Biểu đồ Giá nickel thế giới
Tỉ giá: 1 USD = 26,332.50 VNĐ
Quy đổi: 1 tấn = 1 mt
So sánh theo năm
tune Dữ liệu chính
Giá cao nhất trong 5 năm trending_up
81,051.50 USD/mt vào ngày 08/03/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove62,851.50 USD/mt (-77.55%).Giá thấp nhất trong 5 năm trending_down
14,100.00 USD/mt vào ngày 09/04/2025. Giá hiện tại cao hơn add4,100.00 USD/mt (+29.08%).summarize Tổng quan Giá nickel thế giới
Giá nickel thế giới (NICKEL) hôm nay đang ở mức 18,200.00 USD/mt. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 34.58 USD/mt (0.19%).
Trong 5 năm qua, Giá nickel thế giới dao động trong khoảng từ 14,100.00 USD/mt (09/04/2025) đến 81,051.50 USD/mt (08/03/2022) .
Biến động Giá nickel thế giới: so với tháng trước tăng 5.29%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 5.29%.
Trong lịch sử, Giá nickel thế giới đạt mức cao nhất là 81,051.50 USD/mt vào 08/03/2022 và mức thấp nhất là 4,825.33 USD/mt vào 01/10/2001 .
analytics Báo cáo liên quan
Nhận định Thị trường Nickel Tuần 20/04 - 26/04/2026: Áp Lực Cung Ứng và Triển Vọng Phục Hồi Cẩn Trọng
Nickel 20/04 - 26/04/2026Nhận Định Thị Trường Niken Tuần 13/04/2026 - 19/04/2026: Áp Lực Từ Nguồn Cung Dư Thừa và Triển Vọng Phục Hồi
Nickel 13/04 - 19/04/2026Nhận Định Thị Trường Nickel Tuần 06/04/2026 - 12/04/2026: Biến Động Khó Lường và Triển Vọng Phục Hồi
Nickel 06/04 - 12/04/2026Nickel Đầu Tháng 4/2026: Trung Quốc Hồi Phục Thúc Đẩy, Indonesia Gây Lo Ngại Nguồn Cung – Nhận Định Tuần 30/03 – 05/04/2026
Nickel 30/03 - 05/04/2026Nickel Tuần 23-29/03/2026: Áp Lực Thặng Dư và Triển Vọng Phục Hồi Nhỏ
Nickel 23/03 - 29/03/2026Lịch sử giá (USD/mt)
5 năm| Thời gian | Giá (USD/mt) | Thay đổi (USD/mt) | % Thay đổi |
|---|---|---|---|
| 04/2026 | 17,242.00 | remove 453.00 | -2.56% |
| 03/2026 | 17,695.00 | add 140.00 | +0.80% |
| 02/2026 | 17,555.00 | add 805.00 | +4.81% |
| 01/2026 | 16,750.00 | add 1,930.00 | +13.02% |
| 12/2025 | 14,820.00 | remove 430.00 | -2.82% |
| 11/2025 | 15,250.00 | add 0.00 | +0.00% |
| 10/2025 | 15,250.00 | remove 150.00 | -0.97% |
| 09/2025 | 15,400.00 | add 473.00 | +3.17% |
| 08/2025 | 14,927.00 | remove 197.00 | -1.30% |
| 07/2025 | 15,124.00 | remove 181.00 | -1.18% |
| 06/2025 | 15,305.00 | remove 67.00 | -0.44% |
| 05/2025 | 15,372.00 | remove 555.00 | -3.48% |
| 04/2025 | 15,927.00 | add 465.00 | +3.01% |
| 03/2025 | 15,462.00 | add 237.00 | +1.56% |
| 02/2025 | 15,225.00 | remove 135.00 | -0.88% |
| 01/2025 | 15,360.00 | remove 649.00 | -4.05% |
| 12/2024 | 16,009.00 | add 277.00 | +1.76% |
| 11/2024 | 15,732.00 | remove 1,799.00 | -10.26% |
| 10/2024 | 17,531.00 | add 783.00 | +4.68% |
| 09/2024 | 16,748.00 | add 237.00 | +1.44% |
| 08/2024 | 16,511.00 | remove 780.00 | -4.51% |
| 07/2024 | 17,291.00 | remove 2,351.00 | -11.97% |
| 06/2024 | 19,642.00 | add 416.00 | +2.16% |
| 05/2024 | 19,226.00 | add 2,657.98 | +16.04% |
| 04/2024 | 16,568.02 | remove 797.98 | -4.60% |
| 03/2024 | 17,366.00 | add 1,118.00 | +6.88% |
| 02/2024 | 16,248.00 | remove 127.00 | -0.78% |
| 01/2024 | 16,375.00 | remove 471.00 | -2.80% |
| 12/2023 | 16,846.00 | remove 1,421.00 | -7.78% |
| 11/2023 | 18,267.00 | remove 367.00 | -1.97% |
| 10/2023 | 18,634.00 | remove 1,783.25 | -8.73% |
| 09/2023 | 20,417.25 | remove 1,661.75 | -7.53% |
| 08/2023 | 22,079.00 | add 1,621.00 | +7.92% |
| 07/2023 | 20,458.00 | remove 407.50 | -1.95% |
| 06/2023 | 20,865.50 | remove 3,345.00 | -13.82% |
| 05/2023 | 24,210.50 | add 24,210.50 | +0.00% |
| 04/2023 | 0.00 | remove 24,772.50 | -100.00% |
| 03/2023 | 24,772.50 | remove 5,523.50 | -18.23% |
| 02/2023 | 30,296.00 | add 237.50 | +0.79% |
| 01/2023 | 30,058.50 | add 3,187.50 | +11.86% |
| 12/2022 | 26,871.00 | add 5,026.00 | +23.01% |
| 11/2022 | 21,845.00 | add 686.00 | +3.24% |
| 10/2022 | 21,159.00 | remove 311.00 | -1.45% |
| 09/2022 | 21,470.00 | remove 2,384.00 | -9.99% |
| 08/2022 | 23,854.00 | add 2,010.50 | +9.20% |
| 07/2022 | 21,843.50 | remove 6,507.50 | -22.95% |
| 06/2022 | 28,351.00 | remove 3,428.50 | -10.79% |
| 05/2022 | 31,779.50 | remove 320.00 | -1.00% |
| 04/2022 | 32,099.50 | add 7,071.00 | +28.25% |
| 03/2022 | 25,028.50 | add 2,124.00 | +9.27% |
| 02/2022 | 22,904.50 | add 2,063.00 | +9.90% |
| 01/2022 | 20,841.50 | add 954.00 | +4.80% |
| 12/2021 | 19,887.50 | add 270.00 | +1.38% |
| 11/2021 | 19,617.50 | add 1,677.50 | +9.35% |
| 10/2021 | 17,940.00 | remove 1,650.00 | -8.42% |
| 09/2021 | 19,590.00 | add 27.50 | +0.14% |
| 08/2021 | 19,562.50 | add 1,360.00 | +7.47% |
| 07/2021 | 18,202.50 | add 15.00 | +0.08% |
| 06/2021 | 18,187.50 | add 550.00 | +3.12% |
| 05/2021 | 17,637.50 | add 1,522.50 | +9.45% |
| 04/2021 | 16,115.00 | - | - |
Câu hỏi thường gặp về Nickel
Giá Nickel hôm nay, ngày 21/04/2026, được ghi nhận ở mức 18.205,00 USD/tấn (mt). Quy đổi sang tiền Việt Nam theo tỷ giá hiện hành, mức giá này tương đương khoảng 479.383.163 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch liền trước vào ngày 20/04/2026 (18.235,00 USD/mt), giá Nickel đã giảm 30,00 USD, tương ứng mức giảm khoảng 0,16%, phản ánh xu hướng giảm nhẹ trong ngắn hạn.
Nhìn rộng hơn về bối cảnh thị trường, giá Nickel trung bình trong tháng hiện tại đang ở mức 17.571,43 USD/mt, cao hơn so với mức trung bình 17.291,77 USD/mt của tháng trước. Biên độ giao dịch của Nickel trong 30 ngày gần nhất dao động từ 16.980,00 USD đến 18.295,00 USD/mt.
Diễn biến giá Nickel gần đây cho thấy sự biến động trong một phạm vi nhất định, với các phiên giảm giá xen kẽ. Tại thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp nhập khẩu và sử dụng Nickel cần theo dõi sát sao những thay đổi này để đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.
Trên thị trường quốc tế, Nickel được giao dịch với đơn vị mt và niêm yết theo đồng USD.
Nickel thuộc nhóm hàng hóa Kim loại. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.
Giá Nickel chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động lực cung cầu thị trường và các yếu tố vĩ mô khác. Đây là kim loại thiết yếu cho ngành thép không gỉ và ngày càng quan trọng đối với ngành công nghiệp pin xe điện.
- Yếu tố Cầu:
- Ngành thép không gỉ: Đây là lĩnh vực tiêu thụ Nickel lớn nhất. Nhu cầu phụ thuộc vào hoạt động xây dựng, sản xuất công nghiệp và tiêu dùng toàn cầu, đặc biệt là từ Trung Quốc, thị trường tiêu thụ thép không gỉ hàng đầu.
- Pin xe điện (EV): Là động lực tăng trưởng chính của cầu Nickel. Sự bùng nổ của thị trường xe điện và nhu cầu về pin NMC (Nickel-Manganese-Cobalt) chất lượng cao đang thúc đẩy mạnh mẽ nhu cầu Nickel cấp I.
- Các ngành công nghiệp khác: Hợp kim đặc biệt, mạ điện, hóa chất cũng đóng góp vào tổng cầu.
- Yếu tố Cung:
- Sản lượng khai thác: Các quốc gia sản xuất Nickel lớn như Indonesia, Philippines, Nga, Canada và Úc đóng vai trò quyết định. Chính sách xuất khẩu quặng của Indonesia (ví dụ: lệnh cấm xuất khẩu) có thể tạo ra biến động lớn.
- Tồn kho: Mức tồn kho trên các sàn giao dịch lớn như LME (London Metal Exchange) và SHFE (Shanghai Futures Exchange) phản ánh tình hình cung cầu ngắn hạn.
- Chi phí sản xuất: Giá năng lượng, chi phí lao động và các quy định môi trường ảnh hưởng đến khả năng sản xuất và lợi nhuận của các nhà khai thác.
- Yếu tố Vĩ mô và Rủi ro:
- Chính sách và Quy định: Các chính sách môi trường nghiêm ngặt có thể làm tăng chi phí khai thác và chế biến. Chính sách thương mại (thuế nhập khẩu/xuất khẩu) và các ưu đãi cho ngành công nghiệp tiêu thụ Nickel (như xe điện) cũng tác động đáng kể.
- Địa chính trị: Bất ổn hoặc xung đột tại các khu vực sản xuất lớn (ví dụ: Nga là nhà sản xuất Nickel quan trọng) có thể làm gián đoạn nguồn cung và đẩy giá lên. Căng thẳng thương mại giữa các cường quốc cũng là một yếu tố rủi ro.
- Biến động tỷ giá USD: Nickel được định giá bằng Đô la Mỹ. Khi USD mạnh lên, giá Nickel trở nên đắt hơn đối với người mua dùng các đồng tiền khác, có thể làm giảm nhu cầu và gây áp lực giảm giá.
- Đầu cơ và Tâm lý thị trường: Hoạt động của các quỹ đầu tư và tâm lý thị trường trên các sàn giao dịch cũng có thể tạo ra các biến động giá ngắn hạn.
- Thời tiết: Điều kiện thời tiết khắc nghiệt (mưa lớn, bão) ở các khu vực khai thác chính (như Philippines, Indonesia) có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và vận chuyển, gây thiếu hụt nguồn cung tạm thời.
Giá Nickel trong thời gian tới khả năng cao sẽ tiếp tục chịu áp lực giảm hoặc giao dịch đi ngang với xu hướng giảm nhẹ, chủ yếu do tình trạng dư cung toàn cầu kéo dài.
Các yếu tố cơ bản chính:
- Nguồn cung dồi dào: Indonesia tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nickel, đặc biệt là nickel pig iron (NPI) và các sản phẩm trung gian như nickel matte và Mixed Hydroxide Precipitate (MHP), làm gia tăng đáng kể nguồn cung trên thị trường toàn cầu. Tồn kho Nickel trên Sàn giao dịch kim loại Luân Đôn (LME) duy trì ở mức cao, phản ánh sự mất cân đối cung cầu.
- Nhu cầu chưa đủ mạnh: Mặc dù nhu cầu từ ngành sản xuất pin xe điện (EV) đối với nickel loại 1 có xu hướng tăng, tốc độ tăng trưởng này chưa đủ để hấp thụ hoàn toàn lượng cung tăng vọt. Nhu cầu từ ngành thép không gỉ, vốn là động lực chính của thị trường nickel, vẫn còn yếu do kinh tế toàn cầu chậm lại.
- Sức mạnh của USD: Đồng Đô la Mỹ mạnh lên cũng tạo thêm áp lực giảm giá cho các hàng hóa định giá bằng USD.
Dựa trên phân tích kỹ thuật và cơ bản, chúng tôi dự báo giá Nickel có thể dao động trong khoảng 16.000 - 18.000 USD/mt trong ngắn hạn (3-6 tháng tới). Các ngưỡng kháng cự mạnh nằm ở phía trên, trong khi các ngưỡng hỗ trợ thấp hơn đang bị thử thách. Một sự phục hồi bền vững sẽ yêu cầu sự tăng trưởng vượt trội của nhu cầu hoặc sự điều chỉnh đáng kể trong chính sách sản xuất, điều khó có thể xảy ra trong bối cảnh hiện tại.
Tại thời điểm hiện tại, thị trường Nickel đang chịu áp lực giảm giá đáng kể do tình trạng dư cung toàn cầu. Các nhà phân tích khuyến nghị một cách tiếp cận thận trọng và có thể nghiêng về chiến lược chờ đợi hoặc bán ra đối với các vị thế ngắn hạn, đặc biệt nếu giá có xu hướng hồi phục nhẹ.
Về yếu tố cơ bản, nguồn cung Nickel, đặc biệt là từ Indonesia (dưới dạng Nickel Pig Iron - NPI và Matte), đã tăng trưởng mạnh mẽ, vượt xa nhu cầu. Mặc dù nhu cầu dài hạn từ ngành công nghiệp xe điện (EV) và năng lượng tái tạo vẫn tích cực, nhưng tốc độ tăng trưởng ngắn hạn chậm hơn dự kiến, cùng với sự suy yếu của nhu cầu từ ngành thép không gỉ, đã tạo ra sự mất cân bằng. Tồn kho Nickel trên Sàn giao dịch kim loại London (LME) vẫn ở mức cao, gây áp lực lên giá.
Phân tích kỹ thuật cho thấy giá Nickel đã trải qua một giai đoạn giảm mạnh và hiện đang giao dịch gần các mức hỗ trợ quan trọng. Mặc dù có thể xuất hiện các đợt phục hồi kỹ thuật ngắn hạn, nhưng xu hướng giảm giá tổng thể vẫn chưa bị phá vỡ rõ ràng. Nhà đầu tư nên theo dõi chặt chẽ các tín hiệu về sự thay đổi trong cân bằng cung cầu hoặc các yếu tố vĩ mô có thể ảnh hưởng đến thị trường kim loại công nghiệp để đưa ra quyết định mua bán.
Lưu ý: Đây chỉ là phân tích tham khảo và không phải là lời khuyên đầu tư. Nhà đầu tư cần tự nghiên cứu kỹ lưỡng và tham khảo ý kiến chuyên gia tài chính trước khi đưa ra bất kỳ quyết định mua bán nào.