Theo đó, lý do công khai do vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 100 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và điểm g khoản 1 Điều 29 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Những trường hợp nào bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế theo quy định?
Theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 49/2025/NĐ-CP quy định về tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân, tổ chức chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, có 4 nhóm đối tượng thuộc diện xem xét tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế .
Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền nợ từ 50 triệu đồng trở lên và quá hạn nộp trên 120 ngày sẽ bị xem xét áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh .
Với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, biện pháp này được áp dụng khi đơn vị bị cưỡng chế thi hành quyết định về thuế, có khoản nợ từ 500 triệu đồng trở lên và chậm nộp quá 120 ngày.
Nghị định cũng quy định áp dụng tạm hoãn xuất cảnh đối với các trường hợp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký. Cụ thể, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã đã ngừng hoạt động tại địa chỉ đăng ký, có nợ thuế quá hạn và chưa thực hiện nghĩa vụ sau 30 ngày kể từ khi nhận thông báo của cơ quan thuế sẽ thuộc diện bị áp dụng biện pháp này.
Ngoài ra, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài trước khi rời Việt Nam nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế quá hạn cũng có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.