Thị Trường Hàng Hóa

egg

Giá thịt bò thế giới hôm nay

Tên giao dịch quốc tế: BEEF

trending_down
Giá thịt bò thế giới hiện tại
355.25 BRL/kg
Giá hiện tại đang giảm
remove 3.13 BRL/kg
tương đương
arrow_downward 0.88%
so với giá trước đó.

schedule Cập nhật gần nhất: 30/04/2026 07:17

tune Dữ liệu chính

Giá thịt bò thế giới trực tuyến hôm nay: 355.25 BRL/kg

Giá cao nhất trong 15 năm trending_up

367.30 BRL/kg vào ngày 15/04/2026. Giá hiện tại thấp hơn remove12.05 BRL/kg (-3.28%).

Giá thấp nhất trong 15 năm trending_down

3.50 BRL/kg vào ngày 01/01/2016. Giá hiện tại cao hơn add351.75 BRL/kg (+10,042.47%).

summarize Tổng quan Giá thịt bò thế giới

Giá thịt bò thế giới (BEEF) hôm nay đang ở mức 355.25 BRL/kg. So với phiên giao dịch trước, giá đã giảm 3.13 BRL/kg (0.88%).

Trong 15 năm qua, Giá thịt bò thế giới dao động trong khoảng từ 3.50 BRL/kg (01/01/2016) đến 367.30 BRL/kg (15/04/2026) .

Biến động Giá thịt bò thế giới:

Trong lịch sử, Giá thịt bò thế giới đạt mức cao nhất là 367.30 BRL/kg vào 15/04/2026 và mức thấp nhất là 1.73 BRL/kg vào 01/06/2003 .

Lịch sử giá (BRL/kg)

15 năm
Thời gian Giá (BRL/kg) % Thay đổi
04/2026 356.00 +0.81%
03/2026 353.15 +8.33%
02/2026 326.00 +2.13%
01/2026 319.20 -0.65%
12/2025 321.30 +0.77%
11/2025 318.85 +4.85%
10/2025 304.10 -2.06%
09/2025 310.50 +5.49%
08/2025 294.35 -7.26%
07/2025 317.40 +3.69%
06/2025 306.10 -4.00%
05/2025 318.85 -0.20%
04/2025 319.50 +2.75%
03/2025 310.95 -4.16%
02/2025 324.45 +2.22%
01/2025 317.40 -9.82%
12/2024 351.95 +10.47%
11/2024 318.60 +16.13%
10/2024 274.35 +14.43%
09/2024 239.75 +3.12%
08/2024 232.50 +3.26%
07/2024 225.15 +1.81%
06/2024 221.15 -23.74%
05/2024 290.00 +1,685.71%
04/2024 16.24 -2.35%
03/2024 16.63 -2.35%
02/2024 17.03 -4.16%
01/2024 17.77 +5.15%
12/2023 16.90 +0.36%
11/2023 16.84 +3.95%
10/2023 16.20 +4.31%
09/2023 15.53 -8.59%
08/2023 16.99 -3.08%
07/2023 17.53 +0.86%
06/2023 17.38 -8.24%
05/2023 18.94 -1.20%
04/2023 19.17 -0.83%
03/2023 19.33 +3.48%
02/2023 18.68 -4.79%
01/2023 19.62 +0.67%
12/2022 19.49 +2.10%
11/2022 19.09 -2.75%
10/2022 19.63 -0.15%
09/2022 19.66 -3.72%
08/2022 20.42 -4.13%
07/2022 21.30 +4.16%
06/2022 20.45 -5.67%
05/2022 21.68 -1.23%
04/2022 21.95 +0.60%
03/2022 21.82 +3.12%
02/2022 21.16 -2.26%
01/2022 21.65 +5.35%
12/2021 20.55 +12.97%
11/2021 18.19 -6.48%
10/2021 19.45 -3.23%
09/2021 20.10 -0.74%
08/2021 20.25 -0.34%
07/2021 20.32 +3.09%
06/2021 19.71 -3.29%
05/2021 20.38 +1.39%
04/2021 20.10 +3.77%
03/2021 19.37 +1.10%
02/2021 19.16 +5.62%
01/2021 18.14 -4.27%
12/2020 18.95 +3.84%
11/2020 18.25 +7.23%
10/2020 17.02 +307.66%
10/2017 4.18 +0.38%
09/2017 4.16 -0.57%
08/2017 4.18 -7.91%
07/2017 4.54 +0.21%
06/2017 4.53 +2.64%
05/2017 4.42 +3.85%
04/2017 4.25 +1.62%
03/2017 4.18 +3.01%
02/2017 4.06 +3.80%
01/2017 3.91 +1.04%
12/2016 3.87 -4.53%
11/2016 4.06 +2.94%
10/2016 3.94 -1.99%
09/2016 4.02 -1.74%
08/2016 4.09 -1.28%
07/2016 4.14 +3.70%
06/2016 4.00 +1.00%
05/2016 3.96 +1.33%
04/2016 3.91 +0.54%
03/2016 3.88 +3.12%
02/2016 3.77 +7.55%
01/2016 3.50 -6.21%
12/2015 3.73 -4.36%
11/2015 3.90 -4.77%
10/2015 4.10 -8.32%
09/2015 4.47 -4.48%
08/2015 4.68 +4.17%
07/2015 4.50 +4.70%
06/2015 4.29 -2.06%
05/2015 4.38 -7.25%
04/2015 4.73 +3.64%
03/2015 4.56 -1.43%
02/2015 4.63 -9.28%
01/2015 5.10 -5.06%
12/2014 5.37 -6.82%
11/2014 5.77 -2.24%
10/2014 5.90 -1.70%
09/2014 6.00 +4.97%
08/2014 5.72 +13.91%
07/2014 5.02 +13.66%
06/2014 4.41 +3.22%
05/2014 4.28 +1.31%
04/2014 4.22 -3.28%
03/2014 4.37 +4.07%
02/2014 4.19 +1.33%
01/2014 4.14 +0.67%
12/2013 4.11 +1.77%
11/2013 4.04 +2.88%
10/2013 3.93 +1.28%
09/2013 3.88 -0.16%
08/2013 3.88 -0.47%
07/2013 3.90 +0.95%
06/2013 3.87 -7.91%
05/2013 4.20 -1.51%
04/2013 4.26 +0.82%
03/2013 4.23 -1.22%
02/2013 4.28 -0.64%
01/2013 4.31 -0.19%
12/2012 4.32 +1.62%
11/2012 4.25 +5.89%
10/2012 4.01 +0.92%
09/2012 3.97 -1.67%
08/2012 4.04 +1.33%
07/2012 3.99 -1.42%
06/2012 4.05 -1.54%
05/2012 4.11 -2.99%
04/2012 4.24 -0.78%
03/2012 4.27 -0.19%
02/2012 4.28 +1.92%
01/2012 4.20 +0.12%
12/2011 4.19 +0.65%
11/2011 4.16 +7.87%
10/2011 3.86 -0.36%
09/2011 3.87 -2.85%
08/2011 3.99 +0.92%
07/2011 3.95 +1.21%
06/2011 3.90 -3.09%
05/2011 4.03 -5.31%
04/2011 4.25 -

Câu hỏi thường gặp về Thịt bò

Giá Thịt bò cập nhật ngày 29/04/2026 đang giao dịch ở mức 358.40 BRL/kg, tương đương khoảng 1.480.665.088 VNĐ/tấn. So với phiên giao dịch trước đó, thị trường ghi nhận mức thay đổi tăng 0.64%, tương ứng với mức chênh lệch +2.30 BRL (khoảng +9.502.036 VNĐ/tấn). Hiện nay, xu hướng giá mặt hàng này được đánh giá là đang ở trạng thái ổn định, đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chi phí nhập khẩu thực phẩm tại thị trường Việt Nam.

Theo dữ liệu phân tích chuyên sâu, giá trung bình tháng hiện tại của mặt hàng này đạt 363.09 BRL/kg (khoảng 1.500.040.979 VNĐ/tấn), cho thấy sự gia tăng rõ rệt so với mức trung bình tháng trước là 349.98 BRL/kg. Trong vòng 30 ngày qua, biên độ giá dao động trong khoảng từ 356.00 BRL đến 367.30 BRL/kg, tương ứng với giá trị quy đổi sang tiền đồng từ 1.470.749.920 đến 1.517.433.836 VNĐ/tấn.

Quan sát diễn biến giá hàng ngày trong giai đoạn gần nhất, giá Thịt bò đã có sự điều chỉnh giảm nhẹ từ mức cao 366.00 BRL/kg ghi nhận vào ngày 20/04/2026 xuống mức hiện tại. Cụ thể các phiên giao dịch gần đây như sau:

  • Ngày 29/04/2026 và 28/04/2026: 358.40 BRL/kg.
  • Ngày 27/04/2026: 360.70 BRL/kg.
  • Giai đoạn từ 24/04 đến 26/04/2026: Duy trì ổn định ở mức 362.00 BRL/kg.

Việc giá duy trì ổn định ở mức 358.40 BRL/kg trong hai phiên liên tiếp cuối tháng 4 cho thấy áp lực tăng giá ngắn hạn đã giảm bớt. Đối với các nhà kinh doanh và phân phối thực phẩm tại Việt Nam, đây là dữ liệu quan trọng để theo dõi sát sao biến động từ thị trường cung ứng Brazil nhằm điều chỉnh kế hoạch kinh doanh phù hợp với giá thành nhập khẩu.

Trên thị trường quốc tế, Thịt bò được giao dịch với đơn vị kg và niêm yết theo đồng BRL.

Thịt bò thuộc nhóm hàng hóa Thực phẩm. Đây là một trong những nhóm hàng hóa được giao dịch phổ biến trên các sàn giao dịch hàng hóa thế giới.

Giá thịt bò trên thị trường Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi một loạt các yếu tố phức tạp, chủ yếu đến từ sự tương tác giữa cung và cầu, cùng với các tác động từ môi trường kinh tế vĩ mô và các yếu tố bên ngoài.

Về phía Cung: Sản lượng chăn nuôi trong nước đóng vai trò quan trọng, bao gồm số lượng đàn bò, năng suất chăn nuôi và các chi phí đầu vào như thức ăn, thuốc thú y, nhân công. Dịch bệnh trên đàn bò cũng có thể gây giảm nguồn cung đột ngột. Bên cạnh đó, nguồn cung nhập khẩu từ các thị trường chính như Úc, Mỹ hay Brazil, chịu ảnh hưởng bởi các chính sách thương mại, thuế quan, hạn ngạch và quy định kiểm dịch, cũng tác động mạnh mẽ đến giá thịt bò nội địa.

Về phía Cầu: Thu nhập và chi tiêu của người tiêu dùng là yếu tố then chốt, bởi thịt bò thường là mặt hàng có giá trị cao hơn các loại thịt khác. Sự biến động giá của các sản phẩm thay thế như thịt heo, thịt gà có thể khiến người tiêu dùng thay đổi lựa chọn, ảnh hưởng đến nhu cầu thịt bò. Ngoài ra, thị hiếu, xu hướng ẩm thực, và nhu cầu tiêu thụ tại các nhà hàng, khách sạn hay trong các dịp lễ tết cũng góp phần định hình cầu thị trường.

Các yếu tố Chính sách, Kinh tế vĩ mô và Khác: Chính sách nông nghiệp của nhà nước, bao gồm hỗ trợ chăn nuôi, kiểm soát giá hay quy định an toàn vệ sinh thực phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và giá bán. Tỷ giá hối đoái biến động giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ mạnh sẽ tác động đến chi phí nhập khẩu thịt bò và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Lạm phát và lãi suất cũng ảnh hưởng đến chi phí vận hành doanh nghiệp và sức mua của người dân. Thêm vào đó, thời tiết và biến đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến nguồn thức ăn tự nhiên, sức khỏe đàn bò và chi phí vận chuyển; các yếu tố địa chính trị như xung đột hay căng thẳng thương mại quốc tế cũng tiềm ẩn rủi ro làm gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu.

Giá thịt bò trên thị trường Việt Nam trong thời gian tới dự kiến sẽ chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố cả về cung cầu toàn cầu lẫn nội địa.

Trong ngắn hạn, giá thịt bò nhập khẩu, đặc biệt là từ Brazil (quốc gia xuất khẩu thịt bò lớn nhất thế giới), sẽ tiếp tục là yếu tố chính định hình thị trường. Hiện tại, nguồn cung toàn cầu tương đối ổn định, tuy nhiên, các chi phí đầu vào như thức ăn chăn nuôi và năng lượng vẫn đang duy trì ở mức cao, tạo áp lực lên giá thành sản xuất. Nhu cầu tiêu thụ tại Việt Nam dự kiến sẽ ổn định hoặc tăng nhẹ vào các dịp lễ hội cuối năm. Tuy nhiên, áp lực lạm phát và sức mua chung của người tiêu dùng có thể hạn chế đà tăng giá quá mạnh. Về mặt kỹ thuật, giá có thể dao động trong một biên độ nhất định, phản ánh sự cân bằng giữa chi phí sản xuất và khả năng chi trả của thị trường.

Về trung và dài hạn, xu hướng giá thịt bò có thể có xu hướng tăng nhẹ do một số yếu tố cơ bản. Các lo ngại về biến đổi khí hậu và áp lực môi trường đang thúc đẩy một số quốc gia giảm quy mô chăn nuôi. Đồng thời, các hiệp định thương mại và chính sách nhập khẩu của Việt Nam cũng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn cung và ổn định giá. Sự thay đổi trong khẩu vị người tiêu dùng, hướng tới các sản phẩm chất lượng cao hoặc các nguồn protein thay thế, cũng là một yếu tố cần được theo dõi.

Để đánh giá chính xác hơn, cần theo dõi sát sao các yếu tố sau:

  • Tình hình xuất khẩu từ các quốc gia lớn: Đặc biệt là Brazil, Úc và Mỹ, cũng như các chính sách thương mại của họ.
  • Tỷ giá hối đoái: Sự biến động của BRL so với VND (hoặc USD nếu nhập khẩu từ nhiều nguồn) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhập khẩu.
  • Chi phí logistics và vận chuyển quốc tế: Ảnh hưởng đến giá thành cuối cùng.
  • Sức khỏe nền kinh tế Việt Nam: Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố then chốt quyết định nhu cầu.

Tại thời điểm hiện tại, quyết định mua hay bán thịt bò cần được xem xét kỹ lưỡng dựa trên cả yếu tố cơ bản và kỹ thuật. Thị trường thịt bò toàn cầu, đặc biệt là nguồn cung từ Brazil (quốc gia xuất khẩu lớn nhất và có đồng BRL ảnh hưởng trực tiếp), đang chịu tác động của nhiều yếu tố vĩ mô và vi mô phức tạp.

Về mặt cơ bản, nhà đầu tư cần theo dõi sát sao tình hình cung và cầu. Nguồn cung thịt bò từ Brazil có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như điều kiện thời tiết (hạn hán ảnh hưởng đến đồng cỏ), chi phí thức ăn chăn nuôi, và các vấn đề dịch bệnh (ví dụ: bệnh bò điên). Nhu cầu toàn cầu, đặc biệt từ các thị trường nhập khẩu lớn như Trung Quốc, cũng là một động lực quan trọng; sự phục hồi kinh tế hoặc suy yếu ở các quốc gia này sẽ tác động trực tiếp đến giá cả. Ngoài ra, biến động của đồng BRL so với USD có vai trò then chốt: BRL suy yếu thường làm thịt bò xuất khẩu từ Brazil rẻ hơn, thúc đẩy xuất khẩu và có thể hỗ trợ giá trong nước, và ngược lại.

Về phân tích kỹ thuật, nhà đầu tư nên theo dõi các xu hướng giá hiện tại, các mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng trên biểu đồ giá thịt bò (hoặc các hợp đồng tương lai liên quan). Các chỉ báo động lượng như RSI hoặc MACD có thể cung cấp tín hiệu về trạng thái quá mua hay quá bán của thị trường. Tuy nhiên, khuyến nghị chung là nên theo dõi sát sao các báo cáo cung cầu mới nhất, tình hình kinh tế vĩ mô toàn cầu và đặc biệt là chính sách tiền tệ của Brazil. Đây chỉ là thông tin tham khảo và không phải lời khuyên đầu tư cụ thể; nhà đầu tư cần tự đánh giá rủi ro và thực hiện nghiên cứu chuyên sâu trước khi đưa ra quyết định.

insights

lightbulb Phân tích nhanh

trending_down

Biến động trong phiên

Giá thịt bò thế giới giảm remove3.13 (0.88%)

workspace_premium

Mức giá cao nhất lịch sử

Giá thịt bò thế giới đã đạt mức cao nhất là 367.30 BRL/kg vào ngày 15/04/2026. Giá hiện tại thấp hơn đỉnh remove12.05 (-3.28%).

vertical_align_bottom

Mức giá thấp nhất lịch sử

Giá thịt bò thế giới đã xuống mức thấp nhất là 1.73 BRL/kg vào ngày 01/06/2003. Giá hiện tại cao hơn đáy add353.52 (+20,493.01%).

notifications_active

Theo dõi giá hàng hóa

Đăng ký để nhận thông báo khi giá hàng hóa đạt mục tiêu của bạn.

paid Giá vàng trong nước

VNĐ / lượng • Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L, 10L, 1KG
168.800.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 5 chỉ
168.820.000 Mua: 166.300.000
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ
168.830.000 Mua: 166.300.000
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ
168.300.000 Mua: 165.800.000
Xem tất cả giá vàng arrow_forward

newspaper Tin tức liên quan

Người đàn ông quyết định rời Mỹ sang Trung Quốc: Như sống trong tương lai, đây mới là "Giấc mơ Mỹ" của tôi

Người đàn ông quyết định rời Mỹ sang Trung Quốc: Như sống trong tương lai, đây mới là "Giấc mơ Mỹ" của tôi

Không ai ngạc nhiên hơn tôi khi tôi tìm thấy phiên bản Giấc mơ Mỹ của riêng mình ở Trung Quốc, Bradley Krae nói.

8 giờ trước
Nền kinh tế 4.500 tỷ USD không muốn vẫn phải quay sang nhập HDPE từ Trung Quốc: Nguồn cung cũ đứt gãy, sản xuất trong nước bị đe dọa

Nền kinh tế 4.500 tỷ USD không muốn vẫn phải quay sang nhập HDPE từ Trung Quốc: Nguồn cung cũ đứt gãy, sản xuất trong nước bị đe dọa

Trước tình trạng đứt gãy nguồn cung tại Trung Đông, các doanh nghiệp Nhật Bản đang buộc phải thay đổi chiến lược bằng cách nhập khẩu lượng lớn hóa chất từ thị trường Trung Quốc.

10 giờ trước
Cơ quan Thuế thông báo: Tạm hoãn xuất cảnh đối với những người có tên trong danh sách sau

Cơ quan Thuế thông báo: Tạm hoãn xuất cảnh đối với những người có tên trong danh sách sau

Thuế cơ sở 9 tỉnh Vĩnh Long vừa thông báo tạm hoãn xuất cảnh đối với 3 người là đại diện pháp luật của các công ty.

11 giờ trước
Chính thức áp ngưỡng không chịu thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỉ đồng

Chính thức áp ngưỡng không chịu thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỉ đồng

Ngày 29.4, Chính phủ ban hành Nghị định 141 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 68/2026 quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (HKD, CNKD) và Nghị định số 320/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

11 giờ trước
Những ai được tăng lương hưu, trợ cấp từ ngày 1/7?

Những ai được tăng lương hưu, trợ cấp từ ngày 1/7?

Bộ Nội vụ bổ sung đối tượng mới là người không có lương hưu do không đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội, chưa đủ 75 tuổi, để hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được tăng trợ cấp hàng tháng ở mức tối thiểu 8% từ ngày 1/7.

13 giờ trước
Quy định mới nhất liên quan đến xóa đăng ký tạm trú

Quy định mới nhất liên quan đến xóa đăng ký tạm trú

Nghị định số 58/2026/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành đã sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú, tạm trú.

13 giờ trước
883 chủ xe ô tô, xe máy bị phạt nguội nhanh chóng nộp phạt theo Nghị định 168

883 chủ xe ô tô, xe máy bị phạt nguội nhanh chóng nộp phạt theo Nghị định 168

Đề nghị các tổ chức, cá nhân có phương tiện trong danh sách vi phạm, chủ động liên hệ để giải quyết theo quy định.

13 giờ trước

currency_exchange Tỷ giá ngoại tệ

USD
26.368 Mua: 26.138
EUR
31.634 Mua: 30.330
GBP
36.145 Mua: 34.996
JPY
169 Mua: 161
Xem tất cả tỷ giá arrow_forward