diamond

Giá nickel thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: NICKEL

trending_up Giá nickel thế giới hiện tại
416.146.666 VNĐ/tấn
Giá hiện tại đang tăng
add 361.037 VNĐ/tấn
tương đương
arrow_upward +0.09%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 05/11/2026 00:00

Biểu đồ Giá nickel thế giới

Tỉ giá: 1 USD = 25.766 VNĐ

Quy đổi: 1 tấn = 1 mt

Nickel (LME), cathodes, minimum 99.8% purity, settlement price beginning 2005; previously cash price

tune Dữ liệu chính

Giá nickel thế giới trực tuyến hôm nay: 416.146.666 VNĐ/tấn

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

2.088.372.949 VNĐ/tấn vào ngày 08/03/2022. Giá hiện tại thấp hơn remove1.672.226.283 VNĐ/tấn (-80.07%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

213.819.151 VNĐ/tấn vào ngày 01/02/2016. Giá hiện tại cao hơn add202.327.515 VNĐ/tấn (+94.63%).

summarize Tổng quan Giá nickel thế giới

Giá nickel thế giới hôm nay đang ở mức 416.146.666 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước, giá đã tăng 14.01 VNĐ/tấn (+0.09%).

Trong 15 năm qua, Giá nickel thế giới dao động trong khoảng từ 213.819.151 VNĐ/tấn (01/02/2016) đến 2.088.372.949 VNĐ/tấn (08/03/2022).

Biến động Giá nickel thế giới: so với tuần trước tăng 6.12%; so với tháng trước tăng 6.12%; so với cùng kỳ năm ngoái tăng 6.12%.

Trong lịch sử, Giá nickel thế giới đạt mức cao nhất là 2.088.372.949 VNĐ/tấn vào 08-03-2022 và mức thấp nhất là 124.329.453 VNĐ/tấn vào 01-10-2001.

Lịch sử giá (VNĐ/tấn)

15 năm
Thời gian Giá (VNĐ/tấn) % Thay đổi
11/2026 392.158.520 -4.48%
10/2026 410.555.444 -4.32%
09/2026 429.106.964 -3.48%
08/2026 444.592.330 +5.79%
07/2026 420.243.460 -14.12%
06/2026 489.322.106 -2.36%
05/2026 501.148.700 +12.81%
04/2026 444.257.372 -2.56%
03/2026 455.929.370 +0.80%
02/2026 452.322.130 +4.81%
01/2026 431.580.500 +13.02%
12/2025 381.852.120 -2.82%
11/2025 392.931.500 +0.00%
10/2025 392.931.500 -0.97%
09/2025 396.796.400 +3.17%
08/2025 384.609.082 -1.30%
07/2025 389.684.984 -1.18%
06/2025 394.348.630 -0.44%
05/2025 396.074.952 -3.48%
04/2025 410.375.082 +3.01%
03/2025 398.393.892 +1.56%
02/2025 392.287.350 -0.88%
01/2025 395.765.760 -4.05%
12/2024 412.487.894 +1.76%
11/2024 405.350.712 -10.26%
10/2024 451.703.746 +4.68%
09/2024 431.528.968 +1.44%
08/2024 425.422.426 -4.51%
07/2024 445.519.906 -11.97%
06/2024 506.095.772 +2.16%
05/2024 495.377.116 +16.04%
04/2024 426.891.603 -4.60%
03/2024 447.452.356 +6.88%
02/2024 418.645.968 -0.78%
01/2024 421.918.250 -2.80%
12/2023 434.054.036 -7.78%
11/2023 470.667.522 -1.97%
10/2023 480.123.644 -8.73%
09/2023 526.070.864 -7.53%
08/2023 568.887.514 +7.92%
07/2023 527.120.828 -1.95%
06/2023 537.620.473 -13.82%
05/2023 623.807.743 +0.00%
04/2023 0 -100.00%
03/2023 638.288.235 -18.23%
02/2023 780.606.736 +0.79%
01/2023 774.487.311 +11.86%
12/2022 692.358.186 +23.01%
11/2022 562.858.270 +3.24%
10/2022 545.182.794 -1.45%
09/2022 553.196.020 -9.99%
08/2022 614.622.164 +9.20%
07/2022 562.819.621 -22.95%
06/2022 730.491.866 -10.79%
05/2022 818.830.597 -1.00%
04/2022 827.075.717 +28.25%
03/2022 644.884.331 +9.27%
02/2022 590.157.347 +9.90%
01/2022 537.002.089 +4.80%
12/2021 512.421.325 +1.38%
11/2021 505.464.505 +9.35%
10/2021 462.242.040 -8.42%
09/2021 504.755.940 +0.14%
08/2021 504.047.375 +7.47%
07/2021 469.005.615 +0.08%
06/2021 468.619.125 +3.12%
05/2021 454.447.825 +9.45%
04/2021 415.219.090 -13.19%
03/2021 478.281.375 +5.02%
02/2021 455.414.050 +6.57%
01/2021 427.329.110 +3.32%
12/2020 413.608.715 +5.54%
11/2020 391.900.860 +2.65%
10/2020 381.787.705 +15.81%
07/2020 329.675.970 +3.39%
06/2020 318.854.250 +1.79%
05/2020 313.250.145 +5.97%
04/2020 295.600.435 -6.12%
03/2020 314.860.520 -4.23%
02/2020 328.774.160 -9.04%
01/2020 361.432.565 +2.63%
12/2019 352.156.805 -17.90%
11/2019 428.939.485 -5.44%
10/2019 453.610.430 -1.65%
09/2019 461.211.400 +23.21%
08/2019 374.315.565 +14.62%
07/2019 326.584.050 +5.69%
06/2019 308.998.755 -1.98%
05/2019 315.247.010 -5.85%
04/2019 334.829.170 -0.48%
03/2019 336.439.545 +4.75%
02/2019 321.173.190 +16.74%
01/2019 275.116.465 -3.68%
12/2018 285.616.110 -3.84%
11/2018 297.017.565 -8.13%
10/2018 323.298.885 -2.24%
09/2018 330.706.610 -8.91%
08/2018 363.042.940 -5.75%
07/2018 385.201.700 -2.30%
06/2018 394.284.215 +11.88%
05/2018 352.414.465 +2.22%
04/2018 344.749.080 +0.00%
03/2018 0 -100.00%
02/2018 350.095.525 +7.39%
01/2018 326.004.315 +13.60%
12/2017 286.968.825 -9.91%
11/2017 318.532.175 +9.06%
10/2017 292.077.450 -3.75%
09/2017 303.459.065 +8.15%
08/2017 280.591.225 +14.74%
07/2017 244.555.155 +6.27%
06/2017 230.135.728 -2.44%
05/2017 235.890.822 -4.73%
04/2017 247.592.708 -5.83%
03/2017 262.933.270 -4.12%
02/2017 274.235.268 +6.74%
01/2017 256.924.638 -9.12%
12/2016 282.711.509 -1.41%
11/2016 286.747.495 +8.57%
10/2016 264.124.174 +0.58%
09/2016 262.601.403 -1.40%
08/2016 266.317.118 +0.71%
07/2016 264.432.851 +14.95%
06/2016 230.047.866 +3.09%
05/2016 223.142.578 -2.46%
04/2016 228.772.707 +1.85%
03/2016 224.608.664 +5.05%
02/2016 213.819.151 -2.45%
01/2016 219.198.834 -2.30%
12/2015 224.364.917 -5.80%
11/2015 238.189.407 -10.40%
10/2015 265.823.442 +3.82%
09/2015 256.050.913 -4.32%
08/2015 267.605.676 -9.00%
07/2015 294.069.935 -11.01%
06/2015 330.454.876 -5.08%
05/2015 348.133.186 +5.30%
04/2015 330.601.485 -6.72%
03/2015 354.424.213 -5.62%
02/2015 375.509.561 -1.85%
01/2015 382.604.230 -6.97%
12/2014 411.278.180 +0.98%
11/2014 407.284.450 -0.03%
10/2014 407.421.525 -12.32%
09/2014 464.684.657 -3.04%
08/2014 479.252.753 -2.71%
07/2014 492.585.370 +2.62%
06/2014 479.989.918 -3.98%
05/2014 499.888.227 +11.67%
04/2014 447.648.178 +10.81%
03/2014 403.961.925 +10.38%
02/2014 365.968.669 +0.73%
01/2014 363.332.808 +1.27%
12/2013 358.779.955 +1.76%
11/2013 352.582.251 -3.07%
10/2013 363.755.427 +2.29%
09/2013 355.606.689 -3.59%
08/2013 368.838.533 +4.11%
07/2013 354.290.621 -3.71%
06/2013 367.945.566 -4.47%
05/2013 385.149.047 -4.63%
04/2013 403.829.346 -6.29%
03/2013 430.934.510 -5.46%
02/2013 455.803.117 +1.25%
01/2013 450.196.435 +0.14%
12/2012 449.578.051 +6.81%
11/2012 420.896.979 -4.85%
10/2012 442.369.755 -0.69%
09/2012 445.441.577 +9.87%
08/2012 405.433.331 -2.44%
07/2012 415.564.589 -2.54%
06/2012 426.405.216 -3.04%
05/2012 439.778.996 -4.86%
04/2012 462.236.629 -3.86%
03/2012 480.814.430 -8.50%
02/2012 525.463.301 +2.71%
01/2012 511.578.004 +8.69%
12/2011 470.661.338 +2.20%
11/2011 460.515.718 -

Câu hỏi thường gặp về Giá nickel thế giới

Giá Nickel hôm nay (ngày 02/11/2026) đang giao dịch ở mức 15.522,00 USD/tấn, tương đương khoảng 399.662.008 VNĐ/tấn theo giá trị quy đổi tại thị trường Việt Nam. So với phiên liền trước, thị trường ghi nhận xu hướng tăng với mức điều chỉnh +0,14% (tăng 22,00 USD/tấn, tương ứng khoảng +566.458 VNĐ/tấn), đưa giá kim loại này phục hồi từ mốc 15.220,00 USD/tấn của ngày 01/11/2026.

Xét theo biến động thị trường, mức giá giao dịch hiện tại nằm trong biên độ dao động 30 ngày qua từ 15.220,00 - 16.290,00 USD/tấn (tương đương 391.886.082 - 419.436.549 VNĐ/tấn). Mức giá này cũng đang cao hơn mức giá trung bình tháng hiện tại đạt 15.371,00 USD/tấn (khoảng 395.774.045 VNĐ/tấn), dù vẫn thấp hơn mức trung bình của tháng trước là 15.651,96 USD/tấn (khoảng 403.008.231 VNĐ/tấn).

Trên thị trường quốc tế, Nickel được giao dịch với đơn vị mt và niêm yết theo đồng USD.

Nickel thuộc nhóm hàng hóa Kim loại. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá Nickel chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp, chủ yếu xoay quanh động lực cung cầu thị trường và các yếu tố vĩ mô khác. Đây là kim loại thiết yếu cho ngành thép không gỉ và ngày càng quan trọng đối với ngành công nghiệp pin xe điện.

  • Yếu tố Cầu:
    • Ngành thép không gỉ: Đây là lĩnh vực tiêu thụ Nickel lớn nhất. Nhu cầu phụ thuộc vào hoạt động xây dựng, sản xuất công nghiệp và tiêu dùng toàn cầu, đặc biệt là từ Trung Quốc, thị trường tiêu thụ thép không gỉ hàng đầu.
    • Pin xe điện (EV): Là động lực tăng trưởng chính của cầu Nickel. Sự bùng nổ của thị trường xe điện và nhu cầu về pin NMC (Nickel-Manganese-Cobalt) chất lượng cao đang thúc đẩy mạnh mẽ nhu cầu Nickel cấp I.
    • Các ngành công nghiệp khác: Hợp kim đặc biệt, mạ điện, hóa chất cũng đóng góp vào tổng cầu.
  • Yếu tố Cung:
    • Sản lượng khai thác: Các quốc gia sản xuất Nickel lớn như Indonesia, Philippines, Nga, Canada và Úc đóng vai trò quyết định. Chính sách xuất khẩu quặng của Indonesia (ví dụ: lệnh cấm xuất khẩu) có thể tạo ra biến động lớn.
    • Tồn kho: Mức tồn kho trên các sàn giao dịch lớn như LME (London Metal Exchange) và SHFE (Shanghai Futures Exchange) phản ánh tình hình cung cầu ngắn hạn.
    • Chi phí sản xuất: Giá năng lượng, chi phí lao động và các quy định môi trường ảnh hưởng đến khả năng sản xuất và lợi nhuận của các nhà khai thác.
  • Yếu tố Vĩ mô và Rủi ro:
    • Chính sách và Quy định: Các chính sách môi trường nghiêm ngặt có thể làm tăng chi phí khai thác và chế biến. Chính sách thương mại (thuế nhập khẩu/xuất khẩu) và các ưu đãi cho ngành công nghiệp tiêu thụ Nickel (như xe điện) cũng tác động đáng kể.
    • Địa chính trị: Bất ổn hoặc xung đột tại các khu vực sản xuất lớn (ví dụ: Nga là nhà sản xuất Nickel quan trọng) có thể làm gián đoạn nguồn cung và đẩy giá lên. Căng thẳng thương mại giữa các cường quốc cũng là một yếu tố rủi ro.
    • Biến động tỷ giá USD: Nickel được định giá bằng Đô la Mỹ. Khi USD mạnh lên, giá Nickel trở nên đắt hơn đối với người mua dùng các đồng tiền khác, có thể làm giảm nhu cầu và gây áp lực giảm giá.
    • Đầu cơ và Tâm lý thị trường: Hoạt động của các quỹ đầu tư và tâm lý thị trường trên các sàn giao dịch cũng có thể tạo ra các biến động giá ngắn hạn.
    • Thời tiết: Điều kiện thời tiết khắc nghiệt (mưa lớn, bão) ở các khu vực khai thác chính (như Philippines, Indonesia) có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và vận chuyển, gây thiếu hụt nguồn cung tạm thời.

Giá Nickel trong thời gian tới khả năng cao sẽ tiếp tục chịu áp lực giảm hoặc giao dịch đi ngang với xu hướng giảm nhẹ, chủ yếu do tình trạng dư cung toàn cầu kéo dài.

Các yếu tố cơ bản chính:

  • Nguồn cung dồi dào: Indonesia tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nickel, đặc biệt là nickel pig iron (NPI) và các sản phẩm trung gian như nickel matte và Mixed Hydroxide Precipitate (MHP), làm gia tăng đáng kể nguồn cung trên thị trường toàn cầu. Tồn kho Nickel trên Sàn giao dịch kim loại Luân Đôn (LME) duy trì ở mức cao, phản ánh sự mất cân đối cung cầu.
  • Nhu cầu chưa đủ mạnh: Mặc dù nhu cầu từ ngành sản xuất pin xe điện (EV) đối với nickel loại 1 có xu hướng tăng, tốc độ tăng trưởng này chưa đủ để hấp thụ hoàn toàn lượng cung tăng vọt. Nhu cầu từ ngành thép không gỉ, vốn là động lực chính của thị trường nickel, vẫn còn yếu do kinh tế toàn cầu chậm lại.
  • Sức mạnh của USD: Đồng Đô la Mỹ mạnh lên cũng tạo thêm áp lực giảm giá cho các hàng hóa định giá bằng USD.

Dựa trên phân tích kỹ thuật và cơ bản, chúng tôi dự báo giá Nickel có thể dao động trong khoảng 16.000 - 18.000 USD/mt trong ngắn hạn (3-6 tháng tới). Các ngưỡng kháng cự mạnh nằm ở phía trên, trong khi các ngưỡng hỗ trợ thấp hơn đang bị thử thách. Một sự phục hồi bền vững sẽ yêu cầu sự tăng trưởng vượt trội của nhu cầu hoặc sự điều chỉnh đáng kể trong chính sách sản xuất, điều khó có thể xảy ra trong bối cảnh hiện tại.

Tại thời điểm hiện tại, thị trường Nickel đang chịu áp lực giảm giá đáng kể do tình trạng dư cung toàn cầu. Các nhà phân tích khuyến nghị một cách tiếp cận thận trọng và có thể nghiêng về chiến lược chờ đợi hoặc bán ra đối với các vị thế ngắn hạn, đặc biệt nếu giá có xu hướng hồi phục nhẹ.

Về yếu tố cơ bản, nguồn cung Nickel, đặc biệt là từ Indonesia (dưới dạng Nickel Pig Iron - NPI và Matte), đã tăng trưởng mạnh mẽ, vượt xa nhu cầu. Mặc dù nhu cầu dài hạn từ ngành công nghiệp xe điện (EV) và năng lượng tái tạo vẫn tích cực, nhưng tốc độ tăng trưởng ngắn hạn chậm hơn dự kiến, cùng với sự suy yếu của nhu cầu từ ngành thép không gỉ, đã tạo ra sự mất cân bằng. Tồn kho Nickel trên Sàn giao dịch kim loại London (LME) vẫn ở mức cao, gây áp lực lên giá.

Phân tích kỹ thuật cho thấy giá Nickel đã trải qua một giai đoạn giảm mạnh và hiện đang giao dịch gần các mức hỗ trợ quan trọng. Mặc dù có thể xuất hiện các đợt phục hồi kỹ thuật ngắn hạn, nhưng xu hướng giảm giá tổng thể vẫn chưa bị phá vỡ rõ ràng. Nhà đầu tư nên theo dõi chặt chẽ các tín hiệu về sự thay đổi trong cân bằng cung cầu hoặc các yếu tố vĩ mô có thể ảnh hưởng đến thị trường kim loại công nghiệp để đưa ra quyết định mua bán.

Lưu ý: Đây chỉ là phân tích tham khảo và không phải là lời khuyên đầu tư. Nhà đầu tư cần tự nghiên cứu kỹ lưỡng và tham khảo ý kiến chuyên gia tài chính trước khi đưa ra bất kỳ quyết định mua bán nào.