, hạn chế đà tăng của giá. Các báo cáo tồn kho hàng tuần cũng là yếu tố cần theo dõi sát sao.

Về phân tích kỹ thuật, Dầu Brent hiện đang giao dịch quanh một vùng giá nhất định. Các chỉ báo kỹ thuật cho thấy thị trường có thể đang trong giai đoạn củng cố. Nhà đầu tư nên chú ý đến các mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng. Nếu giá phá vỡ ngưỡng kháng cự mạnh, tín hiệu mua có thể xuất hiện, nhưng nếu xuyên thủng ngưỡng hỗ trợ, áp lực bán có thể gia tăng. Do đó, khuyến nghị là quan sát thêm và chờ đợi tín hiệu rõ ràng hơn từ một trong hai yếu tố cơ bản hoặc kỹ thuật. Đối với nhà đầu tư giao dịch ngắn hạn, có thể cân nhắc chiến lược giao dịch trong biên độ với quản lý rủi ro chặt chẽ.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_up

Biến động trong phiên

Giá dầu thô Brent thế giới tăng add2.58 (+2.49%)

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá dầu thô Brent thế giới đã đạt mức cao nhất là 133.87 USD/bbl vào ngày 01/07/2008. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove30.06 (-22.46%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá dầu thô Brent thế giới đã xuống mức thấp nhất là 18.60 USD/bbl vào ngày 01/12/2001. Giá hiện tại cao hơn đáy add85.21 (+457.98%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Nhà máy lọc dầu 3 tỷ USD của Việt Nam bất ngờ thay kế toán trưởng

Nhà máy lọc dầu 3 tỷ USD của Việt Nam bất ngờ thay kế toán trưởng

Ông Đỗ Đức Hùng - Kế toán trưởng của Tổng công ty cổ phần Vận tải Dầu khí (PVTrans) được bổ nhiệm làm Kế toán trưởng của BSR trong thời hạn 5 năm. Ngày bắt đầu có hiệu lực từ ngày 8/5/2026.

56 phút trước
Một công ty sắp trả cổ tức tiền mặt 25% ngay tháng này

Một công ty sắp trả cổ tức tiền mặt 25% ngay tháng này

Với hơn 23,5 triệu cổ phiếu đang lưu hành, doanh nghiệp dự kiến chi gần 59 tỷ đồng cho đợt cổ tức này.

56 phút trước
Vingroup động thổ đại đô thị lớn nhất Điện Biên

Vingroup động thổ đại đô thị lớn nhất Điện Biên

Dự án Khu đô thị mới, du lịch nghỉ dưỡng và dịch vụ thể thao phía Tây Bắc phường Điện Biên Phủ do Vingroup đầu tư được phát triển theo mô hình "thành phố trong lòng thành phố" với quy mô lên tới 228 ha, lớn nhất trên địa bàn tỉnh.

1 giờ trước
"Bóng ma" xung đột Trung Đông nóng trở lại, Thủ tướng Israel nói cuộc chiến ở Iran "chưa kết thúc", giá dầu tăng vọt

"Bóng ma" xung đột Trung Đông nóng trở lại, Thủ tướng Israel nói cuộc chiến ở Iran "chưa kết thúc", giá dầu tăng vọt

Việc Tổng thống Mỹ Donald Trump bác bỏ đề xuất hòa bình của Iran, kéo theo loạt tuyên bố cứng rắn của các bên, đã khiến tình hình Trung Đông “nóng” trở lại.

1 giờ trước
Tổng thống Trump doạ tấn công 'mọi mục tiêu' ở Iran trong 2 tuần

Tổng thống Trump doạ tấn công 'mọi mục tiêu' ở Iran trong 2 tuần

Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố chỉ cần 2 tuần là Mỹ có thể tấn công "mọi mục tiêu" ở Iran và nhấn mạnh Tehran đã "bị đánh bại về mặt quân sự".

1 giờ trước
Mỹ mất mát lớn, để tuột cơ hội vào tay Trung Quốc, Nga?

Mỹ mất mát lớn, để tuột cơ hội vào tay Trung Quốc, Nga?

Cuộc chiến kéo dài 10 tuần giữa Mỹ và Iran không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn đang làm rạn nứt mối quan hệ của Mỹ với các đồng minh chủ chốt.

1 giờ trước
Campuchia muốn làm điều chưa từng có trong lịch sử nước này, Trung Quốc lập tức bày tỏ quan tâm

Campuchia muốn làm điều chưa từng có trong lịch sử nước này, Trung Quốc lập tức bày tỏ quan tâm

Hiện Campuchia dựa hoàn toàn vào các sản phẩm nhiên liệu tinh chế nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu trong nước.

1 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.373 Mua: 26.123
EUR
31.762 Mua: 30.477
GBP
36.333 Mua: 35.205
JPY
172 Mua: 163
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward